Đề thi và đáp án của Đánh giá hiệu năng mạng
Trang 1Họ tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Trí.
MSSV: 1800002580.
Lớp : 18DTH3A.
Môn: Đánh Giá Hiệu Năng Mạng.
Câu 1: Trình bày các phương pháp đánh giá hiệu năng mạng Hãy so sánh các phương
pháp đánh giá đó
+ Phương pháp phân tích(giải tích)
+ Phương pháp mô phỏng
+ Phương pháp đo
A Mô hình giải tích:
- Có thể thay đổi các tham số hệ thống và cấu hình mạng trong một miền rộng với chi phí thấp mà vẫn có thể đạt được các kết quả mong muốn
- Mô hình giải tích thuờng là không thể giải được nếu không được đơn giản hoá nhờ các giả thiết, hoặc được phân rã thành các mô hình nhiều cấp Các mô hình giải được thuờng rất đơn giản hoặc khác xa thực tế,
- Thường chỉ được sử dụng ngay trong giai đoạn đầu của việc thiết kế mạng, giúp cho nguời thiết kế dự đoán được các giá trị giới hạn của hiệu năng
B Mô phỏng:
- Phương pháp đòi hỏi một chi phí rất cao Tuy nhiên, sau khi đã xây dựng xong
bộ mô phỏng, có thể tiến hành chạy chương trình mô phỏng bao nhiêu lần tuỳ ý, với độ chính xác theo yêu cầu và chi phí cho mỗi lần chạy thuờng là rất thấp
- Các kết quả mô phỏng nói chung vẫn cần được kiểm chứng, bằng phương pháp giải tích hoặc đo,
Trang 2- Phương pháp mô hình Giải tích và mô hình Mô phỏng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết kế và triển khai thực hiện hệ thống, đặc biệt là ở giai đoạn đầu
C Phương pháp đo
- Chỉ có thể thực hiện được trên mạng thực, đang hoạt động, nó đòi hỏi chi phí cho các công cụ đo và cho việc tiến hành đo
- Việc đo cần được tiến hành tại nhiều điểm trên mạng thực, ở những thời điểm khác nhau và cần lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian đủ dài
- Ngoài ra, nguời nghiên cứu phải có kiến thức về Lý thuyết thống kê thì mới có thể rút ra được các kết luận hữu ích từ các số liệu thu thập được
So sánh phương pháp Tiêu chí Mô hình phân
tích
1.Giai đoạn Bất cứ giai đoạn
nào
Bất cứ giai đoạn nào
Sau thiết kế thử nghiệm
(postprototype)
2 Thời gian yêu cầu
3 Công cụ Nhà phân tích Các ngôn ngữ
máy tính
Các công cụ đo
4.Tính chính xác Thấp Vừa phải Thay đổi
Trang 3Câu 2: Trình bày các cơ chế, sơ đồ thuật toán điều khiển truyền thông của TCP và
TCP Reno So sánh hiệu năng TCP với TCP Reno?
TCP Reno:
- Cơ chế: TCP RENO sử dụng các cơ chế như: cơ chế cửa sổ trượt, cơ chế bắt đầu chậm, cơ chế tránh tắc nghẽn, cơ chế phát lại nhanh và cơ chế phục hồi nhanh
- Thuật toán điểu khiển truyền thông:
o TCP Reno điều khiển cửa sổ phát bằng cách nhận thông tin từ Segment hồi đáp ACK và Segment bị Time Out
o Sự cải tiến của TCP Reno ở đây là sau khi sử dụng cơ chế phát lại nhanh nó
sử dụng cơ chế phục hồi nhanh
TCP:
- Cơ chế: TCP sử dụng các cơ chế như: Cơ chế cửa sổ trượt, cơ chế bắt đầu chậm,
tránh tắc nghẽn, phát lại nhanh, phục hồi nhanh
- Sơ đồ thuật toán điều khiển truyền thông:
Application Transport Internet Host to Network (Network Interface)
So sánh:
- Truyền dữ liệu không lỗi
- Truyền các Segment dữ liệu theo đúng
thứ tự
- Quá trình phục hồi truyền dữ liệu nhanh hơn so với Tahoe (Fast Recovery) vì thường thì thời gian chờ để nhận 3 gói
Trang 4- Truyền lại các Segment dữ liệu bị mất
trên đường truyền
- Loại bỏ các Segment dữ liệu trùng lặp
- Truyền dữ liệu theo cơ chế song công
(Full duplex)
- Có cơ chế điều khiển luồng dữ liệu và hạn
chế tắc nghẽn
ACK trùng lặp sẽ nhanh hơn là chờ timeout rồi mới send lại gói tin bị mất Hiệu quả hơn Tahoe
- Reno hoạt động tốt khi số lượng gói tin bị mất là tương đối nhỏ
Câu 3 Trong mô phỏng đánh giá hiệu năng mạng trên NS2, giải thích từng dòng lệnh sau:
a)set n0 [$ns node]
Tạo nút n0
b)set nf [open out.nam w]
Open the NAM trace file
c)$ns duplex–link $n0 $n1 10Mb 5ms DropTail
Tạo liên kết 2 chiều n0->n1 băng thông 10Mbps độ trễ 5ms kiểu hang đợi DropTail.
d)set tcp [new Agent/TCP]
Tạo tác tử vào TCP
e)set sink0 [ new Agent /TCPSink]
tạo tát tử sink0 cho TCPSink
f)$tcp set packet_size_ 500
Đặt kích thước gói tin là 500 byte vào cho tcp0.
g)$ns attach-agent $n1 $sink0
Trang 5Gán tát tử sink0 vào nút n1
h)$ns connect $tcp $sink0
Tạo kết nối từ tcp đến sink0
i)$ns at 1.0 “$ftp start
ftp bắt đầu ở giây thứ 1
j) $ns at 5.0 “$ftp stop“
ftp kết thúc ở giây thứ 5
Câu 4: Viết một định nghĩa thủ tục hàm “finish” thực hiện đóng Trace file “nf” và thực thi file out.nam để chạy trong mô phỏng mạng sử dụng công cụ NS2
proc finish {} {
global ns nf
$ns flush-trace
close $nf
exec nam out.nam &
exit 0
}