1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến thành phần dinh dưỡng, giá trị cảm quan và chỉ tiêu vi sinh của thịt cua đồng đóng hộp

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến thành phần dinh dưỡng, giá trị cảm quan và chỉ tiêu vi sinh của thịt cua đồng đóng hộp
Tác giả Nguyền Duy Tân, Võ Thị Xuân Tuyền
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật chế biến thực phẩm
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 835,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ CÕNG THƯÒNG ÃNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN TIỆT TRÙNG ĐẾN THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG, GIÁ TRỊ CẢM QUAN VÀ CHỈ TIÊU VI SINH CỦA THỊT CUA ĐồNG ĐÓNG HỘP • NGUYỀN DUY TÂN VÕ THỊ XUÂN TUYỀN TÓM TẮT Nghiên cứu[.]

Trang 1

ÃNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN TIỆT TRÙNG

• NGUYỀN DUY TÂN - VÕ THỊ XUÂN TUYỀN

TÓM TẮT:

Nghiên cứu đượcthựchiện nhằm khảo sát ảnh hưởngcủathời gian tiệt trùng ở 121°c (10, 15, 20,25và30phút) đến thành phần hóa lý, cảm quan và vi sinh vậtcủa sản phẩmthịt cua đồng đóng hộp Đồng thờiphântích thànhphần dinh dưỡng và chỉ tiêuvisinh vật theo quy địnhcủa Bộ Ytế cho sản phẩmthờigian tiệt trùng tối ưu.Kết quả chothấythời gian tiệt trùng tối ưu là 25phút, sản phẩm duy trì tốt thành phầnhóa học (hàm lượngprotein tổng 70,29 mg/g, đường tổng 9,49%, ẩm 71,15%);cáctínhchát vật lý (độ cứng 269,33 g lực, độ dính83,21 g lực, độsáng L43,88 và độ khác màutổngAE 47,38);và điểm cảmquan (màu sắc 4,33,mùi vị 4,37 và mức độ ưathích 7,44). điều kiện tiệt trùng tối ưu, thành phần dinh dưỡng của sản phẩm gồmglucid9,4%;protein 11,37%, lipid 5,01%; tro 3,64%; độ ẩm 70,5%; Ca 6079,7 mg/kg; Fe 72,7 mg/kg; K 857,6 mg/kg; Mg 313,0 mg/kg; Na 7905,7 mg/kg; p 1931,5 mg/kg và đạtan toàn về chỉ tiêu vi sinh vậttheo quy định

Từ khóa:cuađồng,tiệt trùng, đặctính hóa lý, giá trị cảm quan, chỉ tiêu vi sinh vật

1 Đặt vấn đề

Ngày nay, cùng vớisự pháttriểncủa kinhtếxã

hội, các sản phẩm chế biến sẩn đang dần trở nên

phổ biến trong các bữa ăn giađình, vì sự tiệndụng

và ít tốn thời giancho việcchuẩn bị bữa ăn Do đó,

nhu cầu sử dụng các sản phẩm chếbiến sẩn ngày

càng tăng cao, người tiêu dùng hiện đại rất quan

tâm tới thành phần dinh dưỡng và an toàn vệ sinh

thựcphẩm

Thịt cua đồngrấtgiàu các chấtdinhdưỡng, đặc

biệt là protein và hàm lượng khoáng calci cao

(Viện Dinh dưỡng, 2007) Theo Đông y, thịt cua

đồng có vị ngọt, mùi tanh,tính lạnh, có tác dụng tán

huyết, bổgân cốt, xươngkhớp, chữa phong nhiệt,

trừ mụn độc (Đỗ Tất Lợi, 2004) Từ cua đồng,

người dân chế biến ra nhiều món ăn rất được ưa chuộng như bún riêucua, canh cua rau đay, lẩu cua đồng Tuy nhiên, các sản phẩm này chỉ được chế biến và sử dụngtrong ngày

Hiệnnay, các sản phẩm chếbiếntừ cua đồng ở dạng côngnghiệp còn rất khiêm tốn Vì thế,việc đa dạnghóa và chuẩn hóa các sản phẩm cua đồng ở dạng truyền thông thành dạng công nghiệp là rất cần thiết, trong đó việc nghiên cứu chế biến sản phẩm thịt cua đồng đóng hộp là một điển hình, nhằm tạo ra sản phẩm tiện ích, có thể sử dụng để nấu canh, súp hoặc lẩu cua Trong quy trình chế biến, ngoài công đoạn phôichếphụ gia và gia vị tạo giá trị cảm quan tốt cho sản phẩm, thì công đoạn tiệt trùng và làm chín cũng rất quan trọng

