TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA SAU ĐẠI HỌC MÔN KINH TẾ VĨ MÔ Chuyên đề 3 LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM Câu 1 Lạm phát ở Việt Nam hiện nay cách đo lường, nguyên nhân, biện pháp I Các p[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Chuyên đề 3
LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
Ở VIỆT NAM
Trang 2Câu 1: Lạm phát ở Việt Nam hiện nay: cách đo lường, nguyên nhân, biện pháp
I Các phương pháp tính lạm phát
1 Phương pháp dựa trên CPI cũ
a Chỉ số giá tiêu dùng:
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự thay đổi về giá cả của các loại hàng hóa dịch vụ ở kỳ nghiên cứu so với kỳ so sánh
Chỉ số giá tiêu dùng được tính theo công thức sau đây
100 100
0
1 0 1
x p
p D x
p q
p q CPI
i
i i ói
oi
i
=
Trong đó:
CPI : chỉ số giá tiêu dùng
P1 : giá kỳ báo cáo
D0 : quyền số cố định kỳ gốc
1 : kỳ báo cáo; 0: kỳ gốc
∑
=
0 0
0 0 0
p q
p q D
Hiện nay chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam được tính theo từng tháng và được tổng cục thống kê công bố hàng tháng
Dưới đây là bảng thống kê chỉ số giá tiêu dùng của tháng 11 năm 2007
(Xem trang tiếp)
Trang 3Chỉ số giá tháng 11 năm 2007 so với
năm 2005
Tháng 11 năm 2006
Tháng 12 năm 2006
Tháng 10 năm 2007
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 118.39 110.01 109.45 101.23
I Hàng ăn và dịch vụ ăn
Trong đó: 1- Lương thực 129.55 114.74 112.06 102.66
2-Thực phẩm 123.7 115.9 115.73 101.95
II Đồ uống và thuốc lá 113.74 105.29 105.38 100.4
III May mặc, mũ nón, giầy
IV Nhà ở và vật liệu xây
V Thiết bị và đồ dùng gia
VI Dược phẩm, y tế 112.42 106.6 106.4 100.32
VII Phương tiện đi lại, bưu
Trong đó: Bưu chính viễn
VIII Giáo dục 107.85 101.94 101.89 100.06
IX Văn hoá, thể thao, giải trí 105.59 101.57 101.39 99.9
X Đồ dùng và dịch vụ khác 116.61 108.1 107.29 101.02
Như ta đã thấy chỉ số giá tiêu dùng của tháng 11/2007 được tính bằng
nhiều cách trong đó kỳ so sánh có thể là:
• Kỳ gốc là năm 2005
• Cùng kỳ năm trước
• Tháng 12 năm trước
• Tháng trước
Vậy ta thấy giá tiêu dùng của tháng 11 so với mức giá của tháng 12/2006
tăng 9.45%
Tiếp theo đây ta sẽ tìm hiểu cách tính chỉ số giá tiêu dùng theo phương
pháp mới
b Chỉ số lạm phát:
Được tính theo công thức
% 100
%
1
1 x CPI
CPT CPI
LP
t
t t
−
−
−
=
Trong đó:
%LP là tỷ lệ lạm phát
CPIt là chỉ số giá tiêu dùng kỳ t
CPIt-1 là chỉ số giá tiêu dùng kỳ t-1
Trang 42 Phương pháp dựa trên CPI mới:
Phương pháp mới cũng tương tự như công thức tính chỉ số giá tiêu dùng
đã đề cập ở trên, nhưng điểm khác biệt là ở chổ thay vì so sánh với tháng 12 năm trước thì bây giờ ta so sánh với cùng kỳ năm trước Lấy trung bình các chỉ
số này đến kỳ nghiên cứu
Ví dụ: chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2007 sẽ là sự thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng của 11 tháng đầu năm 2007 so với 11 tháng đầu năm 2006 (thay
vì là sự thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2007 so với tháng 12/2006 theo cách cũ)
Dưới đây là số liệu mới nhất của tổng cục thống kê về chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2007 được tính theo phương pháp mới
Chỉ số giá 11 tháng đầu năm 2007 so với
11 tháng đầu năm 2006 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 107.92
I Hàng ăn và dịch vụ ăn
Trong đó: 1- Lương thực 114.98
2- Thực phẩm 109.17
II Đồ uống và thuốc lá 105.95
III May mặc, mũ nón, giầy
IV Nhà ở và vật liệu xây
V Thiết bị và đồ dùng gia
VII Phương tiện đi lại, bưu
Trong đó: Bưu chính viễn
IX Văn hoá, thể thao, giải trí 103.32
X Đồ dùng và dịch vụ khác 107.60
Vậy chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm tháng 11/2007 tương ứng sẽ là 7.92% (thay vì là 9.45% theo cách cũ)
Trang 5So sánh 2 phương pháp:
90.00
95.00
100.00
105.00
110.00
115.00
120.00
Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Old method-base 12/06 Old method-base 2005 New methodology
Biểu đồ trên thể hiện chỉ số giá tiêu dùng qua các tháng trong năm 2007 của 2 phương pháp mới và cũ
Ở đây xin được đưa ra 3 phương pháp tính CPI:
• PP1: CPI theo cách cũ so với kỳ gốc là tháng 12/2006 (như đã đưa vì dụ
ở trên)
• PP2: CPI theo cách cũ theo kỳ gốc 2005
• PP3: CPI theo cách mới
Ta thấy CPI theo PP3 chỉ thật sự nhỏ hơn rõ rệt PP2, còn so với PP1, PP3 chỉ thực sự nhỏ hơn ở 2 tháng gần đây
Tiếp theo ta xét chỉ số lạm phát của 3 phương pháp tương ứng này
Trang 6 Đường Phlipps trong ngắn hạn có độ dốc âm, biểu thị mối quan hệ tỷ
lệ nghịch giữa lạm phát và thất nghiệp Các nhà hoạch định chính sách có thể chọn lấy một kết hợp giữa lạm phát và thất nghiệp trên đường Phillips ngắn hạn này
Khi xảy ra một cú sốc cung bất lợi, đường Phillips sẽ dịch chuyển lên trên
Trong dài hạn, đường Phillips thẳng đứng tại mức thất nghiệp tự nhiên
Trang 7(2.00) -2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00
- 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00 8.00
Thất nghiệp
Năm Tỷ lệ lạm
phát
Tỷ lệ thất nghiệp
1990 8.1 7.0
1991 6.7 8.6
1992 4.7 9.8
1993 3.0 10.5
1994 2.3 9.7
1995 2.9 8.8
1996 3.0 8.3
1997 2.8 7.2
1998 2.6 6.2
1999 2.3 6.1
2000 2.1 5.6
2001 2.1 4.9
2002 2.2 5.2
2003 2.8 5.0
Bảng 1: Lạm phát và thất nghiệp ở Liên Hiệp Anh thời kỳ 1990 – 2003
Nguồn: www.statistics.co.uk
Năm Tỷ lệ lạm
phát
Tỷ lệ thất nghiệp
1996 4.50 5.88
1997 3.60 6.01
1998 9.20 6.85
1999 0.10 6.74
2000 (0.60) 6.42
2001 0.80 6.28
2002 4.00 6.01
2003 3.00 5.78
2004 9.50 5.6
2005 8.40 5.31
2006 6.60 4.82
Bảng 2: Lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam thời kỳ 1996 – 2006
Nguồn: Tổng cục Thống Kê
Thật khó có thể chứng minh mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
bằng những đồ thị giản đơn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
0 2 4 6 8 10 12
Thất Nghiệp