1. Trang chủ
  2. » Tất cả

vo bai tap li 9 bai 11 bai tap van dung dinh luat om va cong thuc tinh

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 328,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn A – HỌC THEO SGK Bài 1 Tóm tắt 61,1 10 m   ; l = 30m; S = 0,3mm2 = 0,3 10 6m2; U = 220V I = ? Hướng dẫn giải + Điện trở[.]

Trang 1

Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

A – HỌC THEO SGK

Bài 1

Tóm tắt:

6

1,1.10 m

   ; l = 30m; S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2; U = 220V

I = ?

Hướng dẫn giải

+ Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức:

  6

6

R 1,1.10 110

S 0,3.10

+ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:

 

U 220

R 110

Bài 2

Tóm tắt:

Đèn: R1 = 7,5; Idm = 0,6A

R1 nt Rb; U = 12V

a) Đèn sáng bình thường, Rb = R2 = ?

b) Rbmax = 30;  0,4.106m; S = 1mm2 = 10-6m2

l = ?

Hướng dẫn giải

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là R = R1 + R2

Muốn cho đèn sáng bình thường thì điện trở R của đoạn mạch nối tiếp phải có giá trị là R =

Đèn sáng bình thường thì: I Đ = I dm = 0,6A

Vì Đ nt R 2 nên: I = I Đ = I 2 = 0,6A

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Trang 2

1 2

U 12

I 0,6

Suy ra R2 20 7,5 12,5  

b) Áp dụng công thức:

  6

6

l RS 30.10

S 0, 4.10

Vậy chiều dài dây làm biến trở là 75m

- Cách giải khác cho câu a):

Vì đèn và biến trở ghép nối tiếp nên để đèn sáng bình thường thì:

I b = I Đ = I dm = 0,6A và U Đ = U dm = I dm R 1 = 0,6.7,5 = 4,5 V

Mặt khác U Đ + U b = U = 12 V → U b = 12 – U Đ = 12 – 4,5 = 7,5 V

Giá trị của biến trở khi này là:

b

b

b

U 7,5

I 0,6

Bài 3

Tóm tắt:

R1 // R2; R1 = 600; R2 = 900; UMN = 220V

8

1,7.10 m

   ; lMA + lNB = 200m; S = 0,2mm2 = 0,2.10-6m2

a) RMN = ?

b) U1 = ? U2 = ?

Hướng dẫn giải

a) Gọi Rd là điện trở của các dây nối MA và NB, R12 là điện trở tương đương của hai bóng đèn thì điện trở của cả đoạn mạch MN là: RMN = R 12 + R d

Trong đó 1 2

12

R R 600.900

R R 600 900

8

S 0, 2.10

Suy ra RMN = R 12 + R d = 377 Ω

b) Hiện điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là:

Trang 3

 

MN

MN

U U U I R R 360 210 V

- Cách giải khác cho câu b):

Vì dây nối từ M tới A và từ N tới B coi như một điện trở tổng cộng bên ngoài

R d mắc nối tiếp với cụm hai đèn (R 1 // R 2 ) nên ta có hệ thức:

U  R 360  360

Mà: U d + U 12 = U MN = 220 V

Suy ra:

17

.U U 220 U 210V U U

Vậy hiệu điện thế đặt vào hai đầu của mỗi đèn là: U 1 = U 2 = 210 V

B – GIẢI BẢI TẬP

I – BÀI TẬP TRONG SBT

Câu 11.1 trang 35 VBT Vật Lí 9:

Tóm tắt:

R1 = 7,5; R2 = 4,5

Idm1 = Idm2 = 0,8A

R1 nt R2 nt R3; U = 12V

a) Hai đèn sáng bình thường, R3 = ?

b)  1,10.106m, l = 0,8m; S = ?

Hướng dẫn giải

a) Điện trở tương đương của hai bóng đèn là: Rtđ = R 1 + R 2 = 7,5 + 4,5 = 12 Ω

Muốn cho hai đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện trong mạch chính phải

có giá trị là I = I 1 = I 2 = I dm1 = I dm2 = 0,8 A Suy ra điện trở toàn mạch có giá trị là:

U 12

I 0,8

Trang 4

Từ đó ta có R3 = R = R td = 15 – 2 = 3 Ω

b) Tiết diện của dây điện trở được tính theo công thức:

3

l S R

3

S 1,1.10 0, 29.10 m 0, 29mm

Câu 11.2 trang 35 VBT Vật Lí 9:

Tóm tắt:

Udm1 = U1 = 6V = Udm2

R1 = 8; R2 = 12; U = 9V hai đèn sáng bình thường

a) Vẽ sơ đồ mạch điện? Rb = ?

b)  0,40.106m; l = 2m; Ubmax = 30V; Ib = 2A

d = ?

Hướng dẫn giải

a) Vẽ sơ đồ mạch điện vào hình 11.1

Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

U U 6 6

R R 8 12

Điện trở của biến trở là:

1

b

U U 9 6

I 1, 25

b) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

Trang 5

b max

b max

b

U 30

Đường kính tiết diện của dây hợp kim là:

6

4

b max

4 l 4.0, 4.10 2

Câu 11.3 trang 36 VBT Vật Lí 9:

Tóm tắt:

Udm1 = U1 = 6V; Udm2 = 3V

R1 = 5; R2 = 3; U = 9V hai đèn sáng bình thường a) Vẽ sơ đồ mạch điện?

b) Rb = ?

c) Rbmax = 25;  1,10.106m; S = 0,2mm2 = 0,2.10-6m2

l = ?

Hướng dẫn giải

a) Vẽ sơ đồ mạch điện vào hình 11.2:

b) Tính điện trở của biến trở:

- Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ1 là:

1

1

1

U 6

I 1, 2A I

R 5

- Cường độ dòng điện chạy qua biến trở là:

Trang 6

2

I I – I I = 1,2 – 0,2 A

- Điện trở của biến trở: b

b b

I 0, 2

c) Chiều dài của dây nicrom dùng để quấn biến trở là:

6

b max

6

R S 25.0, 2.10

1,1.10

Câu 11.4 trang 36 VBT Vật Lí 9:

Tóm tắt:

Udm = Ud = 6V; Idm = Id = 0,75A

Rbmax = 16; U = 12V

a) Đ nt Rb, đèn sáng bình thường, Rb = ?

b) Đèn sáng bình thường, R1 = ?

Hướng dẫn giải

a) Điện trở của biến trở khi đó là:

d b

d

U U 12 6

I 0,75

b) Đèn được mắc song song với phần R 1 của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại R 2 với (R 2 = 16 – R 1 ) của biến trở

Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch song song là

U d = 6V và do đó hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến Hình 11.3 trở là:

U 2 = U – U d = 12 – 6 = 6 V

Điện trở của đèn là: d

d d

I 0,75

Vì cụm đoạn mạch (Đ // R 1 ) nt R 2 nên ta có hệ thức: 1d 1d

R  U

Trang 7

(R 1d là điện trở tương đương của đoạn mạch (Đ // R 1 ) và U 1d = U 1 = U d = 6 V)

1 d

2 1

1

1

R R

R 8

16 R 8R R 8R 128

R 8

R 128 8 2 11,31

Ngày đăng: 21/11/2022, 15:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w