378 SỐ 7 - Tháng 4/2022

Trang 2

HÓA HỌC-CÔNG NGHỆ THựC PHẨM

Công đoạn này không chỉ ảnh hưởng đến thành

phần dinh dưỡng,mà còn ảnhhưởng đến sựtồn tại

của vi sinh vật trong sản phẩm Do đó, nội dung

chính trong bài viếtnày là khảo sátthời gian tiệt

trùng đến các thành phần hóa lý, cảm quan và vi

sinh vật trong sản phẩm thịt cua đồng đóng hộp

2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Chuẩn bị mẫu và bố trí nghiên cứu

- Sản phẩm thịt cua đồng đóng hộp được chế

biến theo quy trình của kết quả nghiên cứu trước:

cua đồng được xay mịn với lượng nước bổ sung

trong quá trình xay và gạn lọc (cua/nước = 1/5,

g/mL), sau đó tiến hànhlọc qua râyvới kích lỗ 0,6

mm thu nhận dịch cua và loại bỏ xác bã Đun sôi

dịch cuatrong thời gian 10 phút, tiến hànhgạn lọc

để thu hồi phần thịt cua đã kếttủa Phần thịt cua

được phôi trộn đậu hũ 25%, trứng vịt 35%, bột mì

7%, bộtbắp 4%.Một sô gia vị như muôi ăn, đường

cát, bột ngọt và hạt nêm Knor, tiêu sọ, hành, tỏi

đưực bổ sung với lượng cố địnhnhằmtạo vịvà mùi

thơmcho sản phẩm Hỗn hợpthịt cua đã phối chế

và nêm gia vị được róthộp (kíchthước 84-43mm)

trọng lượng 200g, ghép nắp và sẩn sàngchobố trí

thí nghiệm tiệt trùng

- Thí nghiệm được bốtríhoàn toàn ngẫu nhiên

với 1 nhântố và 3lần lặp lại Nhân tô'thờigian tiệt

trùng 10, 15, 20, 25 và 30 phút ở nhiệt độ 121°c

Tổng số mẫu nghiên cứu5x3 = 15 mẫu

- Các chỉ tiêu đánh giá: Đomàu sắc(L,a, b và

tínhđộ khác màutổng AE); đo câutrúc(độcứng, độ

dính); phân tích hàm lượng protein tổng, đường

tổng, hàm ẩm vàđánh giá cảm quan về màu sắc,

mùi vị, câu trúc và mứcđộ ưa thíchcủasản phẩm

2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

- Đo màu sắc (L, a, b và tính độ khác mà

tổng AE)sửdụng thiết bịđo màu Konica Minolata,

CR-400, Nhật Côngthứctính:

AE = [(Lo - L)2 + (a 0 - a) 2 + (b0 - b)2]1 '2

Trong đó Lo, a0,b0làcácgiátrị đo màu của mẫu

trắng (Blank), còn L, a, b làcácgiátrị đo màu của

mẫu thí nghiệm(Sharmaet al., 2013)

- Đocâutrúc (độ cứngvàđộ bám dính) sửdụng

thiết bị đo cấu trúc Texture Analyzer, model CT3

10.000g,Mỹ

- Phân tích hàmlượng protein tổng theo phương

phápLowryđược môtảbởi Mtehre et al.,(2018)và

phântíchđường tổng theophương pháp DNSđược

mô tả bởi Raita et al (2017)với thiếtbịđo độ hấp

thu quang phổ (LABOMEDUV-VIS Spectra UV-

2602, USA) Phân tích ẩm bằngcânsâ'yhồngngoại (ANDMX-50, Japan)

- Đánh giácảm quanvề màu sắc, mùi vị và cấu trúc theo phương pháp mô tả cho điểm (TCVN 3215-79) Đánh giá mức độ ưa thích theo thang điểm Hedonic

2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Statgraphics Centurion XVI để tính toán xây dựng các phương trình hồi quy, vẽđồ thị bề mặt đáp ứng

và contour, phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra mức độ khác biệt ý nghĩa của các nghiệm thức thông qua LSD (Least Significant Difference)

