1 Trong bài thí nghiệm này sinh viên sẽ khảo sát đặc tính động học của một hệ thống tuyến tính thông qua khảo sát đáp ứng tần số và đáp ứng thời gian của đối tượng động cơ DC.. Dựa vào c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MÔN: CƠ SỞ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
BÀI THÍ NGHIỆM 2:
KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐỘNG HỌC CỦA HÊ THỐNG
LỚP: L08 - NHÓM: 2 - HK211 GVHD: Thầy TRẦN QUỐC TIẾN DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
CHÚ
2 1910574 Lê Nguyễn Nhân Thọ
3 1915109 Lê Ngọc Duy Thái
4 1810592 Lê Tuyết Đoan Trang
Trang 2MỤC LỤC
I MỤC ĐÍCH 1
II THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM: 1
1 Bài 1: Khảo sát đặc tính tần số của hệ thống bậc 1 1
a Mô phỏng Simulink 1
b Vẽ biểu đồ bode (semilogx) 5
c Trả lời câu hỏi 7
2 Bài 2: Khảo sát đặc tính tần số của hệ thống bậc 2 9
a Mô phỏng Simulink 9
b Vẽ biểu đồ bode (semilogx) 10
c Trả lời câu hỏi 11
3 Bài 3: Khảo sát đáp ứng nấc của hệ bậc nhất 13
a Mô phỏng Simulink 13
Trang 31
Trong bài thí nghiệm này sinh viên sẽ khảo sát đặc tính động học của một hệ thống tuyến tính thông qua khảo sát đáp ứng tần số và đáp ứng thời gian của đối tượng động cơ DC Dựa vào các kết quả thu nhập được từ đáp ứng tần số bao gồm đáp ứng biên độ và đáp ứng pha, mô hình động
cơ DC sẽ được nhận dạng Mô hình nhận dạng được sẽ là cơ sở để thiết kế bộ điều khiển sau này Ngoài ra, bài thí nghiệm còn khảo sát đáp ứng nấc để từ đó suy ra thời hằng và độ lợi DC của động cơ DC
Mục tiêu sau khi hoàn thành bài thí nghiệm này:
∘ Biết cách xây dựng và mô phỏng mô hình thí nghiệm dùng MATLAB Simulink để khảo sát đáp ứng tần số và đáp ứng thời gian của đối tượng tuyến tính
∘ Nhận dạng được mô hình đối tượng động cơ DC từ đáp ứng tần số và đáp ứng thời gian
1 Bài 1: Khảo sát đặc tính tần số của hệ thống bậc 1
a Mô phỏng Simulink
Đầu tiên, nhóm sử dụng MATLAB/Simulink để xây dựng mô hình Simulink theo yêu cầu của
đề bài Vì nhóm là nhóm số 2 nên có hàm truyền động cơ DC theo yêu cầu đề bài là 𝐺 = 30
0.33𝑠+1
Trang 42
Chọn Configuration Parameters và cài đặt các thông số theo yêu cầu của đề bài
Stop time: thời gian kết thúc mô phỏng Để dễ dàng quan sát, ở thí nghiệm này nhóm đặt giá
trị stop time là 100
Type: Chọn Fixed-step là kiểu bước nhảy cho mô phỏng Cài đặt thông số Fixed-step size là
0.001
Solver: lựa chọn kiểu tính toán mô phỏng là ode4(Runge-Kutta)
Tiếp theo, nhấn đúp chuột vào khối Sine wave để cài đặt thông số cho sóng sin ngõ vào Ta
đặt biên độ (Amplitude) là 10, tần số (Frequency) thay đổi theo từng lần chạy mô phỏng, giá trị từ 0.1 đến 100 theo bảng số liệu
Trang 53
Sau khi cài đặt tất cả những thông số trên, bấm vào Run để chạy mô phỏng, sau đó nhấn đúp
