TRAO ĐỔI THẢO LUẬN Chuyên đề III, tháng 9 năm 2022 105 ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY LONG SƠN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP KHÁNH PHÚ, XÃ KHÁNH PHÚ, TỈNH NINH BÌNH TÓM TẮT Nghiên cứ[.]
Trang 1TRAO ĐỔI - THẢO LUẬN
ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
SẢN XUẤT ẮC QUY LONG SƠN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
KHÁNH PHÚ, XÃ KHÁNH PHÚ, TỈNH NINH BÌNH
TÓM TẮT
Nghiên cứu đánh giá công nghệ xử lý nước thải (XLNT) của Nhà máy bằng cách lấy 5 đợt mẫu trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất, hiệu quả công trình xử lý chất thải, mỗi đợt cách nhau 15 ngày và 7 đợt lấy mẫu được tiến hành trong 7 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định công trình xử lý chất thải Kết quả thu được cho thấy, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải sinh hoạt (NTSH) của Nhà máy bao gồm: TSS, TDS, chất hữu cơ (BOD5), chất dinh dưỡng (NH4+, NO3-, PO43-) và vi sinh vật (coliforms) Ngoài ra, trong NTSH còn chứa dầu mỡ động thực vật, các chất hoạt động bề mặt, H2S Với đặc trưng ô nhiễm như vậy, Nhà máy đã sử dụng phương pháp hóa lý kết hợp với sinh học nhằm xử lý các thành phần ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật gây hại có trong NTSH Kết quả quá trình khảo sát, các thông số ô nhiễm trong mẫu NTSH sau xử
lý đều đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, hệ số K=1,2; nước thải sản xuất (NTSX) của Nhà máy chứa nhiều thành phần ô nhiễm, nhưng hầu hết các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên chỉ tiêu Pb, pH
và Fe trong mẫu nước thải đầu vào vượt ngưỡng cho phép của quy chuẩn Vì vậy, Nhà máy đã áp dụng phương pháp hóa lý cho hệ thống xử lý NTSX công suất 210 m3/ngày, đêm Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm trong mẫu nước thải sau xử lý của Nhà máy đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, hệ số Kq=1; Kf=1,1 Như vậy, hệ thống xử lý NTSH và hệ thống xử lý NTSX của Nhà máy được thiết kế, vận hành phù hợp và hiệu quả
Từ khóa: Xử lý nước thải, công nghệ, ô nhiễm.
Nhận bài: 13/9/2022; Sửa chữa: 26/9/2022; Duyệt đăng: 28/9/2022.
1 Mở đầu
Nhà máy sản xuất ắc quy của Công ty TNHH Long
Sơn đặt tại KCN Khánh Phú, xã Khánh Phú, huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình đã đi vào hoạt động năm 2013
cung cấp các loại ắc quy axit chì và ắc quy kín khí phục
vụ cho các ngành công nghiệp như chiếu sáng, vận tải và
nhiều ngành công nghiệp phụ trợ khác
Do đặc thù sản xuất ắc quy với nguyên liệu chì chiếm
tỷ trọng lớn nên dự báo thành phần nước thải chứa hàm
lượng kim loại nặng cao, đặc biệt là chì Bên cạnh NTSX
ắc quy, NTSH từ hoạt động của cán bộ công nhân viên
nhà máy cũng chứa hàm lượng lớn các chất ô nhiễm và
vi khuẩn, nếu không được kiểm soát, xử lý kịp thời sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường xung quanh
và sức khỏe con người Chính vì vậy, nhà máy đã xử lý
NTSX, NTSH bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh
học nhằm xử lý cục bộ trước khi tiến hành đấu nối vào
hệ thống XLNT tập trung của KCN Khánh Phú