3 Kết quả và thảo luận

Tiệt trùng sản phâm nhằm mục đích làm chín sản phẩm, đồng thời cũng để tiêu diệtvi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm Tuy nhiên, nếu chọn chế độ tiệt trùng khôngthích hợpcó thể gây hao hụt thành phần dinh dưỡng hoặcchưa tiêu diệthết các vi sinh vật tồn tạitrong sản phẩm Vì thế, việctìm ra chế độ tiệttrùnglà râ'tquan trọng, làm saovừa tiêudiệt đượcvi sinh vật vừa giữ được tối ưu các thành phần dinh dưỡng trong sản phẩm Kếtquả phân tích các thành phần hóa lý của sản phẩm thịt cua đồngđónghộpsau khi tiệt trùng được trìnhbày ở Bảng 1

Kết quảphân tích ở Bảng 1 chothây,hàm lượng đường tổng giữa các mẫu chưa có sự khác biệt ý nghĩathống kê rõ ràng theo thời gian tiệt trùng Tuy nhiên,thờigian tiệt trùng tăng thì hàm lượng đường tổng trong mẫu tăng nhẹ Cụ thể, ở thời gian tiệt trùng 10 phútcó hàm lượng đường tổng là 8,91%, tăng lên 9,13% ở 15 phútvà 9,59%ở thờigian tiệt trùng 30 phút Thời gian tiệt trùng cũng có ảnh hưởng đến hàm lượng protein của thịt cua đóng hộp, nếu kéo dài thời giantiệt trùngthì hàm lượng proteintrongmẫu giảm dần

Proteincao nhất ởthờigian tiệt trùng 10 phút là 82,77 (mg/g) và thấp nhâ't ở thời gian 30 phút là 66,21 (mg/g) Theo Lê NgọcTú (2000), khi xửlý nhiệt theo kiểu tiệttrùng tiến hành ở nhiệt độ trên

115°ccácsản phẩm giàu protein như thịt, cá sẽ gây phá hủy một phần các gốc acid amin nhưcystin, cystein để hình thành nên H2S, dimetylsulfua, acid cysteic và các hợp châ't bay hơi, làm cho lượng protein trong thịt, cá sẽgiảmxuốhg

về độ cứng, thời gian tiệttrùngcàng lâu thìđộ cứngcủasản phẩm càng giảm, độ cứng ởcácmẫu

có thời gian tiệt trùng 25 và 30phút không có sự

SỐ 7 - Tháng 4/2022 379

Trang 3

Bảng 1 Hàm lượng đường tổng số, protein tổng, độ cứng và độ dính của sản phẩm

thịt cua đồng đóng hộp theo thời gian tiệt trùng

Thòi gian tiệt trùng

(phút)

Kẽtquả phân tích

Đường tổng(%) Protein tổng (mg/g) Độ cứng (g lực) Độ dính (g lực)

10 8,91 ỉ 0,48b 82,77 ± 07,55a 375,33 + 10,40d 127,00 ± 5,00d

15 9,13 ± 0,12ab 81,87 ± 04,54a 344,00 ±17,08c 124,00 + 13,45c

20 9,14±0,05ab 73,51 ±11,47a 278,67 ± 05,60b 88,33 ± 8,54b

25 9,49±0,31a 70,29 ±14,70a 269,33 ± 20,78a 83,21 ±5,03a

30 9,59±0,38a 66,21 ± 11,69a 268,10 ± 20,10a 81,20 ±4,58a

Ghi chú: Sô liệu trung bình (n = 3) và ± SD (Standard Deviation) Các trung bình nghiệm thức mang kí tự theo sau khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%.

khác biệtthống kê thời gian 10 phút và 15 phút

có giá trị độ cứng cao nhất,lần lượt là 375,33g lực

và344g lực, vì thờigian ngắn nhiệt thì độ bên trong

sảnphẩmchưa đủ cho quá trình hồhóa củatinhbột

diễn ra triệt để, hạttinhbột trương nởít, nên mẫu

có độ cứng cao

Tương tự,độ dính sảnphẩmgiảm theo thời gian

tiệt trùng Điều này là dokhi tiệt trùng ở nhiệt độ

cao 121°c và thời gian kéo dài 30 phút thànhphần

protein và tinh bột trong sản phârn có thể bị thủy

phân và đứt mạch, lầmcho cấutrúc gel bị phá vỡ,

nên độ dính vàđộ cứng củasản phẩm sẽ giảm

Kết quả ở Bảng 2 cho thẩy, nếu kéo dài thời

gian tiệt trùng thì ẩm độ củasảnphẩm tăng nhẹ,ẩm

độ tháp nhất ởthờigian tiệttrùng10 phútlà 69,63%

và caonhất ở 30 phút là 71,29%, nhưng chưacósự

khácbiệtgiữa các mẫu (P > 0,05) Vì khi xử lý ở

nhiệt độ cao và thời gian tiệt trùng kéo dài thì protein sẽ bị phá hủy cấu trúc, làm giâm các liên kết hydro, do đó khả năng hâp thụnước củaprotein cũnggiảmtheo, nướcthoát ra làm tăngẩm củasản phẩm (Lê Ngọc Tú, 2000)

