TOÀN CÀU HÓA, PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH, TĂNG TRƯỞNG KINH TÉ, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Ở VIỆT NAM Nguyễn Thị cẳm Vân Khoa Toán Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân E mail ncvan[.]
Trang 1TOÀN CÀU HÓA, PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH, TĂNG TRƯỞNG KINH TÉ, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Ở VIỆT NAM
Nguyễn Thị cẳm Vân
Khoa Toán Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
E-mail: ncvantkt@neu.edu.vn
Mãbài: JED - 650
Ngày nhận bài: 28/04/2022
Ngày nhận bài sửa: 12/05/2022
Ngày duyệt đăng: 31/05/2022
Tóm tắt
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tiếp cận phân phối trễ tự hồi quy để phân tích tác động của toàn cầu hoả, phát triển tài chính, tăng trưởng kinh tế, phát thải CO2 và gia tăng dãn số đến tiêu thụ năng lượng tái tạo ở Việt Nam giai đoạn 1995-2019 Kết quả nghiên cứu cho thấy trong dài hạn, toàn cầu hoá và gia tăng dân số có tác động thúc đẩy tiêu thụ năng lượng tải tạo; tăng trưởng và phát thải CO2 có tác động ngược chiều đến tiêu thụ năng lượng tái tạo; phát triển tài chính không có tác động trực tiếp đến tiêu thụ năng lượng tái tạo Trong ngắn hạn, toàn cầu hoá và gia tăng dân số làm tăng tiêu thụ năng lượng tái tạo Bên cạnh đó, gia tăng phát thải CO 2 và phát triến tài chinh làm giảm tiêu thụ năng lượng tái tạo Dựa trên các kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm thúc đẩy sự chuyến đối sang nền kinh tế năng lượng tái tạo ở Việt Nam trong thời gian tới.
Từ khoá.- Toàn càu hoá, pháttriển tài chính,tiêuthụ năng lượngtái tạo
MãJEL: P28, Q43.
Globalization, Financial Development, Economic Growth and Renewable Energy Consumption in Vietnam
Abstract
This study uses the auto-regressive distributed lag approach to assess the impact of global ization, financial development, economic growth, co, emissions and population growth on renewable energy consumption in Vietnam in the period 1995-2019 The results show that
in the long term, globalization and population growth promote renewable energy consump tion; growth and CO 2 emissions have opposite effects on renewable energy consumption; financial development has no direct impact on renewable energy consumption In the short term, globalization and population growth increase the consumption of renewable energy
In addition, increasing CO2 emissions andfinancial development reduce renewable energy consumption Based on the results, the paper proposes some recommendations to promote the transition to a renewable energy economy in Vietnam in the coming time.
JEL Co des : P28, Q43.
Trang 21 Giói thiệu
Trongthời đạitoăn cầu hóa hiện nay, hầu hết câc quốc gia hội nhập với thịtrường toăn cầu đều chịu tâc độngcủa toăn cầuhóa Mức độ toăn cầu hóa ngăycăng tăng lăm giatăng câc hoạt động kinh tế, dẫn đếnsự giatăng mức tiíu thụ năng lượng Do đó, năng lượngđê trởthănh một lĩnhvực quantrọng đối với hầu hết câc quốc gia trín thế giới Vì việcsử dụng nhiềuhơn câc nguồn năng lượng không tâitạo (than đâ, dầu thô
vă khí đốt tựnhiín)có thể dẫnđếnnhững hậu quảbất lợi cho môi trường do sựgia tăng phât thăi carbon (Shahbaz & cộng sự, 2020) nín năng lượng tâitạotrởthănhnguồn năng lượng quan trọng cho phât triển bền vững.Một trong những thâch thức trong việc triển khai năng lượngtâitạolăchiphívốn vì chiphívốnban đầu chonănglượngtâitạotươngđốicaosovới câc nguồnnănglượng thông thường Câc dựân năng lượng tâitạo đòi hỏi vốn lớn thời gian hoăn vốn dăinín phât triển tăi chính cóthể lă một nhđn tố quan trọngđối với phât triển năng lượng tâi tạo
Bín cạnh chủ đề truyền thốngvề mối quan hệ giữa tiíu thụnăng lượng, phâttriển kinh tế vẵ nhiễm môitrường, một số nghiín cứu gần đđytập trungvăomối quan hệ giữa phât triểntăi chính vă tiíu thụnăng lượng tâitạo Phât triểntăi chính chủ yếu đềcậpđến sựgiatăng câc hoạt động tăi chínhcủa một quốc gia, chang hạn nhưtăngđầu tư trực tiếp nước ngoăi (FDI), tăngcung cấp tíndụng chokhuvựctăichính vă khu vực tưnhđn của câc ngđnhăng, sựphâttriển của thị trường chứng khoân.Chang(2015) giảithích phâttriển tăi chính cóthể tâc động đếncầunăng lượng tâi tạo vì câc tổ chức tăichính văthị trường vốn phât triểncó thếcungcấp câc khoản cho vay cũngnhưtăitrợvốn cho câc dự ân nănglượng tâi tạo Hệ thống tăichính phât triín cóthítạonguồntăi chính lớn hơncho ngănh côngnghiệpnănglượngtâitạo với chi phí thấp hơn, tạo cơ hội đầu tư hoặc tăitrợ caohơn cho câc dự ân thđn thiệnvới môi trường (Anton & Nucu, 2020) Tuy nhiín, số lượngnghiíncứukhâm phâ mối quan hệ giữa phât triển tăi chínhvă tiíu thụ năng lượng tâitạo cònkhâhạn chế