Hiện nay, trên thế giới các công trình nghiên cứu, đánh giá công nghệ và hiệu quả XLNT được đề cập khá nhiều, trong đó áp dụng đa dạng từ phương pháp dự báo đến thực nghiệm, đồng thời bên cạnh các công bố
có tính chất tổng thể cho cả một quy trình xử lý thì
có nhiều công trình nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá hiệu quả theo từng công đoạn [1], [2] Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Trương Phương Uyên, Trần Đức Hạ, Kiều Thị Quỳnh Hoa đều sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá hiệu quả XLNT công nghiệp, NTSH đô thị hay nước thải làng nghề có chứa chì [3], [4], [5]
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu lựa chọn đánh giá hiệu quả công trình XLNT của Nhà máy theo phương pháp thực nghiệm Đây là phương pháp dễ thực hiện, độ chính xác cao tuy nhiên hạn chế ở vấn đề nếu nước thải đầu ra chưa đạt yêu cầu thì sẽ khó thực hiện việc cải tiến hệ thống do công trình XLNT đã hoàn thiện
1 Viện Vật lý, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Khuất Thị Hồng, Ngô Trà Mai, Nguyễn Hùng Sơn Nguyễn Thị Thúy Hằng, Hà Thị Hiền, Nguyễn Thị Hoa
(1)
Trang 2Chuyên đề III, tháng 9 năm 2022
106
các địa phương thực hiện Tuy nhiên, đánh giá công
nghệ thông qua số liệu phân tích thực tế theo từng công
đoạn và tổng thể là một hướng tiếp cận tương đối mới
Vì vậy, với nghiên cứu này có thể làm tiền đề cho các
nghiên cứu tiếp theo trong công tác BVMT theo hướng
đánh giá công nghệ dựa vào thực nghiệm
Nhà máy sản xuất ắc quy Long Sơn đặt tại KCN
Khánh Phú, toàn bộ nước thải sau xử lý sẽ được đấu
nối sang Trạm XLNT tập trung của Nhà máy XLNT
Thành Nam trước khi xả theo ngòi Chanh thoát ra sông
Vạc Trong trường hợp khu vực bị ngập lụt, nước thải
sau xử lý được bơm ra sông Đáy
Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá công nghệ XLNT
thông qua việc lấy và phân tích mẫu nước ở các công
đoạn xử lý trong hệ thống XLNT sản xuất và sinh
hoạt của công ty TNHH Long Sơn nhằm: (1) đánh giá
hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm; (2) hỗ trợ Nhà máy
XLNT Thành Nam trong việc kiểm soát các thành phần
ô nhiễm trong nước thải từ các doanh nghiệp thành
phần; (3) hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc thanh
tra, kiểm soát quá trình vận hành các công trình BVMT
của Nhà máy
2 Tiếp cận vấn đề và phương pháp nghiên cứu
2.1 Tiếp cận vấn đề
Tiếp cận gián tiếp thông qua quá trình nghiên cứu
quy trình công nghệ XLNT của Nhà máy, đánh giá sơ
bộ, lựa chọn các điểm lấy mẫu
Tiếp cận trực tiếp thông qua việc lấy mẫu và phân
tích tại phòng thí nghiệm
Công trình thu gom, XLNT
Nước thải phát sinh từ Nhà máy bao gồm NTSH và
NTSX Sơ đồ thu gom, xử lý các loại nước thải của Nhà
máy (Hình 1)
Các công trình thu gom, XLNT của Nhà máy cụ thể như sau:
▲ Hình 1 Sơ đồ thu gom, xử lý các loại nước thải của Nhà máy
đêm của Nhà máy là vật lý kết hợp sinh học Hệ thống không
bổ sung hóa chất trong quá trình XLNT NTSH sau xử lý
sơ bộ tại Nhà máy đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B theo đường ống dẫn về hố ga tập trung nước thải sau xử lý (bố trí trong Nhà máy), sau đó theo hệ thống đường cống BTCT Ø300 dẫn về Trạm XLNT Thành Nam để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường
b Công trình thu gom, xử lý nước thải sản xuất (XLNTSX)
Toàn bộ NTSX phát sinh theo hệ thống thu gom dẫn về
hệ thống XLNTSX công suất 210 m3/ngày, đêm đặt tại Trạm XLNT tập trung của Nhà máy, sử dụng công nghệ hóa lý NTSX sau xử lý đạt cột B-QCVN 40:2011/BNTMT được dẫn sang trạm XLNT Thành Nam để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn đầu ra trước khi thoát ra môi trường
2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Lựa chọn vị trí lấy mẫu:
- Đối với mẫu NTSH, để đánh giá hiệu quả từng công đoạn xử lý, tiến hành lấy 4 mẫu/đợt tại các bể (bể điều hòa,
bệ kỵ khí, bể hiếu khí và bể lắng bùn); 2 mẫu đầu vào, đầu ra/ đợt (tại bể điều hòa và bể lắng bùn) trong 5 đợt của giai đoạn điều chỉnh hiệu suất, 7 đợt trong giai đoạn vận hành ổn định nhằm đánh giá hiệu quả xử lý của toàn hệ thống
- Đối với mẫu NTSX, tiến hành lấy 5 mẫu/đợt trong 5 đợt nhằm đánh giá hiệu quả xử lý của từng công đoạn tại mỗi bể/ nhóm bể và 2 mẫu/đợt tại vị trí đầu vào, đầu ra (bể thu gom
và bể chứa nước) trong 5 đợt của giai đoạn điều chỉnh hiệu suất, 7 đợt trong giai đoạn vận hành ổn định nhằm đánh giá hiệu quả xử lý của toàn bộ hệ thống xử lý NTSX
Phương pháp lấy mẫu:
- Thực hiện theo các TCVN: TCVN 6663-2:2016: Hướng dẫn lấy mẫu nước; TCVN 6663-3:2016: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021: Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản
lý thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường
Phương pháp phân tích:
- Tiến hành phân tích 11 chỉ tiêu trong các mẫu NTSH theo quy định của QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NTSH; Cột B
- Đối với mẫu NTSX, tiến hành phân tích 16 chỉ tiêu theo quy định của QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; Cột B
- Ngoài ra còn phân tích bổ trợ chỉ tiêu lưu lượng để đánh giá công suất vận hành của hệ thống xử lý NTSH, NTSX Thời gian lấy mẫu và phân tích mẫu:
- 5 đợt lấy mẫu trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất và hiệu quả công trình xử lý chất thải từ ngày 15/10/2021 đến 28/12/2021, mỗi đợt cách nhau 15 ngày
- 7 đợt lấy mẫu được tiến hành trong 7 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định công trình xử lý chất thải từ ngày 29/12/2021 đến 15/1/2022
Trang 3TRAO ĐỔI - THẢO LUẬN
- Các mẫu sau khi lấy được tiến hành phân tích tại Công ty
Cổ phần phát triển công nghệ mới Hà Nội (VIMCERTS 238)
Chi tiết cách thức lấy mẫu và phân tích mẫu NTSH,
NTSX được thể hiện tại Bảng 1
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả phân tích
3.1.1 Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của hệ
thống XLNTSH công suất 30 m 3 /ngày, đêm
a Đánh giá hiệu suất của từng công đoạn xử lý
Các mẫu được lấy và phân tích trong 5 đợt, đảm bảo
độ lặp và tăng sự chính xác trong quá trình đánh giá
Các chỉ tiêu ô nhiễm trong NTSH sau xử lý tại mỗi
bể trong thời gian khảo sát đều đạt QCVN 14:2008/
BTNMT, cột B, hệ số K=1,2 Cụ thể: Hầu hết các thông
Bảng 1 Phương pháp lấy và phân tích mẫu
sử dụng
1 Lưu lượng