về màu sắc, mẫu có thời gian tiệt trùng 10 phút có điểm cảm quan thâp nhât, vì thời gian ngắn, màu sắc sảnphẩm hình thànhchưa đủ hài hòa Ớ thời gian 30 phút cho điểm cảm quan về màu sắc cũng thấp, dothời gian càng lâu thì các acid amin tựdo sẽ phản ứng với đường khử cho màu sản phẩm sậm hơn

Về mùi vị, thời gian tiệt trùngcàng dài thìmùi sảnphẩm kém do các hợp chất mùidễ bay hơi ở thờigian 10 phút cho điểm cảm quanvề mùithấp,

do thời gian ngắn, mùi sản phẩm được hình thành chưa đủ hài hòa giữa thịt cua và các thành phần

Bảng 2 Hòm ẩm, cóc chỉ tiêu cảm quan và mức độ ưa thích (MĐƯT) của sản phẩm

thịt cua đồng đóng hộp theo thời gian tiệt trùng

Thòi gian tiệt trùng

(phút)

10 69,63 ±0,71b 3,06±0,38c 3,05±0,33c 3,16 ± 0,81d 5,78±0,38d

15 70,16 ±0,75ab 3,51 ±0,47c 3,67±0,57bc 3,35 ỉ 0,62c 6,45 ỉ 1,00c

20 70,74 ±0,45ab 3,87±0,44b 3,87±0,42bc 3,77±0,37b 6,77 ±0,53b

25 71,15 ± 0,87a 4,33±0,23a 4,37±0,57a 4,50±0,33a 7,44±0,17a

30 71,29 ±0,22a 3,90 ± 0,11b 3,75±0,38b 3,83±1,52b 7,01 ±0,66a

Ghi chú: số liệu trung bình (n = 3) và ± SD (Standard Deviation) Các trung bình nghiệm thức mang kí tự

theo sau khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%.

380 SỐ 7-Tháng 4/2022

Trang 4

HÓA HỌC-CÔNG NGHỆ THựC PHẨM

khác Thời gian tiệt trùng 25 phút cho mùi vị hài

hòa,nên điểm cảm quan cao nhất

vềcâutrúc, không có sựkhácbiệt giữacác mẫu

(P> 0,05) Tuy nhiên, khi thời gian tiệttrùngkéo

dài thì điểm cảm quan về cấu trúc giảm Mẫu có

thời gian tiệttrùng 25 phút chođiếm cảm quan về

Cấu trúc cao nhất, khối thịt cua được đánh giá là

mềm, độ dính vừa phải và đượcđánh giá ở mức độ

“thích” và “rất thích”

Nghiêncứu cũngkhảo sát độsángmàu L và độ

khác màuAE giữa các mẫu (Hình 1) Kết quả cho

thấy,thờigiantiệttrùngcó ảnh hưởng đếnmàu sắc

của sản phẩm Cụ thể là, khi tăng thời gian tiệt

trùng, độ sáng củamẫu giảm, độ khác màu tăng Ớ

thời gian tiệt trùng 30 phút, độ sáng L sản phẩm

thấp,độkhác màu E cao và có sựkhácbiệt so với

cácmẫu còn lại

Nghiên cứu tiến hành gửi mẫu phân tích sự hiện diện của Cl Botulinum trong mẫu ở các thời gian tiệttrùng 10, 15,20, 25và 30 phút,vì chỉ có

Cl Botulinum làcó khả năng tồn tại trong đồ hộp sau khi tiệt trùng (Nguyễn Trọng cẩn và Nguyễn

Lệ Hà (2009)) Tuy nhiên, kết quả ở Bảng 3 cho thấy, các mẫu thời gian tiệt trùng 10, 15, 20, 25

và 30 phút đều không có sự hiện diện của

Cl Botulinum, về tổng số vi sinh vật hiếu khí, ở các mẫu có thời gian thanh trùng là 10, 20

và 30 phút, sô' vi sinh vật hiếu khí đều <10 Mẩu có thờigian tiệt trùng 15 phút và 25 phút có tổng số’ vi sinh vật hiếu khí lần lượt là 1,5 X 105và 1,4 X 105 nhưng vẫn nằm trong mức cho phép là

106 Như vậy, về mặt vi sinh vật, các mẫu tiệttrùngđều đảmbảo không có sựhiệndiệncủa

Cl Botulinum.