Nghiíncứu năy khâc với câc nghiíncứu đê có ở haikhía cạnh: Thứnhất, mặc dù đê có một số câc nghiín cứu điều tra mối quanhệ giữa phâttriển tăi chính, tăngtrưởng kinh tế vătiíu thụ năng lượng, nghiíncứu năytập trung văo tiíu thụnăng lượng tâi tạođược rất ít câc tăi liệu hiện có xemxĩt.Thứhai, theohiểu biết của tâc giả, băi viết năy lă một trong những nghiín cứu đầu tiínxem xĩttâc động của toăn cầu hoâ,phât triín tăi chính, tăng trưởng kinh tế, ônhiễmmôitrườngđến tiíu thụ nănglượngtâitạotrongmột khung khổ nghiín cứu
Phần tiếptheo của băi viết được tổchức như sau: phần 2trình băy tổng quan câc tăi liệu nghiín cứuliín quan,phần 3 mô tả phương phâp vă dữ liệu sử dụng, phần 4bâo câocâc kết quả ướclượngthực nghiệm vă thảo luận, cuối cùng lă phần kếtluận vă hămýchínhsâch
2 Tổng quan nghiín cứu
Câc tăi liệu nghiín cứu về năng lượng tâi tạo đê mởrộng đâng kể trong văi thập kỷ trở lại đđy Trong câc tăi liệu đó, tiíu thụ năng lượng tâi tạo được khâm phâ trong mối liín hệ với toăn cầu hoâ, phâttriểntăi chính, tăng trưởng vă ô nhiễmmôi trường Do đó, tổng quantăi liệu nghiín cứuđược trình băytheo bốn nộidung sauđđy:
Trong quâ trình toăn cầu hóa, câc dòng chảycủavốn, thương mại quốc tế mang theo công nghệ dịch chuyểnxuyín biín giới câcquốc gia, lăm thay đổi xu hướng sản xuất, tiíu dùng trín phạm vi toăn cầu Toăn cầu hóagiúp chuyển giaocâc côngnghệtừ câc nướcphâttriển sangcâc nước đang phât triển dễdăng hơn Thông qua toăn cầu hóa, độ mở lớn hơnvớithị trường quốctế mang lại tiến bộ công nghệ, phương phâp sản xuất, kỹ năng quản lý cũng nhưcông nghệ sửdụng nănglượng hiệuquả vă bảo vệ môitrường Mức độ toăn cầu hóangăy căng tăng lămgia tăng câc hoạt động kinhtế, thúcđẩy quâtrinh chuyển đổisang công nghệ năng lượng tâitạo do yíu cầu đổi mới côngnghệtrong sảnxuất Chi phíngăy căngtăng dotâcđộng bấtlợi của việctănggiâ năng lượng dựatrín câc nguồnnhiín liệu hóathạch thúc đẩy triển khai rộng rêi nănglượng tâitạo Mứcđộ tập trungcaocủa FDI văo câcquốc gia có tốc độ tăng trưởngcao đòi hỏi chuyển giaovốn, kiếnthức, công nghệ có thểthúc đẩy triển khai,sử dụng năng lượng tâi tạo
Câctăi liệunghiín cứu đề cậpđến toăn cầu hoâ trín ba phươngdiện: toăn cầu hóa kinh tế,toăn cầu hóa
xê hộivă toăncầu hóachính trị Bằng chứng từ những nghiín cửu thực nghiệm nở rộ gần đđy ghi nhận câc tâc động khâc nhau của toăn cầu hóa đốivớitiíu thụ năng lượng tâitạokhi sử dụng câc thước đo khâc nhau
Trang 3của toàncầu hóa Gozgor &cộng sự(2020) khẳngđịnh rằng tăng trưởng kinh tế và mức độtoàn cầuhóa kinh tế cao hon có tác độngtích cực đến cầu năng lượng tái tạo ở30 nước OECD Tuynhiên, Padhan & cộng sự (2020) lại chi raảnh hường tiêu cực cùa toàn cầuhóakinh tế đến tiêuthụ năng lượng tái tạo Các nghiêncứuLeitão (2014), Yazdi &Shakouri (2017) xác nhận mối quan hệ nhân quảhai chiều giữa toàn cầu hóa vànăng lượng tái tạo
2.2 Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tiêu thụ năng lượng tái tạo
Bakênhkhácnhau giải thíchmối quan hệ giữa phát triển tài chính và tiêu thụ năng lượng gồm: Thứnhất, phát triển tài chínhkhuyến khích nhiều hơnnguồn vonFDIdần đến tiêu thụ năng lượng Thứ hai, pháttriên tài chính dẫn đếncácphương pháp tiếp cận trunggian tài chínhdễ dànghơn, giảm thiêu rủi ro tài chính, giảmchi phí đi vayvàtăngcường các giaodịch kinhtế minh bạch giữa người đivay và người cho vay, thúc đẩy đầu tư, đảm bảo tính thanh khoản cho các dựán hiệu quả,mang lại nhiều cơ hội hơn để pháttriển hoặc nâng cấp lĩnhvựcnănglượngtáitạo, làm tăng cầu đối với các mặt hàng có giálớn và tạo điều kiện sẵn sàng cho sử dụngcácthiết bị tiết kiệm năng lượnghơn Thứ ba, phát triển thị trường vốn và thịtrường tài chính tạođiềukiệncho cácnền kinhtếdự trữ nhiều hơn, từ đó làm tăng mức tiêu thụ năng lượng(Lu &cộngsự, 2021)