vào khối Scope để xem kết quả Dưới đây là kết quả mô phỏng nhóm có được
Từ kết quả mô phỏng, có 4 giá trị cần xác định để điền vào bảng số liệu lần lượt là Độ lợi biên
độ, Độ lợi biên độ tính theo dB, độ lệch thời gian, độ lệch pha
Lần chạy Tần số (rad/s) 𝐴𝑐/𝐴𝑟 𝐴𝑐/𝐴𝑟 (dB) △ 𝑡(𝑠) 𝜑 (độ)
Nhóm nêu rõ từng bước xác định các giá trị trên ở trường hợp tần số là 0.1 rad/s, các lần chạy
sau thực hiện tương tự
Độ lợi biên độ: là tỉ lệ biên độ giữa đáp ứng và tín hiệu đặt (𝐴𝑐/𝐴𝑟) Tín hiệu đặt (đồ thị màu xanh trong hình) có biên độ là 𝐴𝑟 = 10 như yêu cầu của đề bài mà ta đã thiết lập ban đầu Tín hiệu đáp ứng (đồ thị màu vàng như trên) đối xứng qua trục hoành 𝑦 = 0, sử dụng các công cụ phóng to/thu nhỏ ta dễ dàng xác định được biên độ của nó là 𝐴𝑐 = 300 Từ đó tính được 𝐴𝑐
𝐴 𝑟 = 30
Trang 64
Độ lợi biên độ theo dB: xác định bằng công thức 20𝑙𝑜𝑔(𝐴𝑐/𝐴𝑟) = 20𝑙𝑜𝑔30 = 29.54
Độ lệch thời gian: khoảng thời gian từ lúc có tín hiệu đặt cho đến khi xuất hiện tín hiệu đáp ứng
Để xác định thông số này, nhóm sử dụng công cụ Cursor Measurement để đo khoảng cách thời gian
giữa 2 giao điểm gần nhất của tín hiệu đặt và đáp ứng với trục hoành 𝑦 = 0 Đọc giá trị ở cửa sổ Cursor Measure ment, ta có △ 𝑡 = 329 𝑚𝑠
Độ lệch pha: khi đã xác định được độ lệch thời gian, ta dễ dàng xác định được độ lệch pha theo
công thức 𝜑 =360𝑜
𝑇 △ 𝑡 ⟺ 𝜑(0.1) =360𝑜
2𝜋 𝜔 △ 𝑡 =360𝑜
2𝜋 0.1 × 329 × 10−3 = 1.89𝑜 Vì độ lệch pha
là pha của ngõ ra trừ cho ngõ vào nên sẽ có giá trị âm 𝜑(0.1) = −1.89𝑜
Trên đây là cách nhóm xác định các thông số mà bảng số liệu yêu cầu, thực hiện tương tự với mỗi lần chạy thử với các tần số khác nhau, nhóm có được bảng số liệu theo yêu cầu của bài thí nghiệm:
Lần chạy Tần số (rad/s) 𝑨𝒄/𝑨𝒓 𝑨𝒄/𝑨𝒓 (dB) △ 𝒕(𝒎𝒔) 𝝋 (độ)
Trang 75
b Vẽ biểu đồ bode (semilogx)
∘ Biểu đồ bode biên độ
Magnitude = [29.54 29.51 29.50 29.43 29.32 29.1 27.98 26.58 23.83 21.52 18.80 13.05 9.60 5.18 2.26 -0.915];
frequency = [0.1 0.2 0.3 0.5 0.7 1 2 3 5 7 10 20 30 50 70 100]; semilogx(frequency, Magnitude);
grid on;
Trang 86
∘ Biểu đồ bode pha
Phase = [1.89 3.78 5.66 9.38 13.02 18.20 33.46 45.45 -58.26 -66.58 -73.44 -81.36 -84.22 -85.94 -88.24 -88.18];
frequency = [0.1 0.2 0.3 0.5 0.7 1 2 3 5 7 10 20 30 50 70 100]; semilogx(frequency, Phase);
grid on;
Trang 97
c Trả lời câu hỏi
Câu a: Nêu những đặc điểm của biểu đồ phù hợp với đáp ứng của một hệ bậc nhất?
Có 2 đặc điểm của biểu đồ phù hợp với đáp ứng của một hệ bậc nhất:
- Biểu đồ ở tần số thấp là một đường nằm ngang, có xu hướng đi thẳng tới đến tần số gãy
- Khi 𝜔 tiến đến +∞ lúc này hệ đã đi qua tần số gãy thì độ dốc luôn bằng -20dB/dec và độ trễ pha tiến tới -90
Câu b: Xác định độ lợi DC của hệ thống?
Vì biểu đồ phù hợp với đáp ứng bậc nhất nên K =𝐴𝑐
𝐴 𝑟 = 29.9 ≈ 30 (ở tần số thấp 𝜔 → 0)
Câu c: Xác định tần số gãy của hệ thống?
