1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HSG TRỪONG - Lịch sử 12 - Đỗ Văn Bình - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 30,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT LIẾN SƠN KÌ THI HSG LỚP 12 CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2020 2021 ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 ( 2,0 điểm) Trình bày những điểm nổi bật về tín ngưỡ[.]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LIẾN SƠN

- KÌ THI HSG LỚP 12 CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

-Câu 1 ( 2,0 điểm)

Trình bày những điểm nổi bật về tín ngưỡng phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc

và giá trị của nó đối với dân tộc Việt Nam Những nội dung tín ngưỡng đó được duy trì như thế nào trong xã hội Việt Nam hiện nay?

Câu 2 ( 2,0 điểm)

Bằng kiến thức đã học về các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, em hãy cho biết:

a Các cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới những hình thức chủ yếu nào? Lấy ví dụ

b Tác động của các cuộc cách mạng tư sản đối với sự phát triển của thế giới

Câu 3 ( 2,0 điểm)

Phân tích những nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Câu 4 ( 2,0 điểm)

Phân tích nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX

Câu 5 ( 2,0 điểm)

Làm rõ những điểm giống và khác nhau giữa hai xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX

Câu 6: ( 2,0 điểm)

Có đúng hay không khi cho rằng: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức Liên hợp quốc ra đời là một thành công lớn trong quan hệ quốc tế?

Câu 7: ( 2,0 điểm)

Chứng minh xu hướng hướng về châu Á ngày càng đậm nét trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ những năm 70 của thế kỉ XX

Câu 8 ( 2,0 điểm)

Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai khởi đầu ở khu vực nào? Nêu những nhân tố thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực này

Câu 9 ( 2,0 điểm)

Dưới tác động cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp, nền kinh tế Việt Nam có sự biến đổi như thế nào? Nêu tác động của những biến đổi đó đối với xã hội Việt Nam

Câu 10 ( 2,0 điểm)

Vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh……….Số báo danh………

Trang 2

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ

(Đáp án- Thang điểm có 03 trang)

m

giá trị của nó đối với dân tộc Việt Nam Những nội dung tín ngưỡng đó được duy trì như

thế nào trong xã hội Việt Nam hiện nay?

2,0

a Tín ngưỡng phổ biến

- Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: Thờ các yếu tố tự nhiên như thần Mặt Trời thần Sông, thần

Núi, thần Mây, thần Mưa, thần Sấm, thần Chớp…

0,25

- Tín ngưỡng sùng bái con người: Thờ cúng tổ tiên, những người có công với làng, nước… 0,5

- Tín ngưỡng phồn thực: Thờ sinh thực khí, cầu cho sự sinh sôi, mùa màng bội thu… 0,25

b Giá trị của các tín ngưỡng

Làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của người Việt cổ; Tạo nên bản sắc văn hóa dân

tộc

0,5

c Các nội dung tín ngưỡng trên vẫn được duy trì trong đời sống văn hóa, xã hội Việt Nam

ngày nay (ví dụ: thờ các yếu tố tự nhiên, thờ Mẫu; thờ cúng tổ tiên, Thành Hoàng làng, các

anh hùng dân tộc, thờ Tứ Bất Tử…)

0,5

a Hình thức

- Nội chiến ( Anh, Pháp….), Giải phóng dân tộc ( Chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc

địa Anh ở Bắc Mĩ, Hà Lan….), Cải cách ( Nhật Bản, Xiêm,… )

0,5

b Tác động

- Tích cực:

+ Lật đổ nền thống trị của giai cấp phong kiến, thiết lập hệ thống nhà nước tư sản hoặc cải tổ

nhà nước phong kiến theo thiết chế tư bản

0,5

+ Tạo nên những chuyển biến lớn trong đời sống tinh thần và vật chất của con người 0,5

- Hạn chế:

+ Chỉ mang quyền lợi chủ yếu cho giai cấp tư sản chứ không mang lại quyền lợi cho đại đa số

nhân dân, về bản chất đó chỉ là sự thay thế từ hình thức bốc lột này sang hình thức bóc lột

khác

0,25

+ Sự phát triển không đều của CNTB làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các nước tư bản , dẫn tới các cuộc chiến tranh giành giật thuộc địa , phân chia lại thế giới

0,25

(1939-1945).