Hệ thống các tài liệu thực nghiệm chủ yếu tập trungvào mối quanhệ giữa pháttriêntài chínhvà tiêu thụ năng lượng nói chung Các nghiên cửu về mối quan hệ giữa phát triểntài chính và tiêu thụ năng lượng tái tạo còn kháhạn chế Wu & Broadstock (2015) chỉ ra rằng phát triển tài chính có tácđộng dươngđáng kể đến tiêu thụnăng lượng táitạo ở 22nền kinhtế thị trường mới nổi giai đoạn 1990-2010 Best (2017) cho rằngvốntài chính hỗ trợ quá trình chuyển đổi sangcác loại năng lượng sử dụng nhiềuvốn hơn ở 137 quốc giatrong giai đoạn 1998-2013.Đối với các nước cóthunhậpcao,vốntài chínhlàchấtxúc tác cho quá trình chuyển đổi từ nhiênliệu hóa thạch sang các nguồn năng lượng táitạo hiệnđại, đặc biệt là nănglượnggió Kutan & cộngsự(2017)kếtluận rằng dòng vốn FDI và sự phát triểnthị trườngchứngkhoán đóng góp đáng
kể vào tiêu thụ năng lượngtáitạo ởBrazil, Trung Quốc, Ấn Độ và Nam Phi giai đoạn1990-2012 Anton & Nucu (2020) nhấn mạnh phát triển tàichính làm tăngtỷtrọng tiêuthụ năng lượng táitạo ở 28 quốc gia EU giai đoạn 1990-2015
2.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và tiêu thụ năng lượng tái tạo
Các tài liệu về mối quan hệ giữanăng lượng táitạo vàtăng trườngkinhtế đã phát triển mạnhmẽ trong hơn hai thập kỷ qua Các nghiên cứu thựcnghiệm xoay quanh bốn giả thuyết: Thứ nhất, giả thuyết tăng trưởng chorằng tiêu thụnăng lượngtáitạodẫn đến tăngtrưởngkinh tế,nghĩa làsựgiatăng tiêu thụ năng lượng tái tạo thúc đẩygia tăng sảnlượng vànếu cóbất kỳ sự giảm tiêu thụ nănglượng tái tạonàoxảyra thì cácchính sách tiết kiệm năng lượng sẽ tácđộng tiêucực đến tăngtrưởng.Thứ hai, giảthuyếtbảotồnđề cậpđến mối quan hệ nhân quả một chiều từ tăng trưởng đến tiêu thụ năng lượngtái tạo, nghĩa làtăng hay giảm tiêuthụ năng lượngtáitạo không ảnh hưởng đến tăng trưởng Thứba, giả thuyết phản hồi bàn về mốiquan hệ nhân quảhai chiều giữatiêu thụ năng lượng tái tạo và tăng trướng, nghĩa làgia tăng tiêuthụ năng lượng tái tạo đóngvaitrò quan trọng trong việc kíchthíchtăng trưởng và ngược lại.Thứ tư, giảthuyết trunglậpchoràng hai biến này độc lập với nhau(Burakov & Freidin, 2017)
Phần lớn các tài liệu thựcnghiệm báo cáo các kết quả khác nhau vềmối quan hệ giữa tăngtrưởng vàtiêu thụ năng lượng táitạo Một số nghiên cứu đề cập đến quan hệ nhân quảmột chiều từ tăngtrưởng đến tiêu thụ năng lượng táitạo (Menyah &cộng sự, 2010; Ocal và Aslan, 2013), một số nghiêncứucung cấpbằng chứng về mối quan hệ nhân quả một chiều từ tiêu thụ năng lượng tái tạo đến tăngtrường(Ozturk & Bilgili, 2015;Lee & Jung, 2018), một sốtài liệu xác nhận mối quanhệnhân quảhai chiều giữa hai nhân tố này(Lin
& cộng sự, 2014)
Hệ thống tài liệuđã có cho thấynhững phát hiện không nhất quán về tác động của tăng trưởngđến tiêu thụ nănglượng táitạo.Một số tàiliệu ghi nhận tácđộng cùng chiều của tăng trướng đếntiêu thụ năng lượng táitạo(Sadorsky, 2009;Tiwari, 2011),mộtsốtài liệu báo cáotăngtrưởngcó tácđộng tiêu cực đáng kể đến tiêu thụ năng lượng táitạo(Alka, 2016;Shahbaz& cộng sự, 2021)
Các kết quảthực nghiệm về mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng tái tạo và phát thải CO2 được cung cấp là hỗnhợp Một số tài liệu xác nhậnmối quanhệ nhânquả một chiều từ tiêu thụ năng lượng tái tạođến
Trang 4phát thảiCO, (Charfeddine & Kahia,2019; Shafiei & Salim, 2014), một sốtài liệu kết luậnvềmối quan hệ nhân quảmột chiều từ phát thải co,đến tiêu thụ năng lượngtái tạo(Menyah & Wolde-Rufael,2010), một
số khác tìmthấy mốiquanhệ nhânquả hai chiềugiữa haibiến này (Menegaki, 2011), một số tài liệu tiết lộ không cómối quanhệ nhânquả giữa phát thải co, và năng lượngtáitạo (Paweenawat&Plyngam, 2017)
vềtác động củaphát thảiCO2 đến tiêuthụ năng lượng táitạo, Sadorsky(2009) cho rằngphát thải carbon
và GDPthúc đây tiêu thụnănglượngtáitạo Apergis & Payne (2015)tìmthấytác động dương và có ý nghĩa của GDP binh quânđầu người thực tế,phát thải co, bình quân đầu ngườiđến tiêu thụ năng lượng tái tạo ở các nước Nam Mỹ trongdài hạn Omri & cộngsự (2015) khẳng định tăng phátthải co,và GDP làm tăng tiêu thụnăng lượng tái tạo Tuy nhiên,Sinha& cộngsự (2018) lậpluận rằng chi phícao cho năng lượng tái tạo trong giaiđoạn đâu khiên các nên kinh tê đang phát triên hạn chế tàitrợchonănglượngtáitạo vìlo ngại đầu tưvào nănglượngtái tạo có thể hạn chetăng trưởng trong ngắnhạn
