( Tài liệu khóa học VẬT LÝ 11 ( Dòng điện trong các môi trường ) 01 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI ) Câu 1 Bản chất của dòng điện trong không khí là sự chuyển dời có hướng dưới tác dụng của lực điện trường.
Trang 1Câu 1: Bản chất của dòng điện trong không khí là sự chuyển dời có hướng dưới tác
dụng của lực điện trường của các hạt
HD: Các hạt tải điện trong không khí là electron, ion dương, ion âm Chọn D.
Câu 2: Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải là tính chất của tia catốt?
C Kích thích một số chất phát quang D Không bị lệch trong điện
trường và từ trường
HD: Tia catot là dòng các electron nên bị lệch trong điện trường và từ trường Chọn D.
Câu 3: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
A điện trở của kim loại giảm đột ngột đến 0 khi nhiệt độ hạ xuống đến một nhiệt độ
0
T nào đó
B dòng điện qua dây dẫn chuyển động nhanh đột ngột khi nhiệt độ hạ xuống đến một
nhiệt độ T 0 nào đó
C điện trở của chất bán dẫn giảm mạnh khi được chiếu ánh sáng thích hợp
D điện trở của kim loại giảm đột ngột đến 0 khi nhiệt độ hạ xuống đến 0 K0
HD: Hiện tượng siêu dẫn điện trở của kim loại giảm đột ngột đến 0 khi nhiệt độ hạ
xuống đến một nhiệt độ T 0 nào đó Chọn A.
Câu 4: Một dây dẫn làm bằng kim loại có hệ số nhiệt điện trở là , điện trở suất 0 ởnhiệt độ t 0 Điện trở suất của kim loại này ở nhiệt độ t là
Tài liệu khóa học VẬT LÝ 11 (Dòng điện trong các môi
trường)
01 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Trang 2Câu 5: Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
A các ion âm, êlectron tự do ngược chiều điện trường
B các êlectron tự do ngược chiều điện trường
C các ion, êlectron trong điện trường
D các êlectron, lỗ trống theo chiều điện trường
HD: Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do
chuyển động ngược chiều điện trường Chọn B.
Câu 6: Đơn vị điện trở suất là
HD: Điện trở suất (thường được ký hiệu là ρ) của một dây dẫn là điện trở của một ) của một dây dẫn là điện trở của một
dây dẫn dài 1m có tiết diện 1m2, nó đặc trưng cho vật liệu dây dẫn; có đơn vị là Ω.m
D Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần
HD: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng: R R 1 0 t t 0
Chọn C.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hạt tải điện trong kim loại là êlectron
Trang 3B Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được
giữ không đổi
C Hạt tải điện trong kim loại là ion dương và ion âm
D Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
HD: Hạt tải điện trong kim loại là electron Chọn D.
Câu 9: Nguyên nhân gây ra hiện tượng tỏa nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy
qua là do năng lượng
A của chuyển động có hướng của êlectron truyền cho ion () khi va chạm
B dao động của ion (+) truyền cho êlectron khi va chạm
C của chuyển động có hướng của êlectron truyền cho ion ( ) khi va chạm
D của chuyển động có hướng của êlectron, ion ( ) truyền cho () khi va chạm
HD: Do electron khi chuyển động có hướng va chạm và truyền bớt năng lượng cho
ion (+) dao động tại nút mạng Chọn A.
Câu 10: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do sự va chạm của các
A êlectron với các ion () ở các nút mạng
B ion () ở các nút mạng với nhau
C êlectron với nhau
D ion ở nút mạng với nhau
HD: Do electron khi chuyển động có hướng va chạm và truyền bớt năng lượng cho
ion (+) dao động tại nút mạng Chọn A.
Câu 11: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do
A chuyển động vì nhiệt của các êlectron tăng lên
B chuyển động định hướng của các êlectron tăng lên
C biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên
D biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi
HD: Nhiệt độ tăng thì điện trở suất của kim loại tăng do các ion quanh nút mạng dao
động với biên độ tăng lên dẫn đến sự va chạm của dòng electron với nó tăng lên
Chọn C.