2,0

- Do quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc trong bối cảnh phân chia thuộc địa

giữa các nước đế quốc không đều, khiến cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trở nên gay gắt

0,5

- Mâu thuẫn về thị trường, thuộc địa đã dẫn tới hình thành hai khối đế quốc đối địch nhau: khối Anh, Pháp, Mỹ và khối Đức, Italia, Nhật Bản Cả hai khối này đều coi Liên Xô là kẻ thù

cần phải tiêu diệt

0,5

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 Chủ nghĩa phát xít xuất hiện ở các nước

Đức, Italia, Nhật Bản tăng cường chạy đua vũ trang, ráo riết chuẩn bị chiến tranh

0,5

- Chính sách của Anh, Pháp, Mỹ đã dung dưỡng, dọn đường, tạo điều kiện cho CNPX gây

nên chuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

0,5

Trang 3

* Chủ quan:

- Thiếu một giai cấp tiên tiến lãnh đạo: tầng lớp sĩ phu hoặc nông dân không đại diện cho lực

lượng sản xuất tiên tiến, không còn đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt

Nam

0,5

- Thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn: Đường lối đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến đã

trở nên lạc hậu

0,25

- Những cuộc khởi nghĩa cuối thế kỉ XIX (phong trào Cần vương) diễn ra lẻ tẻ rời rạc nên dẫn đến bị cô lập và bị đàn áp

0,25

- Chiến lược và chiến thuật của các cuộc khởi nghĩa còn non yếu, chưa phù hợp với thực tiễn

của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp, chủ yếu dựa vào chiến tranh du kích nhỏ lẻ…

0,25

- Các cuộc khởi nghĩa chưa huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn dân, chưa thực hiện

chiến tranh nhân dân

0,25

* Khách quan:

- Do hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế, chính trị xã hội ở VN chưa chính muồi, chưa đáp

ứng được yêu cầu của thời đại

0,25

- Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp còn chênh lệch ta yếu, Pháp mạnh 0,25

phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năn đầu thế kỉ XX.

2,0

a Giống

- Mục tiêu: Nhằm cứu nước cứu dân, kết hợp giữa việc giành độc lập với xây dựng một xã

hội tiến bộ theo hướng TBCN

0,25

- Tư tưởng chính trị: Đều theo khuynh hướng dân chủ tư sản 0,25

- Kết cục: Đều bị thất bại,góp phần cổ vũ mạn mẽ lòng yêu nước của nhân dân 0,25

b Khác

- Bạo động: Sử dụng bạo dộng để đánh Pháp giành độc lập dân tộc 0,25

- Cải cách: Chủ trương cải cách dân chủ đòi dân quyền khai dân trí… Coi đó là điều kiện tiến tới độc lập

0,25

- Mặc dù có điểm nhau nhưng hai xu hướng bạo động và cải cách không đối lập, bài xích

nhau

0,5

quốc ra đời là một thành công lớn trong quan hệ quốc tế

2,0

- Thực hiện nghị quyết của Hội nghị Ianta, từ 25/4 đến 26/6/1945, hội nghị đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc Ngày 24/10/1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

0,5

- Tổ chức Liên hợp quốc ra đời nêu rõ mục đích hoạt động là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan ệ hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

0,5

- Trong hơn nửa thế kỉ ,Liên hợp quốc trở thành một diễn đàn quốc tế vừa vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới, ngăn chặn được chiến tranh hạt nhân và

nguy cơ chiến tranh thế giới thứ ba… Do đó, có thể nói đây là thành công lớn trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

0,5

của Nhật Bản từ ngững năm 70 của thế kỉ XX.