Phântíchở trêh cho thấy,các tài liệu nghiêncứu đã cóbáo cáo các kết quả mâuthuẫn nhau vềtác động của toàncầu hoá, phát triển tài chính, tăng trưởng và phát thải CO2 đến tiêu thụnăng lượngtáitạo Nguyên nhân chủ yếu củacác kếtquảhỗnhọp này có thể là do việc sử dụngcácmẫu cócác đặc điểmkhác nhau và phươngpháp ước lượng khác nhau Hơn nữa, các nghiên cứu xem xét mốiquan hệ giữa toàn cầuhoá, phát triểntàichính, tăngtrưởng,ô nhiễm môi trường và tiêuthụ năng lượngtái tạo trong một khungkhổ nghiên cứucòn kháhạn chế Do đó, nghiên cứu này hy vọng có thể góp phần làmsáng tỏ tác độngcủa toàn cầu hoá, phát triển tài chính, tăng trưởng và phát thải co, đến tiêu thụ năng lượng tái tạo ởcác quốc gia đang pháttriểnnhưViệtNam
3 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
Đế tìmhiểutác động của toàn cầu hoá, phát triểntàichính,tăngtrưởng và phátthải co, đến tiêu thụ năng lượng táitạo, nghiêncứu nàysử dụng phương pháptiếp cậnmô hìnhphânphối trề tự hồi quy (ARDL) với các bước thựchiện như sau:
Đầutiên, cácchuỗi số liệu được kiểm địnhtính dừng bằng kiểmđịnh nghiệm đơn vị Dickey-Fullermở rộng (ADF) Đê xácđịnh chuồi Xt códừng haykhông, nvười ta ước lượng mô hình:
+ p2 t + <^t-i + cqAXf-j + £t
i=i
trong đóAX1 = Xt -Xt ]và kiểm định cặp giả thuyết:
Ho:s = 0 (Chuỗi Xt không dừng);
F1: ỗ< 0 (ChuồiA dừng) Nếu chuỗi A( dừng thì đượcgọi là tích họpbậc0hay 1(0).Nếuchuỗi A không dừng thìkiểm định ADF tiếp tục được thực hiệntrên chuỗi sai phân của chuỗi gốc AXt Neu chuỗi AXtdừng thi chuồi gốc đượcgọi
là tích họp bậc 1 hay1(1)
Neucác chuồi sử dụng trongnghiên cứu tíchhợp cùng bậcthì kiểm định Johansen được thực hiện để kiêm tra tính đồng tíchhọp Neu cácchuỗi khôngtích họpcùng bậc vàkhông có chuồi nào tích hợpbậc 2 trởlên thìđộ trễ thích hợp củacác biếntrong mô hìnhARDLđược chọn dựa trên tiêu chuanAIC trước khi thựchiện kiểm định đường bao (BoundTest) để xác địnhmối quanhệ đồng tích họpgiữa các biển.Nếu tồn tại mối quan hệ đồng tích họp thì tiếp cận ARDL là phùhọp Đephân tíchtácđộng của các nhântốđếntiêu thụ năng lượngtáitạo ở Việt Nam,nghiên cứu này sửdụng mô hìnhARDLcódạng:
ầLRE t = /? 0 + /? oí ầLREt-i + £ /?1ỂÁXỠFt_Ể /?2Í AFDt_í + p 3íSLGDPt_i
+ /?4iALCỮ2t_i + p 5iầPOPt_i + e 0LRE t^ + 9 1K0Ft _1
+Ớ2FDf_4 + 9 3 LGDP t_ỉ + ỡ4LCƠ2f_4 +6$POPf-~i + Uf (3.1)
trong đó, ỡị (í = 1,5),00 và0kj (k = 1,5) làcác tham số; A là sai phânbậc nhất; ut là sai số của mô hình Thông tin vềcác biếnđược trình bày trong Bảng 1
Trang 5Tiếp theo,các hệ sốngắn hạnvà dài hạn của mô hình ARDL với cácđộ trễ tối ưu được ước lượng Mô hìnhhiệu chình sai số (ECM) xem xét tácđộng ngắnhạn của các biến đến tiêu thụ năng lượng tái tạo có dạng:
ÙLRE t = /?0 +JÍ^LREt-i + £ I^KOFt-i + /33iầLGDPt-i
~ + ^0 ^LCO2 t _i +^0^0^+ pECTtX+Vf (3.2)
trong đó, (ỉkj (k = 1,5) là các thamsố; ECTỈàsố hạng hiệu chỉnh sai số; p là tốc độ hiệu chỉnh
Cuối cùng là các kiểm định về chất lượngcủamô hình ECM và độtincậycủacác kết quả ước lượng Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của Việt Nam giai đoạn 1995-2019(Bảng 1) Sự hạnche này là do năm
2021,số liệu năng lượngđược cung cấpđến năm 2019và số liệu phát triển tài chính được cungcấp từ năm 1995
Băng 1 Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu
KOF Chỉ số toàn cầu hoá KOF KOFGlobalization Index(2021)
FD Tíndụng trong nướccho khuvực tư nhân của
ngân hàng (% GDP) TheWorld
Bank Development Indicators (2021) LGDP Logaritcủa GDP bình quân đầu người
LPOP Logarit của dân số
LCO2 Logaritcủalượngphát thải CO2
Our Worldin Data (2021) LRE Logarit của lượngtiêu thụ nănglượngtái tạo
Nguồn: Đề xuất cùa tác giả.
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
KếtquảkiểmđịnhnghiệmđonvịADFởBảng2cho thấy cácchuỗi LRE, KOF,FD, LGDP,LCO2 không dừng ở chuỗigốc nhưngđềudừng sau khi lấy saiphân bậcnhất, nghĩa là đều tích họpbậc 1 Chuồi LPOP dừng ởchuồigốc, nghĩa làchuỗi này tíchhợp bậc 0 Vì các chuỗi trong mô hình (3.1) đều tích hợp bậc0 hoặc bậc 1 nên tiếpcậnARDL là phù hợp choước lượng thực nghiệm
Bảng 2 Kết quả kiểm định ADF
Các chuỗi Chuỗi ban đầu Chuỗi sai phânbậc 1 Kết quả
Thống kê t Giátrị p Thống kê t Giátrịp
KOF -0,469615 0,8810 -5,422326 0,0002 1(1)
FD -0,162333 0,9310 -4,429569 0,0022 1(1)
ADF test type: Intercept without trend.