Trang 108
Kẻ 2 đường tiếp tuyến với biểu đồ bode biên, điểm giao nhau giữa 2 tiếp tuyến đó, chiếu xuống trục tần số, ta tìm được tần số gãy
Quan sát ta thấy được tần số gãy khoảng: 3.020 𝑟𝑎𝑑/𝑠
Trang 119
2 Bài 2: Khảo sát đặc tính tần số của hệ thống bậc 2
a Mô phỏng Simulink
Thực hiện các bước mô phỏng giống như bài thí nghiệm đầu tiên, thêm vào một khâu tích phân
lý tưởng, ta được mô hình Simulink sau
Vì ở bài thí nghiệm này, giá trị biên độ của động cơ không đối xứng qua 𝑦 = 0, nên để xác định
Độ lợi thời gian, nhóm sử dụng công cụ Cursor Measurement để đo khoảng cách thời gian giữa 2
đỉnh gần nhất của tín hiệu đặt và đáp ứng Dưới đây là kết quả mô phỏng với tần số 0.1 rad/s
Trang 1210
Lần chạy Tần số (rad/s) 𝑨𝒄/𝑨𝒓 𝑨𝒄/𝑨𝒓 (dB) △ 𝒕(𝒔) 𝝋 (độ)
b Vẽ biểu đồ bode (semilogx)
∘ Bode biên độ
Amplitude_dB = [49.54 43.50 39.96 35.47 32.41 29.10 21.95 17.03 9.70 4.62 -1.21 -12.97 -19.95 -30.46 -33.98 -40];
frequency = [0.1 0.2 0.3 0.5 0.7 1 2 3 5 7 10 20 30 50 70 100]; semilogx(frequency,Amplitude_dB);
grid on;
Trang 1311
∘ Bode pha
c Trả lời câu hỏi
Câu a: Cho biết hệ có bao nhiêu khâu tích phân lý tưởng?
Hệ có 1 khâu tích phân lý tưởng, vì từ biểu đồ bode biên, quan sát độ dốc ban đầu ta tính được
độ dốc như sau:
-40
-30
-20
-10
0
10
20
30
40
50
Frequency (rad/s)
-190
-180
-170
-160
-150
-140
-130
-120
-110
-100
-90
Frequency (rad/s)
Pha = [94.46 94.99 98.85 99.44 104.80 107.72 124.33
-134.32 -147.61 -155.33 -163.00 -171.89 -171.89 -175.53 -178.12 -180.825];
frequency = [0.1 0.2 0.3 0.5 0.7 1 2 3 5 7 10 20 30 50 70 100]; semilogx(frequency,Pha);
grid on;
Trang 1412
𝑙𝑜𝑔10(10−1) − 𝑙𝑜𝑔10(100)= −20 (𝑑𝐵/𝑑𝑒𝑐) Nên kết luận rằng hệ có 1 khâu Tích phân lý tưởng
Câu b: Xác định tần số gãy của hệ thống?
Kẻ 2 đường tiếp tuyến với biểu đồ bode biên, điểm giao nhau giữa 2 tiếp tuyến đó, chiếu xuống trục tần số, ta tìm được tần số gãy
Quan sát ta thấy được tần số gãy khoảng 100.48 = 3.020 𝑟𝑎𝑑/𝑠
Câu c: Cho biết hiện tượng khi đưa ngõ vào là hàm nấc, liên hệ với thực tế động cơ DC?
Khi đưa ngõ vào là hàm nấc, sai số xác lập của hệ rất lớn, dần về vô cùng
-40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50
-38 -36 -34 -32 -30 -28 -26 -24 -22 -20 -18
Trang 1513
Câu d: Xác định vận tốc 𝐾𝑣 của hệ?
Hệ số vận tốc được tính bằng 𝐾𝑣 ≡ 1
𝑒𝑥𝑙= 1
∞= 0
3 Bài 3: Khảo sát đáp ứng nấc của hệ bậc nhất
a Mô phỏng Simulink
Sử dụng lại mô hình đã dựng ở bài 1, thay ngõ vào thành khối Consant
Lần lượt thay đổi giá trị của khối Constant như trong bảng để hoàn thành bảng
Lần
chạy
Giá trị ngõ vào
Giá trị xác lập ngõ ra Độ lợi DC
Giá trị ngõ ra tại thời điểm t là thời hằng của
hệ
Thời hằng của hệ (s)
0
1000
2000
3000
4000
5000
Trang 1614
Câu hỏi: Từ kết quả vừa tính được, so sánh với kết quả ở bài thí nghiệm 1
Sau khi thực hiện bài thí nghiệm 1 và 3 của buổi thí nghiệm 2, nhóm rút ra được so sánh như sau Khi t →∞:
∘ Tại thí nghiệm đáp ứng tần số: độ lợi giảm dần
∘ Tại thí nghiệm đáp ứng nấc: giá trị ngõ ra sẽ dần tiến tới giá trị xác lập: độ lợi × giá trị ngõ vào