8 NO3- SMEWW 4500NO3-.E:2012
10 Dầu mỡ động thực vật SMEWW 5520B&F:2017
11 Tổng các chất hoạt
động bề mặt TCVN 6622-1:2009
12 Tổng coliforms TCVN 6187-2:1996
II Mẫu NTSX
1 Lưu lượng
số ô nhiễm đều đạt hiệu suất xử lý trên 50% Tuy nhiên, chỉ tiêu TDS và NO3- có hiệu suất đạt dưới 50% Nguyên nhân là do ban đầu hệ vi sinh nuôi cấy chưa hoạt động
ổn định, đồng thời nồng độ TDS và NO3- trong mẫu NTSH đầu vào thấp (nằm dưỡi ngưỡng cho phép của quy chuẩn) Vì vậy, để tăng hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng trong NTSH, nhà máy tiến hành bổ sung phế phẩm vi sinh Bio-EM tại bể hiếu khí với liều lượng 1 kg/3 ngày trong thời gian 75 ngày của giai đoạn điều chỉnh hiệu suất hệ thống XLNTSH, chi tiết được trình bày trong Bảng 2
b Đánh giá sự phù hợp của toàn bộ hệ thống XLNTSH
Theo kết quả phân tích tại Bảng 3, sau 5 đợt khảo sát trong giai đoạn điều chỉnh hệ thống và 7 đợt trong giai đoạn vận hành ổn định hệ thống XLNTSH của nhà
5 Chất rắn lơ lửng TCVN 6625:2000
7 Thủy ngân SMEWW 3112B:2017
10 Crom (VI) TCVN 6658:2000
11 Crom (III) TCVN 6658:2000 +
SMEWW 3500B:2017
17 Tổng dầu mỡ khoáng SMEWW 5520B&F:2017
Bảng 2 Đánh giá hiệu suất từng công đoạn thuộc hệ thống xử lý NTSH
Trang 4Chuyên đề III, tháng 9 năm 2022
108
máy cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm sau xử lý đều
nằm trong giới hạn của QCVN 14:2008/BTNMT, cột
B, K=1,2
Trong toàn bộ quá trình lấy mẫu để đánh giá, hệ
thống XLNTSH của nhà máy không phát sinh sự cố
Công suất vận hành XLNTSH từ 26,9 - 30 m3/s, đạt
89,6-100% công suất thiết kế
Như vậy, hệ thống XLNTSH công suất 30 m3/ngày,
đêm của Nhà máy được thiết kế phù hợp và vận hành
có hiệu quả
Bảng 4 Đánh giá hiệu suất của từng công đoạn xử lý thuộc hệ thống XLNTSX
3.1.2 Kết quả đánh giá hiệu quả XLNTSX của hệ thống XLNT công suất 210 m 3 /ngày, đêm
a Đánh giá hiệu suất của từng công đoạn xử lý
Theo số liệu tại Bảng 4, nhìn chung phần lớn các chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào của Nhà máy
có nồng độ nhỏ, nằm dưới ngưỡng quy chuẩn cho phép Tuy nhiên, 2 thông số pH và Pb có nồng độ vượt ngưỡng quy chuẩn Đối với thông số Fe trong
2 mẫu nước thải đầu vào lần 1 và lần 2 vượt ngưỡng
Trang 5TRAO ĐỔI - THẢO LUẬN
quy chuẩn do một số máy móc, thiết bị (song chắn
rác, đầu máy bơm) đã sử dụng lâu ngày, bị han gỉ hòa
tan vào nước thải Tuy nhiên, sau đó Nhà máy đã tiến
hành vệ sinh, thay thế máy móc Vì vậy, nồng độ Fe
trong các mẫu nước thải còn lại đều nằm dưới ngưỡng
cho phép
Hiệu suất xử lý trung bình các chỉ tiêu ô nhiễm
trong nước thải tương đối cao, đạt trên 50%, bao gồm:
BOD5; TSS; Pb; Cu; Zn; Ni; Mn; Fe và Tổng dầu mỡ
khoáng Các chỉ tiêu còn lại gồm COD; As; Hg; Cd;
Cr(VI) và Cr(III) có hiệu suất xử lý trung bình nhỏ hơn
50% Nguyên nhân là do nồng độ các chỉ tiêu ô nhiễm
này trong các mẫu nước thải trước xử lý rất nhỏ, thậm
chí không phát hiện Nước thải sau xử lý trong 5 đợt
khảo sát đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, hệ số
Kq=1; Kf=1,1
b Đánh giá sự phù hợp của toàn bộ hệ thống
XLNTSX
Kết quả phân tích tại bảng 5 cho thấy, nồng độ các
chất ô nhiễm trong các mẫu NTSX sau xử lý ở 12 đợt