Hình 1: Biểu đồ thể hiện độ sáng tối L và độ khác màu tổng AE của thịt cua đóng hộp

khi ở thời gian tiệt trùng khác nhau

Bảng 3 Kết quả phân tích thành phần vi sinh vật trong sản phẩm thịt cua đồng đóng hộp

theo thời gian tiệt trùng khác nhau

Thời gian tiệt trùng (phút) Thành phẩn vi sinh vật Qui đinh 46/2007/QĐ-BYT Kết quả

10 Clostridium Botulinum (cfu/g) Không có KPH

Tổng số vi sinh vật hiếu khí (cfu/g) 106 <10 15

Clostridium Botulinum (cfu/g) Không có KPH Tổng số vi sinh vật hiếu khí (cfu/g) 106 1,5x105

20 Clostridium Botulinum (cfu/g) Không có KPH

Tổng sô'vi sinh vật hiếu khí (cfu/g) 106 <10 25

Clostridium Botulinum (cfu/g) Không có KPH Tổng sô'vi sinh vật hiếu khí (cfu/g) 106 1,4x105 30

Clostridium Botulinum (cfu/g) Không có KPH Tổng sô' vi sinh vật hiếu khí (cfu/g) 106 <10

Nguồn: Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm TP Hồ Chí Minh - Chi nhánh cần Thơ