2,0

Từ đầu những năm 70 chính sách đối ngoại của Nhật có sự điều chỉnh theo định hướng hướng

về Châu Á

0,25

- 1973 Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam đồng thời bình thường hóa quan

hệ với Trung quốc

0,25

- Năm 1977 cho ra đời hoc thuyết Phucưđa với nội dung là củng cố mối quan hệ với các

nước Châu Á trong đó coi trong bạn hàng lớn ở Đông Nam Á đặc biệt là nhóm nước

ASEAN…

0,5

- Năm 1978 kí với Trung Quốc Hiêp ước hòa bình và hữu nghị Nhật – Trung 0,25

Trang 4

- Năm 1991 cho ra đời học thuyết Kaiphu 0,25

- Từ 1993 – 1997 Nhật đưa ra hai học thuyết Miyadawa và Hasimioto Bên cạnh việc coi

trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Mĩ, đồng thời mở rộng quan hệ với nhiều nước trên

thế giới, đẩy mạnh hợp tác và hợp tác ngày càng chặt chẽ với các nước Châu Á Thái Bình

Dương, chú trọng quan hệ với các nước NICs và nhóm ASEAN…

0,5

Nêu những nhân tố thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc khu vực này.

2,0

Phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai khởi đầu khu vực Đông Nam

Nhân tố:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa thực dân, đế quốc suy yếu,…

0,25

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa thực dân, đế quốc tăng cường xâm lược, đàn áp,

- Mĩ với tiềm lực kinh tế , tài chính, quân sự vượt trội thực hiện chiến lược toàn cầu, lôi kéo

- Sự lớn mạnh của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới,…Sự ra đời của các tổ chức

tiến bộ: Liên hợp quốc, phong trào không liên kết

0,25

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các lực lượng cách mạng ở các nước Á - Phi - Mĩ la tinh không ngừng lớn mạnh, trưởng thành…

0,5

kinh tế Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất Nêu tác động của những biến đổi đó

đối với xã hội Việt Nam.

2,0

a nhưng biến đổi về kinh tế:

- Tính chất nền kinh tế: có sự du nhập của phương thức TBCN vào VN, từ một nền kinh tế

thuần túy trở thành một nền kinh tế thuộc địa phụ thuộc

0,5

- Cơ cấu kinh tế:Việt nam có sự chuyển biến ít nhiều gẵn với sự xuất hiện những ngành kinh

tế, thành phần kinh tế và trung tâm kinh tế mới song chỉ có tính chất cục bộ ở một số vùng

0,5

b Tác động…

- Cơ cấu giai cấp trong xã hội: những giai cấp cũ ( địa chủ và nông dân ) tiếp tục biến đổi, giai cấp công nhân tăng lên về số lượng các giai cấp tư sản và tiểu tư sản ra đời

0,25

- Tính chất xã hội: Từ xã hội phong kiến thuần túy trở thành một xã hội thuộc địa 0,25

- Mâu thuẫn trong xã hội: ngày càng sâu sắc chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc VN với TDP

và tay sai phản động

0,25

- Yêu cầu xã hội: Phải giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu, 0,25

2,0

- Hội đã góp phần truyền bá tư tưởng Mác – Lê nin về trong nước khiến cho phong trào

công nhân Việt nam từ 1928 trở đi có những chuyển biến rõ rệt về chất tạo điều kiện cho sự

ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929

0,5

- Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã chuẩn bị về tổ chức và đội ngũ cán bộ cho sự ra đời

của Đảng Cộng Sản Việt Nam

0,5

- Là một tổ chức yêu nước có khuynh hướng vô sản là bước chuẩn bị có ý nghĩa quyết định

về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản

0,5

- Có ảnh hưởng mạnh mẽ tới Tân Việt cách mạng Đảng nhất là về đường lối giải phóng dân

tộc theo khuynh hướng vô sản, làm cho phong trào yêu nước Việt Nam nói chung chuyển dần sang quỹ đạo cách mạng vô sản và trở thành một trong những điều kiện dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

0,5

Hết

Ngày đăng: 21/11/2022, 09:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w