Nguồn: Tính toán của tác giả trên phần mềm Eviews.
4.2 Lựa chọn độ trễ của các biến
Hình 1 chothấy mô hìnhvới độ trễ tối truđược lựa chọn trong 20 mô hìnhARDL tốt nhất theo tiêu chuẩn AIC làARDL(l, 1,2, 1,0, 2)
Kiểm định đường bao kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: 00 = 0] = 02= 03 = 04 =05 = 0 (khôngtồntạimối quan hệ đồng tích họp giữa các biến);
H : 0()^ 0, 0, # 034 04 4 05 4 0 (tồn tại mốiquanhệ đồng tích họp giữacác biến)
Trang 6Hình 1 Minh hoạ tiêu chuẩn AIC cho 20 mô hình ARDL tốt nhất
Akaike Information Criteria (top 20 models)
-1.88
-1.92
-1.96
-2.00
-2.04
-2.08
-2.12
Ket quả kiểm định đường bao (Bảng 3)chothấygiátrị thống kê F lớn hơn giátrị tới hạn1(1)vớimọimức
ý nghĩa Như vậy, giả thuyết Ho bịbác bỏvà giảthuyết H, được chấp nhận, nghĩa là tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn giữacác biến trong môhình (3.1)
Bảng 3 Kết quả kiểm định đường bao
1(0) 1(1) 1(0) 1(1) 1(0) 1(1) 1(0) 1(1)
5 5,682996 2,26 3,35 2,62 3,79 2,96 4,418 3,41 4,68
Nguôn: Tinh toán của tác giả trên phẩn mểm Eviews.
Kết quả ở Bảng4chothấy tiêu thụ năng lượng táitạochịu tác động trực tiếp của toàn cầuhoá, tăng trưởng kinh tế,phát thải CO2 và gia tăng dân sốtrong dài hạn Trong đó, gia tăng dân số có tác động dương khá mạnhđến tiêu thụ năng lượng tái tạo Hệsố ước lượng của biến LPOP dươngvà có ý nghĩa thống kê hàm
ý trong dàihạn, tăng trưởng dân số thúc đẩy mạnh mẽ sựgiatăng mứctiêu thụ năng lượng tái tạo Gia tăng dânsố sẽ làm tăng cầu về năng lượng, tăng mối quan tâm đến các vấn đề vềanninhnăng lượng, môitrường (chẳng hạn ô nhiễm không khí, sự nóng lên toàn cầu, biếnđổi khí hậu, ), thúc đẩy xãhội hướng tới các nguồn năng lượng sạch hơn và do đó, sử dụngnhiều năng lượng táitạohơn
Hệ sốước lượng củabiến K0F dương và có ý nghĩa thông kêở mức5%cho thấy tác động tích cực của toàn cầu hoá đến tiêu thụnăng lượng táitạo trong dàihạn Tác động cùngchiều của biến K0F đếnLREcó thể là do việcsử dụngcáccông nghệ mới trong quá trinh sản xuất.Phát hiện này chothấytoàn cầu hoá có thể đã thúc đẩy tiêu thụnăng lượng tái tạoởViệt Nam thông quachuyển giao hoặc nhập khẩu các công nghệ
sử dụng năng lượng táitạo do các yêu cầuđổi mới côngnghệtrong sản xuất
Hệ số ước lượngcủa biếnFD dương và khôngcó ý nghĩa thống kêhàm ý phát triển tàichính chưacó tác độngtrực tiếpđếntiêuthụ năng lượng tái tạo ở Việt Nam Điều này có thể là do nềnkinh tế Việt Nam chủ yếu dựa vào năng lượngtruyền thốngtrong hầu hết các hoạt động sản xuất vàtiêu dùng Sự phát triển của
hệ thốngtài chính trong thời gian qua giườngnhưchỉđảmbảo khả năng tiếp cận năng lượng tốthơnthay vì tiếp cận năng lượngltáitạo Hệ thốngtài chínhpháttriển tốt cóthể cung cấp các động lực tốt hơn cho các dự
ánsảnxuất năng lượng sạchvà các hoạt động R&D hỗ trợsử dụng năng lượng tái tạo Nguồnlực tài chính hạn chế có thể cản trở tiêu thụ năng lượng táitạo, trong khi đó các dịch vụ tàichính phát triển làm tăng khả năng tiếp cậncác nguồntàichính của các doanh nghiệpđể áp dụng năng lượng sạch Kết quả nàykhác với
Trang 7kết quảcủa hầu hết các nghiên cứu khác (Hassine & Harrathi, 2017; Eren & cộng sự, 2019) vềtác động dương và có ý nghĩa thống kêcủa pháttriểntàichính đến tiêuthụ năng lượng táitạo
Kết quả ước lượng cho thấy GDPbinhquânđầu người có tác động ngược chiều đến tiêu thụ năng lượng táitạo Cụ thể là khi các nhân tố khác khôngthayđổi, tiêu thụnăng lượng tái tạo giảm 3,13% khi GDP bình quân đầu người tăng 1% Điều này có thể đượclý giải bởi Việt Nam là nền kinh tếđang phát triển, tăng trưởng là ưu tiênhàngđầu và môi trườngđược đặt ở mức độ ưu tiênthấp hơn trong quá trình phát triền Theo đó, các nguồn lực được phânbổ vào nền kinhtếmà khôngtínhđến khía cạnhmôitrường Năng lượng tái tạo đòi hỏi công nghệ đắt tiền, chi phí đầu tưbanđầu cao Điều này dẫnđến tăngtrướng tiếp tục làm gia tăng tiêu thụnăng lượng truyền thống Ngoài ra, mốitương quan âm giữa thunhập bình quân đầu ngườivà tiêu thụnăng lượng tái tạocũngcóthể là do chi phí Cácnguồnnăng lượng khôngtái tạohiệnnayít tốn kém hơn cácnguồn năng lượngtái tạo Do các hộ gia đình khá nhạy cảmvớigiácảnênvớimức thu nhập trung bình ngưỡng thấp, họ khôngsẵn sàng chitiêu chonănglượng tái tạo.Một lý do khác có thể làchính sách hồ trợ tiêu thụ năng lượng táitạo còn thiếu hoặc chưa pháthuy hiệu quả Kết quả này tương tự vớikết quả của Akar (2016),Shahbaz& cộngsự(2021)