Trang 4Câu 12: Điện trở kim loại tăng khi nhiệt độ tăng là do khi nhiệt độ tăng
A các ion ở nút mạng dao động mạnh hơn nên khả năng va chạm giữa êlectron và
ion tăng
B chiều dài dây dài ra nên êlectron phải chuyển động quãng đường dài hơn
C tiết diện dây nở to ra nên khả năng va chạm giữa e6lectron và ion tăng
D các êlectron chuyển động nhanh hơn nên khả năng va chạm giữa êlectron và ion
tăng
HD: Nhiệt độ tăng thì điện trở suất của kim loại tăng do các ion quanh nút mạng dao
động với biên độ tăng lên dẫn đến sự va chạm của dòng electron với nó tăng lên
Chọn A.
Câu 13: Hệ số nhiệt điện trở của mỗi kim loại phụ thuộc vào
A nhiệt độ của điện trở
B cường độ dòng điện qua điện trở
C hiệu điện thế hai đầu điện trở
D điện trở suất của kim loại làm điện trở
HD: R R 1 0 t t 0
Với α là hệ số nhiệt điện trở của mỗi kim loại phụ thuộc vào khoảng nhiệt độ của điện trở Chọn A.
Trang 5Câu 14: Điện trở suất của kim loại phụ thuộc nhiệt độ theo
HD: 0 1 t t 0
phụ thuộc vào nhiệt độ theo hàm bậc nhất Chọn A.
Câu 15: Một bóng đèn có dây tóc bằng vonfam khi cháy sáng sẽ có điện trở
giảm rồi tăng
HD: Khi cháy sáng nhiệt độ tăng lên điện trở tăng Chọn B.
Câu 16: Các êlectron trong kim loại sau khi tách khỏi nguyên tử sẽ chuyển động
độ
HD: electron tự do trong nguyên tử chuyển động hỗn loạn với vận tốc rất lớn Chọn D.
Câu 17: Chọn phát biểu sai
A Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ hạt tải điện trong kim loại rất lớn
B Khi nhiệt độ không đổi dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm
C Khi nhiệt độ tăng độ linh động của hạt tải điện tăng
D Khi nhiệt độ thấp (xấp xỉ độ không tuyệt đối) điện trở suất của kim loại rất nhỏ HD: nhiệt độ tăng điện trở tăng hạt tải điện bớt linh động Chọn C.
Câu 18: Hạt tải điện là
A các êlectron có trong kim loại
B các điện tích tự do tham gia dẫn điện
C các êlectron có trong mỗi nguyên tử
D các điện tích liên kết trong môi trường
HD: Hạt tải điện là các điện tích tự do tham gia dẫn điện Chọn B.
Trang 6Câu 19: Môi trường dẫn điện đồng nhất là môi trường
A chỉ có hạt tải điện là các êlectron
B dẫn điện trung hòa điện
C có mật độ của từng loại hạt tải điện phân bố đều
D các hạt tải điện chỉ chuyển động theo cùng một hướng
HD: Môi trường dẫn điện đồng nhất là môi trường có các hạt tải điện của từng loại
phân bố đều Chọn C.
Câu 20: Điện dẫn suất của môi trường là
A tổng của điện dẫn suất do từng loại hạt tải điện đóng góp
B điện dẫn suất của các êlectron vì các êlectron có độ linh động lớn nhất
C điện dẫn suất của các ion vì các ion có quãng đường tự do trung bình lớn nhất
D tỉ số mật độ của các êlectron và độ linh động của êlectron trong môi trường này HD: Điện trở suất của môi trường là tổng của điện dẫn suất do từng loại hạt tải điện
đóng góp
Chọn A.
Câu 21: Dây tóc của một bóng đèn 12V 20W khi thắp sáng bình thường có nhiệt độ
là 2500 C0 và có điện trở lớn gấp 16 lầ so với điện trở của nó ở 20 C.0 Cho biết trong khoảng nhiệt độ này, điện trở của dây tóc đèn tăng bậc nhất theo nhiệt độ Điện trở của dây tóc đèn này khi thắp sáng bình thường và hệ số nhiệt điện trở của nó lần lượt là
A 22, 4 và 4,1.10 K 3 1 B 45,5 và 4,3.10 K 3 1
C 7, 2 và 6,1.10 K 3 1 D 7, 2 và 4,3.10 K 3 1
HD: Khi thắp sáng điện trở của bóng đèn là
đ đ đ 2
Trang 7Câu 22: Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220V thì tóc có điện trở xấp
xỉ 970 Hỏi bóng đèn có thể thuộc loại nào dưới đây?
A 220V 25W B 220V 50W C 220V 100W D.