SỐ 7 - Tháng 4/2022 381

Trang 5

Kết quả nghiên cứu cho

thấy, chếđộ tiệttrùngở 121°c

với thời gian 10-30 phút sẽ đảm

bảo được chỉ tiêu vi sinh vật

theo quy định46/2007-BYTcho

các sản phẩm đóng hộp Kết

hợp với các chỉ tiêuđánh giá ở

Bảng1 vàBảng2 chothấy, chế

độ tiệt trùng 121°c trong 25

phút được lựa chọn, vì giữ được

hàm lượng các chất dinhdưỡng

và cógiátrị cảmquan cao Như

vậy, kết quả nghiên cứu cũng

cho giá trị tương đồng với kết

quả nghiên cứu của Phạm Thị

Kim Ngọc và Nguyễn Thị Minh

Nguyệt (2016) đó là chọn chế

độ xử lý nhiệt 121°c trong thời

gian 30 phút cho sản xuất đồ

hộprêucua

Kết quả phân tích thành

phần hóahọcvà vi sinh vật của

sản phẩm ở Trung tâm Dịch vụ phân tích thí

nghiệm TP HồChíMinh - Chi nhánhcần Thơcho

thấy, sản phẩmcóchứađầy đủ cácthành phần dinh

dưỡng như protein, lipid,glucid và rất nhiềukhoáng

chấtnhư Ca,K, Na, Mg, Fe, p(Bảng 4) Bên cạnh

đó, sản phẩm đạttiêu chuẩnan toànvề chỉtiêu vi

sinh vật theo quy định số46/2007/QĐ-BYT

4 Kết luận

Sản phẩm thịt cua đồng đóng hộp được tiệt trùng

Bảng 4 Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm

thịt cua đồng đóng hộp

Nguồn: Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm TP Hổ Chí Minh

- Chi nhánh cần Thơ

1 Protein (%) 11,37 TCVN 3705:1990

2 Lipid (%) 5,01 TCVN 3703:2009

3 Glucid (%) 9,4 TCVN 4594:1988

4 Độ ẩm (%) 70,5 TCVN 3700:1990

5 Tro (%) 3,64 CASE.CT.008 (Ref AOAC 938.08)

6 Ca (mg/kg) 6079,7 CASE.CT.0039 (Ref AOAC 969.23)

7 Na (mg/kg) 7905,7 CASE.CT.0039 (Ref AOAC 969.23)

8 K (mg/kg) 857,6 CASE.CT.0039 (Ref AOAC 969.23)

9 Mg (mg/kg) 313,0 CASE.CT.0039 (Ref AOAC 969.23)

10 Fe (mg/kg) 72,7 CASE.CT.0039 (Ref AOAC 969.23)

11 P (mg/kg) 1931,5 CASE.CT.0039 (Ref AOAC 969.23)

tối ưunhiệt độ 121°ctrongthời gian 25 phút,sản phâm thu được có giá trị cảm quan tốt và duy trì được hàm lượng các chất dinh dưỡng cao Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm gồm glucid 9,4%; protein 11,37%, lipid 5,01%; tro 3,64%; độ ẩm 70,5%; Ca 6079,7 mg/kg; Fe 72,7 mg/kg; K 857,6 mg/kg; Mg 313,0 mg/kg; Na 7905,7 mg/kg; p 1931,5 mg/kg và đạt an toàn về chỉ tiêu vi sinh vật theo quy định ■

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Đỗ Tất Lợi (2004) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Hà Nội: NXB Y học.

2 Phạm Thị Kim Ngọc và Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2016) Nghiên cứu sản xuất đồ hộp rêu cua chê biến sẵn

Đặc san thông tin khoa học công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, 2,4-7.

3 Lê Ngọc Tú (2000) Hóa sinh công nghiệp Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật

4 Mahre, H.K., Dalheim, L., Edvinsen, G.K., Elvevoll, E.o & Jensen, I.J (2018) Protein Determination - Method Matter Foods, 7(1), 5

5 Nguyễn Trọng cẩn & Nguyễn Lệ Hà (2009) Nguyên lí sản xuất đồ hộp thực phẩm Hà Nội: NXB Khoa học và

Kỹ thuật

6 Raita, M.,Denchokepraguy, N.,Champreda, V.& Laosiripojana, N (2017) Effects of alkaline catalysts on acetone-based organosolv pretreatment of rice straw Biotech,7,340

7 Sharma s., Vaidya D and Rana N (2013) Development and quality evaluation of kiwi-apple juice concentrate

Indian Journal of Applied Research, 3(11), 229-231.

8 Viện Dinh dưỡng (2007) Thành phần dinh dưdng thức ăn Việt Nam Hà Nội: NXB Y học

382 Sô' 7-Tháng 4/2022

Trang 6

HÓA HỌC-CÔNG NGHỆ THựC PHẨM

Ngày nhận bài: 20/2/2022

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 22/3/2022

Ngày chấp nhận đăng bài: 15/4/2022

Thông tin tác giả:

1 TS NGUYỄN DUY TÂN

2 ThS VÕ THỊ XUÂN TUYEN

Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên

Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

EFFECTS OF THE STERILIZATION TIME

ON THE NUTRITIONAL COMPONENTS, SENSORIAL VALUES AND BACTERIAL CRITERIA

OF THE CANNED RICEFIELD CRAB MEAT PRODUCT

• Ph.D NGUYEN DUY TAN

• Master, vo THI XUAN TUYEN

Faculty of Agriculture and Natural Resources

An Giang University, Vietnam National University - Ho Chi Minh City

ABSTRACT:

This study investigates theeffect ofsterilization timeat 121°c (10, 15,20,25 and 30 minutes)on thephysico-chemical, sensory and microbiological composition of the cannedricefield crab meat product This study also analyzes the nutritional composition and microbiological standards of this product atthe optimalsterilization time according to theregulations of the Ministry of Health The results show that at the optimal sterilization time is 25 minutes, the product has good chemical composition (total protein content of 70.29 mg/g, total sugarof9.49%, and moisture of71.15%); physical properties (hardness of 269.33gforce, stickiness of 83.21 g force, L value of 43.88and total colordifference AE of 47.38);and sensory scores(color of 4.33, taste of 4.37 andpreferable level of 7.44) At the optimal sterilization conditions, the product's nutritional composition includes 9.4% glucid, 11.37% protein, 5.01% lipid, 3.64% ash, 70.5% moisture content, and minerial component such as Ca (6079.7 mg/kg), Fe(72.7 mg/kg), K (857.6 mg/kg), Mg (313.0 mg/kg), Na (7905.7 mg/kg), and p (19311.5 mg/kg) The microbiologicalcriteria ofproduct meet standards as prescribed

Keywords: rice field crab, sterilization, physicochemical properties, sensorial value, microbiological standards

SỐ 7 - Tháng 4/2022 383

Ngày đăng: 21/11/2022, 12:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w