Ngoài ra, phát thải CO2làmgiảmtiêu thụ năng lượngtáitạo ở ViệtNam.Hệ sốướclượng của biến LCO2
âm và có ý nghĩathống kê gợiý rằng tiêu thụnăng lượngtái tạo giảm 1,79% khi phátthải CO2 tăng 1%, các yếutố khác không thay đổi Hiện nay, quy môtiêu thụnăng lượng tái tạo ở Việt Nam còn khá nhỏ so với tổng năng lượng tiêu thụ thựctế và ngoài năng lượng thuỳ điện,các nguồnnăng lượngtáitạotiềm năng khác như năng lượng mặt trời, năng lượng gió mới chỉđược phát triểnở Việt Nam trong vài năm gầnđây nên chưa đáp ứngđược nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày cànglớn và nhu cầu đó phần lớn phai bổsung bằng năng lượng hoá thạch Mặc dù được kỳ vọng rằng mứcphát thải ngày càng lớn sẽ thứctỉnhnhận thức
về vấn đề bảo vệ môi trường,nhưng với mức thunhập còn hạn chếcủa người dân,nhận thức củaxãhội về tính bềnvừng, các mục tiêugiảmthiếu biến đối khí hậuvà giảmthiểu CO2 chưa đù để thúc đẩy việc chuyển đổi từ các nguồn năng lượng truyền thống sang năng lượngtáitạo Kếtquả này hàmýrằng những lo ngại về môitrườngcó lẽ không phải là vấn đề tối quan trọngtrongkế hoạch phát trien quốc gia trong giai đoạn vừa qua Kết quả này tương tự các phát hiện của Jaforullah & King (2015), Attiaoui & cộngsự (2017), Bilan& cộngsự (2019) nhưng mâu thuẫn với kết quảnghiên cứu của Saidi & Hammami (2015) vàHwang & Yoo (2014)cho rằng phát thảicarbonlàm tăng mức tiêuthụnăng lượngtái tạo
Bảng 4 Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn Các biến độc lập Biến phụ thuộc LRE
Hệ Số Sai số chuẩn Thống kê t
KOF 0,194605** 0,086653 2,245792
LGDP -3,129409* 1,449945 -2,158296
LCO2 -1,788089** 0,790490 -2,262001
LPOP 21,234287** 8,763836 2,422944
Nguồn: Tính toán của tác giả trên phần mềm Eviews.
4.5 Kết quả ước lượng các hệ số ngắn hạn
KếtquảởBảng 5 cho thấy trong ngắn hạn,những thay đổi trong mức độ toàn cầu hoá và gia tăng dân số
có tác động cùng chiềuđếntiêu thụ năng lượng táitạo Tuy nhiên, những thay đổi về mức độ phát triếntài chính và phát thải CO2 có tácđộng ngược chiều đến tiêu thụ năng lượng tái tạo Do đó, pháttriểntài chính
có thể hạn chế tiêu thụnăng lượng táitạotrừ khi cósự thay đổi mang tính hệthống trong định hướng chính sáchnănglượng Hơn nữa, trong ngắn hạn,tăng trường khôngcótác động đến tiêu thụ nănglượng tái tạo Các kết quả này cho thấy những lồ hổng trong các chính sách pháttriển năng lượngtáitạo ở Việt Nam Kết quảởBảng 5 chothấytốc độ hiệu chỉnh sai sốâm (-0, 568694) và cóý nghĩathốngkê ở mức 1% Điều nàyhàmý lượngtiêu thụ năng lượng táitạo có khả năng tựhiệu chỉnh về trạng tháicân bằng dài hạn sau những cú sốc ngắn hạn có nguyên nhân từsự biến động của toàn cầu hoá, phát triến tài chính,thu nhập bìnhquân đầu người, phátthải và dân số
Trang 8ECT =LRE - (0,1946*KOF + 0,0123*FD - 3,1294*LGDPPC- 1,7881*LCO2
Bảng 5 Kết quả ước ■ lượng các hệ sá ngắn 1lạn
Hệ số Sai số chuẩn Thống kê t
D(LPOP(-Í)) -447,952089** 187,954258 -2,383304
+ 21,2343*LPOP - 344,8339)
Nguồn: Tính toán của tác giả trên phẩn mem Eviews.
Ketquảcác kiểm định chất lượng của mô hình ECM (Bảng 6)cho thấy mô hình thỏa mãn các giả thiết
cơ bản của phương phápước lượng
Bản g 6 Kết quá các kiếm định chẩn đoán
Tựtương quan
số thayđồi
F(2, 12) 2,162192 0,1578 Phương sai sai F(8, 14) 0,261669 0,9686
Phân dư có phân phối chuần Jarque-Bera 0,888492 0,641308
Nguôn: Tính toán của tác giả trên phần mềm Eviews.