lấy mẫu trong thời gian khảo sát đều nằm trong ngưỡng
giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, cột B,
hệ số Kq=1; Kf=1,1
Công suất vận hành của hệ thống XLNTSX trong
thời gian lấy mẫu khảo sát từ 175,2-187,2 m3/ngày,
đêm, đạt 83,4-89,1% công suất thiết kế
Trong quá trình khảo sát, hệ thống XLNTSX của
Nhà máy không phát sinh sự cố Như vậy, hệ thống
XLNTSX công suất 210 m3/ngày, đêm của Nhà máy
được thiết kế phù hợp và vận hành có hiệu quả
4 Kết luận
Công ty TNHH Long Sơn nằm tại KCN Khánh
Phú, xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh
Bình hàng năm cung cấp số lượng lớn sản phẩm năng
lượng bao gồm ắc quy chì, ắc quy kín khí đáp ứng
nhu cầu thị trường và góp phần phát triển ngành công nghiệp trong nước Bên cạnh những đóng góp tích cực thì nguy cơ về ô nhiễm môi trường, đặc biệt ô nhiễm nguồn nước là vấn đề cần có biện pháp xử lý, kiểm soát phù hợp
Nhà máy đã tận dụng hệ thống XLNT hiện hữu nhằm xử lý NTSX ắc quy, NTSH phát sinh trước khi tiến hành dẫn về hệ thống XLNT tập trung của KCN Khánh Phú
Công nghệ xử lý NTSH, NTSX của Nhà máy:
NTSH của Nhà máy được xử lý tại hệ thống XLNTSH công suất 30m3/ngày,đêm Các thông số
ô nhiễm chính có trong nước thải sinh hoạt của nhà máy bao gồm TSS, TDS, chất hữu cơ (BOD5), chất dinh dưỡng (NH4+, NO3-, PO43-) và vi sinh vật (coliforms) Ngoài ra trong NTSH còn chứa dầu mỡ động thực vật, các chất hoạt động bề mặt, H2S, Với đặc trưng
ô nhiễm như vậy, Nhà máy đã sử dụng phương pháp hóa lý kết hợp với sinh học nhằm xử lý các thành phần
ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật gây hại có trong NTSH Kết quả khảo sát cho thấy, các thông số ô nhiễm trong mẫu NTSH sau xử lý đều đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, hệ số K=1,2 Trong quá trình tiến hành lấy mẫu khảo sát hệ thống vận hành ổn định không phát sinh
sự cố Như vậy, hệ thống XLNTSH của Nhà máy được thiết kế, vận hành phù hợp và hiệu quả
NTSX của Nhà máy chứa nhiều thành phần ô nhiễm, nhưng hầu hết các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, tuy nhiên chỉ tiêu Pb, pH và Fe trong mẫu nước thải đầu vào vượt ngưỡng cho phép của quy chuẩn Vì vậy nhà máy đã áp dụng phương pháp hóa lý cho hệ thống xử lý NTSX công suất 210 m3/ngày, đêm Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm trong mẫu nước thải sau xử lý của Nhà máy đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, hệ số
Kq=1; Kf=1,1 Với công suất xử lý của toàn hệ thống đạt
Bảng 5 Đánh giá sự phù hợp của toàn hệ thống XLNTSX
Trang 6Chuyên đề III, tháng 9 năm 2022
110
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 F Zhang, F., Ju, Y., Dong, P., Wang, A., & Santibanez
Gonzalez, E D R 2020 Multi-period evaluation and
selection of rural wastewater treatment technologies: a
case study Environmental Science and Pollution Research,
27(36), 45897–45910
2 J Czarnota, A M.-R O Środowiska, and undefined 2019,
“Evaluation of the Effectiveness of a Wastewater Treatment
Plant with MBBR Technology,” Middle pomenranian
scientific society of the environment protection, Volume 21,
906-925.
