Untitled HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN BÀI TẬP LỚN Học phần KẾ TOÁN CÔNG ĐỀ TÀI KẾ TOÁN GHI TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH TK 211 Giảng viên hướng dẫn TS Lê Thanh Bằng Nhóm thực hiện 03 Nhóm lớp ACT05.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN
Học phần: KẾ TOÁN CÔNG
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN GHI TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
TK 211
Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Thanh Bằng
Hà nội, tháng 09 năm 2022
Trang 2Mục lục
Trang 3TÀI KHOẢN 211 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
I Nội dung lý thuyết:
1 Nguyên tắc kế toán:
➢ TK 211 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá
➢ TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sfí dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính (trừ trường hợp đặc biệt có quy định riêng đối với một số tài sản đặc thù)
➢ Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tùy thuộc vào quá trình hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định trong từng trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành
➢ Khi mua TSCĐ từ dự toán được giao trong năm (kể cả nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn thu hoạt động khác được để lại), hoặc từ nguồn phí được khấu trừ, để lại:
▪ Đối với tổng số tiền đã chi (rút ra) liên quan trực tiếp để hình thành TSCĐ (nguyên giá của TSCĐ): Hạch toán các tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 012, 014, 018);
(Chỉ phản ánh vào chi phí (TK 611, 612, 614) số trích khấu hao, số hao mòn tính trong năm)
▪ Đối với nguồn hình thành TSCĐ được hạch toán vào các TK 36611, 36621, 36631
➢ TSCĐ hình thành từ nguồn thu nào thì khi tính khấu hao/hao mòn sẽ được kết chuyển
từ TK 366 sang các TK doanh thu của hoạt động tương fíng (TK 511, 512, 514) TSCĐ sfí dụng cho hoạt động gì thì tính khấu hao/hao mòn được phản ánh vào TK chi phí của hoạt động đó (TK 611, 612, 614, 154, 642)
➢ Nguyên giá tài sản cố định chỉ được thay đổi theo quy định hiện hành Khi phát sinh nghiệp vụ làm thay đổi nguyên giá tài sản cố định đơn vị thực hiện lập Biên bản ghi rõ căn cfí thay đổi nguyên giá; đồng thời xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện hạch toán kế toán theo quy định hiện hành
Trang 4➢ Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập chfíng từ chfíng minh, phải thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục theo quy định của Nhà nước Sau đó, đơn vị phải lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán
➢ TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, quản lý và sfí dụng TSCĐ
2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 211:
Bên Nợ:
• Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sfí dụng, do được cấp, do được tài trợ, tặng, biếu, viện trợ
• Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do nâng cấp tài sản theo dự án
• Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSCĐ (Đánh giá lại TSCĐ )
Bên Có:
• Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc do những lý do khác (mất )
• Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do tháo dỡ một hay một số bộ phận
• Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ (đánh giá lại TSCĐ )
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình, có 7 tài khoản cấp 2:
• TK 2111 – Nhà cfía, vật kiến trúc
• TK 2112 – Phương tiện vận tải
• TK 2113 – Máy móc, thiết bị
• TK 2114 – Thiết bị truyền dẫn
• TK 2115 – Thiết bị đo lường, thí nghiệm
• TK 2116 – Cây lâu năm, súc vật làm việc
• TK 2118 – TSCĐ hữu hình khác
3 Chfíng từ sử dụng:
Trang 54 Phương pháp hạch toán kế toán ghi tăng TSCĐ hữu hình – TK 211:
➢ Rút dự toán ngân sách mua TSCĐ:
Nợ TK 211, 213
Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)
Đồng thời, ghi:
Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động
Nợ TK 211, 213
Có TK 112
Đồng thời:
Nợ TK 337 – Tạm thu (3371)
Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)
Đồng thời, ghi:
Có TK 012 – Lệnh chi tiền thực chi
Nợ TK 211, 213
Có TK 111,112,331…(chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ…)
Đồng thời, ghi:
Có TK 014 – Phí được khấu trừ, để lại
Đồng thời:
Nợ TK 337 – Tạm thu (3373)
Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631)
➢ Mua sắm TSCĐ bằng Quỹ phúc lợi:
Nợ TK 211, 213
Trang 6Có TK 111,112,331…
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 43121
Có TK 43122
➢ Mua sắm TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
Nợ TK 211, 213
Có TK 111,112,331…
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 43141
Có TK 43142
nhận TSCĐ từ đơn vị khác:
Nợ TK 211,213
Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)
Nợ TK 211,213