Kếtquả kiểm định phần dưchothấy tổng tíchlũy của phầndư(CUSUM) và tổng tích lũy hiệu chỉnh của phần dư (CUSUMSQ) đều nằmtrong dải tiêu chuẩn
tính ổn định
Hình 2a Tổng tích lũy phần dư
ứng với mứcý nghĩa 5%(Hình2a, b)nênmôhình có
12
-12 -In - -
, -06 07 08 0« 10 11 12 13 14 1S ie 17 1S 10
|l- CUSUM -5% significance
Hình 2b Tổng tích lũy hiệu chỉnh
5 Kết luận và hàm ý chính sách
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tiếp cận ARDL để phân tíchtác độngcủatoàn cầu hoá, phát triển tài chính, tăngtrưởng kinh tếvàphát thải co,đến tiêuthụ năng lượngtái tạo ở Việt Nam giai đoạn 1995-
2019 Kết quảnghiêncứuchothấymộtsốphát hiện như sau: Thứ nhất, tồntạimốiquanhệcânbằngdàihạn giữa toàn cầu hoá, phát triển tài chính,GDPbìnhquânđầu người, phát thải CO2 và tiêu thụ nănglượng tái tạo Thứ hai,trong dài hạn, toàn cầu hoá và giatăngdân số thúc đẩy tiêu thụnăng lượngtái tạo Tuynhiên, png trưởng và phát thải co, có tácđộng ngược chiều đến tiêu thụ năng lượng tái tạo Phát triển tài chính Không có tácđộng trựctiếp đến tiêu thụnăng lượng tái tạo ở ViệtNam Thứ ba, trongngắn hạn,toàn cầu noá và gia tăngdân số có tác động thúc đấy tiêu thụ năng lượng tái tạo Nhữngthay đổi vềmức phát thải
20, và phát triển tài chínhlàm giảm tiêu thụnănglượngtái tạo
Cáckết quả nghiên cún xácnhậntác động tích cực của toàn cầu hoá đến tiêu thụnănglượngtáitạoở Việt
Trang 9Nam nên trong thời giantới, chính phủ cần tiếp tục ủng hộsựphát triển mức độ toàncầu hoáđế thúc đẩy tiêuthụnăng lượngtáitạo Cụ thể,Việt Nam cần có cácchính sáchtạo thuận lợiđểthu hút nguồn vonFDI gắn với côngnghệ xanh vàsạch,tiếp tục chiến lược thương mại hướng ngoại, thúc đay phổbiến và chuyển giao công nghệ mới đểkhai tháclợi ích của toàn cầuhoá thúc đẩy quátrình chuyển đổi sang nền kinh tế năng lượng tái tạo
Kếtquả nghiên cứu tiết lộ phát triển tài chính khôngcó tác động đến tiêuthụnăng lượng tái tạo ở Việt Namtrongdài hạn Vì vậy, bên cạnh các chương trìnhnghị sự pháttriểnnăng lượng tái tạotrong nước, Việt Nam cần tập trung phát triển hệ thống tàichính đe cungcấp các động lực tốt hơncho các dự án sảnxuấtnăng lượng sạch,các hoạtđộngR&D hồ trợ sử dụng năng lượngtái tạo Các ưuđãi tài chính phù họpcho công nghệsạch và nănglượng táitạo, giảm sử dụngnhiên liệu hốathạch cần được xemxét nhằmcải thiện chất lượngmôi trường Các tổ chức tài chính cầnđược thúc đẩy phát triển để các doanhnghiệp tiếp cận nguồn tài chínhtừ thịtrường chứng khoán và khu vực ngân hàng dề dàng hơn chođầu tưvào các thiết bị, công nghệ tiêntiến và tiết kiệm năng lượng
Cáckếtquả nghiên cửu nhấn mạnhtácđộngtiêu cực của phát thải CO2 đến tiêu thụ nănglượngtáitạocó thểbị bỏ quavì chi phí chonăng lượng phi tái tạo thấp hơn Những trởngại liên quan đến chi phí cần được khắc phụcvớisự hỗ trợ của chínhphủ, cácdoanh nghiệp lớn và cáctổ chức quốc tế Đethúcđẩy quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế năng lượng táitạo, cùng với cầncó sự tham gia củacáclực lượng thị trường, các nhà hoạch định chính sách cần quan tâm đến việc nâng cao nhận thứccủa cộng đồngvề tầm quantrọng, vai trò của tiêu thụnăng lượngtáitạo đốivới phát triển bền vừng
Tài liệu tham khảo
Akar, B.G (2016), ‘The Determinants of Renewable Energy Consumption: An EmpiricalAnalysis fortheBalkans’,
European Scientific Journal, 12, 594
Anton, S.G &Nucu,A.E.A (2020), ‘Theeffectof financial developmentonrenewableenergyconsumption: A panel data approach’, Renewable Energy, 147, 330-338
Apergis, N &Payne,J.E.(2015), ‘Renewable energy, output,carbondioxideemissions, and oil prices: Evidencefrom South America’, Energy Sources, PartB: Economics, Planning, and Policy, 10(3),281-287
Attiaoui, I., Toumi, H.,Ammouri, B &Gargouri,I (2017), ‘Causality links amongrenewableenergyconsumption,
CO2 emissions, and economicgrowth in Africa: evidencefrom a panelARDL-PMG approach’, Environmental Science and Pollution Research,24(14), 13036-13048
Best, R (2017), ‘Switching towards coal or renewableenergy?The effects of financial capital onenergy transitions’,
Energy Economics, 63, 75-83
Bilan, Y,Streimikiene, D., Vasylieva, T.,Lyulyov, o.,Pimonenko, T.& Pavlyk, A (2019), ‘Linkingbetween renewable energy, CO2 emissions, and economic growth: Challenges for candidates and potential candidates for the EU membership’,Sustainability, 11(6), 1528.
Burakov, D &Freidin, M (2017), ‘Financial Development, Economic Growth and RenewableEnergyConsumption
in Russia: A Vector Error Correction Approach’, International Journal of Energy Economics and Policy, 7(6),
39-47
Chang, s.c (2015), ‘Effectsof financialdevelopments and income on energy consumption’, International Review of
Economics & Finance, 35, 28-44
Charfeddine, L & Kahia, M (2019), ‘Impactof renewable energyconsumptionand financial developmentonCO2 emissionsand economic growthin the MENA region: Apanelvector autoregressive (PVAR)analysis’,Renewable Energy, 139, 198-213
Eren, B.M., Taspinar, N &Gokmenoglu, K.K.(2019), ‘Theimpactof financial development and economicgrowthon renewableenergyconsumption: Empiricalanalysisof India’, Science of the Total Environment,663, 189-197 Gozgor, G., Mahalik, M.K., Demir, E & Padhan, H (2020), ‘The impactofeconomic globalization on renewable energy intheOECDcountries’, Energy Policy, 139, https://doi.Org/10.1016/j.enpol.2020.111365
Hassine, M.B & Harrathi, N (2017), ‘The causal links between economic growth, renewable energy, financial development and foreign tradeingulf cooperation councilcountries’,International Journal of Energy Economics and Policy, 7(2),76-85
Hwang, J.H & Yoo, S.H (2014), ‘Energy consumption, CO2 emissions, and economic growth: evidence from
Trang 10Indonesia’, Quality & Quantity,48(1), 63-73.
Jaforullah, M.&King, A (2015),‘Doestheuseof renewableenergysourcesmitigateco,emissions? Areassessment
oftheUS evidence’,Energy Economics, 49, 711-717
Kutan, A.M., Paramati, S.R., Ummalla, M & Zakari, A (2018), ‘Financing renewable energy projects in major emerging market economies: Evidence in the perspective ofsustainable economic development’, Emerging Markets Finance and Trade, 54(8), 1761-1777
Lee, S.H &Jung,Y (2018), ‘Causal dynamicsbetweenrenewableenergyconsumptionand economicgrowthinSouth Korea: Empirical analysis and policy implications’, Energy & Environment,29(7), 1298-1315
Leitão, N.c (2014), ‘Economic growth,carbondioxideemissions,renewableenergyand globalization’, International Journal of Energy Economics and Policy, 3,391-399
Lin, B &Moubarak,M (2014), ‘Renewableenergy Consumption-Economicgrowthnexusfor China’,Renewable and Sustainable Energy Reviews,40(C), 111-117
Lu, J., Imran,M., Haseeb, A., Saud, s.,Wu,M., Siddiqui,F &Khan,M (2021), ‘Nexus Between Financial Development, FDI,Globalization,EnergyConsumption and Environment:Evidence From BRI Countries’, Frontiers in Energy Research, 9, https://doi.org/10.3389/fenrg.2021.707590
Menegaki,A.N.(2011),‘Growth and renewableenergyinEurope: a randomeffectmodelwithevidenceforneutrality hypothesis’, Energy Economics, 33, 257-263
Menyah, K & Wolde-Rufael,Y (2010), ‘CO2 emissions,nuclear energy, renewableenergy and economicgrowth in the US’, Energy Policy,38(6), 2911-2915
Ocal, o &Aslan, A (2013), ‘Renewable energy consumption-economic growthnexus in Turkey’, Renewable and Sustainable Energy Reviews, 28(C),494-499
Omri,A.,Daly, s & NguyenDue Khuong(2015), ‘Arobust analysisoftherelationship betweenrenewable energy consumptionandits main drivers’, Applied Economics,47(28),2913-2923
Ozturk, I &Bilgili, F (2015), ‘Economic growthandbiomass consumptionnexus:Dynamicpanel analysis for Sub Sahara Africancountries’, Applied Energy, 137, 110-116
Padhan, H., Padhang,P.C.,Tiwari,A.K.,Ahmed, R &Hammoudeh,s.(2020), ‘Renewableenergyconsumptionand robust globalization(s) in OECD countries: Do oil, carbon emissions and economic activity matter?’, Energy
Strategy Reviews, 32, https://doi.Org/10.1016/j.esr.2020.100535
Paweenawat, s.w &Plyngam,s (2017), ‘Doesthecausalrelationshipbetweenrenewableenergyconsumption,CO2 emissions, and economicgrowth exist in Thailand?An ARDLapproach’, Economic Bulletin, 37, 697-711 Saidi, K &Hammami, s (2015), ‘The impactof CO2 emissions andeconomicgrowthonenergyconsumptionin 58 countries’, Energy Reports, 1,62-70
Sadorsky, p (2009), ‘Renewable energy consumption and income in emerging economies’, EnergyPolicy, 37(10),
4021-4028
Shafei,S and Salim, R A (2013),‘Non-renewableandrenewableenergyconsumptionandco emissionsinOECD countries: A comparativeanalysis’, Energy Policy,66, 547-556
Shahbaz, M., Raghutla, c., Chittedi, K R., Jiao,z.& Vinh,v.x (2020), ‘Theeffect of renewableenergyconsumption
oneconomicgrowth: Evidencefromtherenewable energy country attractive index’, Energy, Elsevier, 207(C),
118162
Shahbaz, M., Topcu, B.A., Sangiil, s.s & Vinh, v.x (2021), ‘The effect of financial development on renewable energydemand: Thecaseofdevelopingcountries’, Renewable Energy,Elsevier, 178(C), 1370-1380
Sinha,A., Shahbaz, M & Sengupta, T (2018), ‘Renewable energypolicies and contradictionsincausality: a case of Next11 countries’, Journal of Cleaner Production, 197, 73-84
Tiwari,A.K (2014), ‘A structural VAR analysis ofrenewable energy consumption, real GDP and CO2 emissions: evidencefromIndia’, Economics Bulletin,31(2), 1793-1806
Yazdi, S.K & Shakouri, B (2017), ‘The globalization, financial development, renewable energy, and economic growth’,Energy Sources,Part B: Economics,Planning, andPolicy, 12, 707-714
Wu, L & Broadstock, D.c (2015), ‘Does economic, financial and institutional developmentmatter for renewable energy consumption? Evidence from emerging economies’, International Journal of Economic Policy in Emerging Economies, 8(1), 20-39