220V 200W
HD: Hiện điện thế định mức của bóng đèn là 220 V
Công suất định mức của bóng đèn
2 đ đ đ
E 125.10
HD: Suất nhiệt điện động của căp nhiệt điện khi đó là E TT T 1 2 13,78mV
Chọn D.
Trang 8Câu 26: Một cặp nhiệt điện có đầu A đặt trong nước đá đang tan, còn đầu B cho vàonước đang sôi, khi đó suất điện động nhiệt điện là 2mV. Nếu đưa đầu B ra không khí
có nhiệt độ 20 C0 thì suất điện động nhiệt điện bằng bao nhiêu?
200V.
HD: Điện trở của bóng đèn ở 25 C0 là
1 1 1
Trang 9Câu 29: Một bóng đèn 6V 5A được nối với hai cực của một nguồn điện Ở 20 C,0Khi hiệu điện thế giữa hai cực của đèn là 36mV thì cường độ dòng điện chạy qua nó
là 50mA. Xác định nhiệt độ của dây tóc bóng đèn khi đèn đucợ thắp sáng bình
thường Cho biết hệ số nhiệt điện trở của dây tóc đèn khi đèn được thắp sáng bình thường Cho biết hệ số nhiệt điện trở của dây tóc đèn là 4,5.10 K 4 1
Câu 30: Nối cặp nhiệt điện đồng-constantan với milivon kế thành một mạch kín Giữ
một mối hàn của cặp nhiệt điện trong không khí ở 20 C,0 nhúng mối hàn còn lại vào khối thiếc đang nóng chảy Khi đó milivon kế chỉ 9,18mV. Cho biết hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 42,5 V / K. Xác định nhiệt độ của thiếc nóng chảy
A 4,5.10 K3 1 và 44 B 4,3.10 K3 1 và 45,5
C 4,5.10 K3 1 và 40 D 4,3.10 K3 1 và 22, 4
HD: Điện trở của bóng đèn khi sáng bình thường là
đ đ đ
Trang 10 Khi ghép lại hai thanh ghép nối tiếp thì điện trở của hệ không phụ
thuộc nhiệt độ Tỉ số độ dài của thanh đồng và graphit gầm giá trị nào nhất sau
Trang 11
Câu 1: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
A Các chất tan trong dung dịch.
B Các ion dương trong dung dịch.
C Các ion dương và các ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.
D Các ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.
HD: Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt tải điện: ion dương, ion âm chuyển
động dưới tác dụng của điện trường Chọn C.
Câu 2: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất điện phân.
HD: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của kim loại tăng nhưng điện trở của chất điện
phân thì giảm vì sự phân li của các phân tử tăng, độ linh động của các ion cũng tăng lên nên dẫn đến sự giảm điện trở
Chọn B.
Câu 3: Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
HD: Hạt tải điện trong chất điện phân là các ion dương, ion âm của chất điện li phân
li trong dung dịch Chọn A.
Tài liệu khóa học VẬT LÝ 11 (Dòng điện trong các môi
trường)
02 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN (Full)
Trang 12Câu 4: Khi nhiệt độ tăng điện trở của chất điện phân giảm là do
A số electron tự do trong bình điện phân tăng.
B số ion dương và ion âm trong bình điện phân tăng.
C các ion và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
D bình điện phân nóng lên nên nở rộng ra.
HD: Nhiệt độ tăng thì chất điện li phân li càng tốt, tạo ra nhiều hạt tải điện Chọn B.
Câu 5: Chọn phương án đúng Khi nhiệt độ tăng điện trở chất điện phân giảm là do:
1 Chuyển động nhiệt của các phần tử tăng nên khả năng phân li thành các ion tăng
do tác dụng của các va chạm Kết quả là làm tăng nồng độ hạt tải lên
2 Độ nhớt cỉa dung dịch giảm làm cho các ion chuyển động được dễ dàng hơn
A 1 đúng, 2 sai B 1 sai, 2 đúng
C 1 đúng, 2 đúng D 1 sai, 2 sai
HD: Cả 2 nguyên nhân trên là đúng Chọn C.
Câu 6: Hiện tượng tạo ra hạt tải điện trong dung dịch điện phân
A là kết quả của dòng điện chạy qua chất điện phân B là nguyên nhân chuyển
Câu 7: Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịch điện phân
A là kết quả của dòng điện chạy qua chất điện phân.
B là nguyên nhan duy nhất của sự xuất hiện dòng điện chạy qua chất điện phân.
C là dòng điện trong chất điện phân.
D tạo ra hạt tải điện trong chất điện phân.
Trang 13HD: Các phân tử hòa tan phân li tạo ra các hạt tải điện trong chất điện phân Chọn D.
Câu 8: Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất điện phân là
A do sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai điện cực.
B do sự phân li của các chất tan trong dung môi.
C do sự trao đổi electron với các điện cực.
D do nhiệt độ của bình điện phân giảm khi có dòng điện chạy qua.
HD: Các phân tử hòa tan phân li tạo ra các hạt tải điện trong chất điện phân Chọn B.
Câu 9: Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO 4 với điện cực bằng đồng là
A không có thay đổi gì ở bình điện phân.
B anot bị ăn mòn.
C đồng bám vào catot.
D đồng chạy từ anot sang catot.
HD: Đồng từ anot (cực dương) bị tan ra và sang bám vào catot (cực âm) của nguồn
điện Chọn D.
Câu 10: Để xác định số Faraday ta cần phải biết đương lượng gam của chất khảo sát,
đồng thời phải đo khối lượng của chất đó bám vào
A một điện cực và cường độ dòng điện.
B anot và thời gian chạy qua chất điện phân của các ion dương.
C catot và thời gian chạy qua chất điện phân của các ion âm.
D một điện cực và điện lượng chạy qua bình điện phân.
HD: Để xác định số Faraday ta cần phải biết đương lượng gam của chất khảo sát,
đồng thời phải đo khối lượng của chất đó bám vào một điện cực và điện lượng chạy qua bình điện phân Chọn D.
Câu 11: Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hóa
của một kim loại nào đó, ta cần phải sử dụng các thiết bị
A cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây.
Trang 14B cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây.
C ôm kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây.
D vôn kế, ampe kế, đồng hồ bấm giây.
Câu 12: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A dòng các electron chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.
B dòng các ion dương chuyển động có hướng thuận chiều điện trường.
C dòng các ion âm chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.
D dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion dương thuận chiều điện trường
và của các ion âm ngược chiều điện trường
HD: Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion
dương cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường Chọn D.
Câu 13: Hiện tượng điện phân có dương cực tan là hiện tượng điện phân dung dịch
A axit hoặc bazo với điện cực là graphit.
B muối có chứa kim loại dùng làm catot.
C muối có chứa kim loại dùng làm anot Kết quả là kim loại tan dần từ anot sang
catot
D muối có chứa kim loại dùng làm anot Kết quả là kim loại được tải dần từ catot
sang anot
HD: Hiện tượng dương cực tan là hiện tượng muối có chứa kim loại dùng làm anot,
kết quả là kim loại từ anot (cực dương) tan ra sang bám vào anot Chọn C.
Câu 14: Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken.
Xác định khối lượng niken bám vào catôt khi cho dòng điện có cường độ 5,0 A chạyqua bình này trong khoảng thời gian 1 giờ Đương lượng điện hóa của niken là
3
0,3.10 g/C
5, 4 kg.
Trang 15HD: m kq kIt 0,3.10 5.60.60 5, 4g. 3 Chọn B.
Câu 15: Cho dòng điện có cường độ 2 A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch
muối đồng có cực dương bằng đồng trong 1 giờ 4 phút 20 giây Đương lượng gamcủa đồng là 32 Khối lượng đồng bám vào cực âm là
Câu 17: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat AgNO 3 có điện trở 2,5
Anôt của bình bằng bạc và hiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình điện phân là
10 V Biết bạc có A 108g/mol, có n 1 Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điệnphân sau 16 phút 5 giây là
Trang 16Câu 18: Một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat CuSO 4 với anôt bằngđồng Khi cho dòng điện không đổi chạy qua bình này trong khoảng thời gian 30phút, thì thấy khối lượng đồng bám vào catôt là 1,143g. Biết đồng có
A 63,5g/mol, n 2 Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là
HD: Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là
Câu 20: Đương lượng điện hóa của đồng là k 3,3.10 kg/C. 7 Muốn cho trên catôt củabình điện phân chứa dung dịch CuSO , 4 với cực dương bằng đồng xuất hiện 16,5gđồng thì điện lượng chạy qua bình phải là
HD: Khối lượng đồng phải bóc đi là mVSd 8900.10 10.10 4 6 8,9.106kg
Thời gain cần thiết để bóc được lớp đồng là