3 K Thị Quỳnh Hoa, N Thanh Bình, Đ Thị Yến, and V Thị Nga, 2013, “Nâng cao hiệu quả loại bỏ chì trong nước thải
ô nhiễm chì của hỗn hợp chủng vi khuẩn khử sulfate nội tại thu được từ nước thải ô …,” Tạp chí Sinh học, 2013, 35(3se): 73-78.
4 N Uyên and T Minh, 2020, “Khảo sát đánh giá hiện trạng thu gom, XLNT tại nhà máy XLNT tập trung khu công nghiệp mỹ phước III,” Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một, số 6 (49) - 2020.
5 Trần Đức Hạ (2006), XLNT đô thị, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 342.
ASSESSMENT OF WASTEWASTE TREATMENT TECHNOLOGY LONG SON BATTERY PRODUCTION FACTORY IN KHANH PHU IINDUSTRIAL PARK, KHANH PHU COMMUNE, NINH BINH PROVICE
Khuat Thi Hong, Ngo Tra Mai, Nguyen Hung Son, Nguyen Thi Thuy Hang
Ha Thi Hien, Nguyen Thi Hoa
Institude of Physics, Vietnam Academy of Science and Technology
ABSTRACT
The author research and evaluate wastewaster treatment technology of the plant by taking 5 samples in the period of adjusting output efficiency and waste treatment efficiency, each time is 15 days apart and 07 times Sampling was conducted during the 7-day period in during the stable operation of the wates treament facility The obtained results show that: The main measurement cells in the operating wastewaster of the plant include TSS, TDS, organic matter (BOD5), nutrients (NH4, NO3-, PO43-) and microorganisms (coliforms) In addition, the wastewaster also contains greasy plants and animals, active surfaces, H2S,… With such a characteristic cell, uses a rational chemical method with biology to process the active ingredients, organic matter and harmful microorganisms in bioreactor Are used through the monitoring process, the information boxes resuld in the sample bioreactor after treatment all met QCVN 14:2008/BTNMT, column B, coefficient K = 1,2; The factory’s production wastewater contains many pollutant components, but most of the parameters are within the allowable limits, however the Pb, pH and Fe indicators in the input wasterwater sample exceed the allowable threshold of the norm Therefore, the plant has applied physico-chemical methods for the wastewater treatment system with a capacity of 210m3/day.night The analysis result of the pollution parameters in the wastewater samples after treatment of the plant all reached QCVN 40:2011/BTNMT, colum B, coefficient Kq=1, Kf=1,1 Thus, the plant’s wastewaster treatment system and production wastewater system are designed, suitable for operation and efficient
Key words: Treated waste, technology, pollution.
Hạn chế: Do điều kiện về nhân lực và thời gian hạn
chế, nghiên cứu này chỉ tập trung đánh giá sự phù hợp
về công nghệ XLNT, chưa đánh giá về hiệu quả kinh
tế Thời gian tới nhóm nghiên cứu dự kiến sẽ áp dụng
được đánh giá là phù hợp với điều kiện xử lý thực tế, góp phần giải quyết được tình trạng ô nhiễm trước khi được dẫn sang trạm XLNT Thành Nam để tiếp tục xử lý triệt
để quy chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường■