1. Trang chủ
  2. » Tất cả

vo bai tap li 9 bai 2 dien tro cua day dan dinh luat om

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 382,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm A – HỌC THEO SGK I – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 1 Xác định thương số U I đối với mỗi dây dẫn C1 Từ bảng 1 ở bài 1 ta có thương số U I là 5 Từ bảng 2 ở bài 1 ta có t[.]

Trang 1

Bài 2 Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm

A – HỌC THEO SGK

I – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

1 Xác định thương số U

I đối với mỗi dây dẫn

C1 Từ bảng 1 ở bài 1 ta có thương số U

I là: 5

Từ bảng 2 ở bài 1 ta có thương số U

I là: 20

C2 Với mỗi dây dẫn thương số U

I là không đổi Với hai dây dẫn khác nhau

thì giá trị này khác nhau, như vậy thương số U

I phụ thuộc vào loại dây dẫn

2 Điện trở

a) Trị số R = U

I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây

dẫn đó

b) Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là: hoặc

c) Đơn vị của điện trở là: Ôm - kí hiệu Ω; 1 Ω =1V

1A ; 1 kΩ = 1000 Ω; 1MΩ =

1000000 Ω

d) Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay

ít của dây dẫn

II – ĐỊNH LUẬT ÔM

1 Hệ thức của định luật I U

R

; trong đó:

+ U là hiệu điện thế, đo bằng vôn (V)

+ I là cường độ dòng điện, đo bằng ampe (A)

Trang 2

+ R là điện trở, đo bằng ôm (Ω)

2 Phát biểu định luật: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

III – VẬN DỤNG

C3

Tóm tắt:

R = 12; I = 0,5A

U = ?

Hướng dẫn giải

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là: U = I.R = 12.0,5 = 6 (V)

C4

Tóm tắt:

U1 = U2; R2 = 3R1

1

2

I

?

I 

Hướng dẫn giải

Theo định luật Ôm ta có: 1 2

Vậy dòng điện chạy qua dây dẫn 1 có cường độ lớn hơn và lớn hơn 3 lần so với cường độ dây dẫn 2

B – GIẢI BÀI TẬP

I – BÀI TẬP TRONG SBT

Câu 2.1 trang 7 VBT Vật Lí 9

a) Từ đồ thị hình 2.1, để xác định giá trị cường độ chạy qua mỗi dây dẫn khi biết hiệu điện thế, thì từ giá trị hiệu điện thế ta kẻ đường song song với trục OI

Trang 3

cắt các đồ thị R 1 , R 2 , R 3 tại các điểm M 1 , M 2 , M 3 Từ các điểm M 1 , M 2 , M 3 ta

kẻ các đường thẳng song song với trục OU, cắt OI tại các giá trị cường độ cần tìm

Giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn khi hiệu điện thế đặt ở hai đầu dây là 3V là:

Dây dẫn 1: U = 3V thì I 1 = 5mA

Dây dẫn 2: U = 3V thì I 2 = 2mA

Dây dẫn 3: U = 3V thì I 3 = 1mA

b) Dây dẫn 3 có điện trở lớn nhất, dây dẫn 1 có điện trở nhỏ nhất

Giải thích:

Cách 1: Từ giá trị U và I xác định được ở câu a, sử dụng định luật Ôm

   ta tính được điện trở các dây dẫn lần lượt là:

Dây dẫn 1: U = 3V, I 1 = 5 mA thì R 1 = 600 Ω

Dây dẫn 2: U = 3V, I 2 = 2 mA thì R 2 = 1500 Ω

Dây dẫn 3: U = 3V, I 3 = 1 mA thì R 3 = 3000 Ω

Vậy dây 3 có điện trở lớn nhất, dây 1 có điện trở nhỏ nhất

Trang 4

Cách 2: Từ công thức tính điện trở R U

I

, ta thấy với cùng một hiệu điện thế

U, dây dẫn nào có dòng điện chạy qua có cường độ I càng lớn thì điện trở của dây đó càng nhỏ và ngược lại Ta có I 3 < I 2 < I 1 Vậy dây 3 có điện trở lớn nhất,

dây 1 có điện trở nhỏ nhất

Cách 3: Từ công thức: I U I 1.U

   ta suy ra R là nghịch đảo của hệ số góc của các đường thẳng tương ứng trên đồ thị Đồ thị của dây nào có độ nghiêng nhiều so trục nằm ngang (trục OU) thì có hệ số góc nhỏ hơn và có điện trở lớn

hơn Vậy dây 3 có điện trở lớn nhất, dây 1 có điện trở nhỏ nhất

Câu 2.2 trang 7 VBT Vật Lí 9

Tóm tắt:

R = 15

a) U = 6V, I1 = ?

b) I2 = I1 + 0,3, U2 = ?

Hướng dẫn giải

a) Mắc điện trở này vào hiệu điện thế U = 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường

độ: 1

1

I

R 15 ,0 4A

b) Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là: I 2 = 0,4 + 0,3 = 0,7A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là: U 2 = I 2 R = 0,7.15 = 10,5 V

Câu 2.3 trang 7 VBT Vật Lí 9

a) Đồ thị được vẽ trên hình 2.2

Trang 5

b) Nếu bỏ qua những sai số trong phép đo thì điện trở của vật dẫn đó là:

I 0,90

Câu 2.4 trang 7 VBT Vật Lí 9

Tóm tắt:

R1 = 10, UMN = 12V

a) I1 = ?

2

I

I

2

 , UMN = 12V; R2 = ?

Hướng dẫn giải

a) Cường độ dòng điện chạy qua R 1 là:

MN

1

1

b) Tính R2: Điện trở R2 là:

2

2 2

I 1, 2 I

2 2

    

II - BÀI TẬP BỔ SUNG

Trang 6

Câu 2a trang 8 VBT Vật Lí 9: Khi đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U

thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I Hệ thức biểu thị định luật Ôm được viết như thế nào?

A I R

U

B U I

R

C R U

I

D I U

I

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Theo định luật Ôm ta có: I U R U

Câu 2b trang 8 VBT Vật Lí 9 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 2.3, trong đó

R1 = 6 Ω, ampe kế chỉ 0,5A

a) Tìm số chỉ của Vôn kế

b) Giữ nguyên UMN muốn số chỉ của ampe kế là 0,75A thì phải thay R1 bằng một điện trở khác có trị số bằng bao nhiêu

Trang 7

Tóm tắt:

R1 = 6 Ω

IA = 0,5A = I1

a) Số chỉ của vôn kế = ?

b) UMN không đổi, IA = I2 = 0,75A thì R2 = ?

Hướng dẫn giải

1

U

R

Ngày đăng: 21/11/2022, 15:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w