Có TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ
Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)
II BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN:
Tại bệnh viện X có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ngày 20/2/N rút dự toán mua ô tô Vinfast, trị giá 900.000.000đ
Nợ TK 211: 900.000.000
Có TK 366 (36611): 900.000.000
Trang 7Đồng thời, ghi:
Có TK 008 (008212): 900.000.000
2 Ngày 1/5/N sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp mua 1 máy phát điện (số hiệu tài sản A33168) phục vụ bộ phận quản lý hoạt động dịch vụ giá 40.000.000đ (thuế GTGT là 10%= 4.000.000đ)
Nợ TK 211: 40.000.000
Nợ TK 133 (1332): 4.000.000
Có TK 112: 44.000.000
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 43141: 40.000.000
Có TK 43142: 40.000.000
3 Ngày 29/6/N dự án Jica viện trợ 1 máy photocopy trị giá 1.000 USD (đã làm thủ tục ghi thu - ghi chi NSNN, tỷ giá USD tháng 6 là 1 USD = 22.000 VNĐ), bệnh viện rút dự toán trả tiền thuê vận chuyển từ cảng về bệnh viện là 2.500.000đ và công lắp đặt là 1.000.000
Giá trị máy photocopy tại thời điểm làm thủ tục xác nhận viện trợ là:
1000 USD x 22.000 = 22.000.000
Nguyên giá máy photocopy = 22.000.000 + (2.500.000 + 1.000.000) = 25.500.000
Hạch toán:
Nợ TK 211: 25.500.000
Có TK 366 (36621): 25.500.000
Đồng thời, ghi:
Có TK 008 (008212): 3.500.000
Khi làm thủ tục ghi thu - ghi chi NSNN, ghi:
Nợ TK 004 (00422): 22.000.000
Trang 8Đồng thời, ghi:
Có TK 004 (00422): 22.000.000
4 Ngày 20/7/N nhận được biên bản giao nhận tài sản là 01 máy phun khử khuẩn được mua sắm tập trung do đơn vị mua sắm tập trung bàn giao, trị giá 270.000.000đ, bệnh viện phải rút dự toán chỉ hoạt động để trả phi lắp đặt là 30.000.000d
-Khi nhận được TSCĐ do đơn vị mua sắm tập trung bàn giao, ghi:
Nợ TK 211: 270.000.000
Có TK 366 (36611): 270.000.000
-Phản ảnh chi phí lắp đặt, ghi:
Nợ TK 241 (2411):30.000.000
Có TK 366 (36611): 30.000.000
Đồng thời, ghi:
Có TK 008 (008212): 30.000.000
- Khi công tác lắp đặt, chạy thfí hoàn thành bàn giao đưa tài sản vào 10 sfí dụng, ghi:
Nợ TK 211: 30.000.000
Có TK 241 (241): 30.000.000
BÀI 2: Tài liệu tại đơn vị HCSN Y tháng 10/N (1.000đ, các tài khoản khác có số
dư hợp lý)
1 Ngày 2/10, đơn vị nhận cấp phát kinh phí theo lệnh chi tiền : 950.000
Nợ TK 111: 950.000
Có TK 4612: 950.000
2 Ngày 3/10 phiếu thu 76, rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi theo lệnh chi tiền : 350.000
Nợ TK 111: 350.000
Trang 9Có TK 112: 350.000
3 Đơn vị tiếp nhận của đơn vị cấp trên 1 TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động thường xuyên có trị giá là 25.000, chi phí vận chuyển 700 bằng tiền mặt được tính vào chi phí hoạt động thường xuyên
Nợ TK 211: 25000
Có TK 4612: 25000
Nợ TK 211: 700
Có TK 111 là: 700
Đồng thời:
Nợ TK 6612 – chi thường xuyên là: 25700
Có TK 466 – nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:25700
4 Đơn vị mua 1 TSCĐ hữu hình qua lắp đặt với mức giá mua TSCĐ được lắp đặt chưa có thuế là 300.000, thêm thuế GTGT đầu vào 5%đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, tài sản này được đầu tư từ nguồn kinh phí của dự án
Nợ TK 211: 300.000 x 1,05 = 315000
Có TK 112 : 300.000 x 1,05 = 315000
Nợ TK 662: 315000
Có TK 466 : 315000
Nợ TK 466 là: 37680 – 37400 = 280
5 Mua TSCĐ hữu hình cho thực hiện dự án 720.000, trong đó trả bằng tiền mặt 40%, trả bằng dự toán kinh phí rút 60%
Nợ TK 211: 720
Có TK 111: 720*40% = 288
Có TK 4621: 432
Có TK 0091: 720
Trang 106 Ngày 10/10, mua một bộ máy vi tính sử dụng cho bộ phận văn phòng, giá mua chưa thuế GTGT là 14.000, thuế GTGT là 10%, chi phí vận chuyển 1.600 Đơn vị đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt theo phiếu chi 106
- Nợ TK 211: 15.400
Có TK 111: 15.400
- Nợ TK 6612: 15.400
Có TK 466: 15.400
III LIÊN HỆ THỰC TẾ:
❖ Giới thiệu về trường TH Tam Quan I:
• Tên trường: Trường Tiểu học Tam Quan 1
• Địa chỉ: Tam Quan – Tam Đảo – Vĩnh Phúc
• Loại hình: Công lập
❖ Đặc điểm tài chính của trường TH Tam Quan I
• Trường TH Tam Quan I thực hiện chế độ, hạch toán, kế toán, chế độ hóa đơn, chfíng từ, sổ sách kế toán, BCTC theo quy định tại Quyết định số 19/2/2006 / QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán HCSN và Thông tư số 185/2010 / TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sfía đổi, bổ sung
• Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006 / QĐ-BTC Năm
2018, Hiệu trưởng trường Tiểu học Tam Quan I đã triển khai thực hiện Thông
tư số 107/2017 / TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ người nghèo trong kế toán hành chính sự nghiệp
• Kỳ kế toán áp dụng cho trường Tiểu học Tam Quan I là kỳ kế toán năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
❖ Các chfíng từ thực tế: