1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thu hoạch tai công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu nam dũng

57 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thu hoạch tại công ty TNHH Phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 589,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN Báo cáo thu hoạch tai công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng LUAN VAN CHAT LUONG download add luanvanchat@agmail com Lời nói đầu Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện, tồn t[.]

Trang 2

Lời nói đầu

Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện, tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ nên hệ thống hạch toán kế toán phải phù hợp đáp ứng yêu cầu tong giai đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén

và không thể thiếu được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị, cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Đặc biệt hiện nay khi nước ta đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO thì

đó lại là “cơ hội thách thức” cho toàn bộ nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng đặt ra cho họ một câu hỏi là cần phải làm cái gì và làm cái đó như thế nào để có được sản phẩm, dịch vụ đạt được chất lượng cao mà có giá thành hạ Lúc này sẽ là một bài toán khó cho công tác hạch toán kế toán của toàn bộ nền kinh tế nói chung và một doanh nghiệp nói riêng

Để tháo ngỡ được bài toán khó này thì một yêu cầu đã được đặt ra mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến chính là công tác lập kế hoạch Lập kế hoach sẽ giúp doanh nghiệp định hướng được sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong từng thời kỳ Không những vậy, các chỉ tiêu kế hoạch còn luôn là mục tiêu phấn đấu vươn lên của mỗi cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp Và sẽ là cơ sở để đánh giá thành tích của mỗi cá nhân bộ phận qua việc thực hiện kế hoạch

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng em đã có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế và còn học được những kinh nghiệm của các cán bộ công nhân viên đang công tác tại Công ty và đã giúp

em hoàn thành “ Báo cáo thu hoạch tai công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng”

Nội dung cơ bản của bài báo cáo thu hoạch gồm:

Chương I: Công tác tổ chức quản lý Chương II: Công tác lao động tiền lương Chương III: Công tác cung ứng vật tư

Trang 3

Chương IV: Công tác quản lý máy móc thiết bị Chương V: Công tác quản lý tài chính

Chương VI: Công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Từ học tập cho đến thực tế thì không thể tránh khỏi những vướng mắc bỡ ngỡ Với trình độ còn hạn chế nên trong bài báo cáo thu hoạch không thể trách khỏi những khuyết điểm và thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của các thầy cô giáo để bài thu hoạch của em thêm hoàn thiện

Trang 4

Chương 1 công tác tổ chức quản lý

1 Lịch sử hình thành và sự phát triển của công tyTNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng

Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng là một doanh nghiệp, chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi Công ty được thành lập theo quyết định ngày12/5/1996 của sở kế hoạch đầu tư Hà Nội

Tên công ty : Công ty TNHH phát triển mạnh lưới toàn cầu Nam Dũng Tên giao dich quốc tế : Nam Dung global network development Co.ltd Địa chỉ : Khu công nghiệp Như Quỳnh_Văn Lâm_ Hưng Yên

Mã số thuế : 0900198264

Số điện thoại : 084.321.986.709 Fax : 084.321.986.701

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng là công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi, bán thành phẩm, xưởng sản xuất của công ty đặt tại 82C, Nguyễn Đức Cảnh - Đống Đa - Hà Nội Qua gần 8 năm hoạt động, đến năm 2003 công ty TNHH phát triên mạng lưới toàn cầu Nam Dũng gọi tắt là(NETDE) đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và cải tiến công nghệ Do vậy sản phẩm của công ty đã được người chăn nuôi yêu thích và tin dùng Để phát huy quy mô sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, công ty đã quyết định thành lập một trụ sở và nhà máy sản xuất mới rộng 4ha được trang bị dây truyền sản xuất hiện đại đặt tại Văn Lâm - Hưng Yên

Qua gần 4 năm xây dựng và đi vào hoạt động vơi tên gọi” Công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu Nam Dũng” Công ty ý thức được rằng Việt Nam là đất nước có trên 76% dân số làm nghề nông, trong đó ngành nghề chăn nuôi là một phần không thể thiếu giúp người nông dân vươn lên làm giàu, tránh phụ thuộc vào ngành trồng trọt Tuy vậy nước

Trang 5

ta là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa dễ phát sinh và làm lây lan các bệnh đối với gia súc, gia cầm Chính vì vậy viêc sản xuất thức ăn phải hợp lý đúng tiêu chuẩn đặt niềm tin cho người tiêu dùng

Cùng với sự trưởng thành công ty đã tiến hành cơ sở vật chất Mục tiêu trong thời

kỳ này phải dựa trên nhu cầu đổi mới, tư duy đặc biệt đó là tư duy về kinh tế Công ty đă tập chung để từng bước chuyển dần hình thức kinh doanh từ kinh doanh chuyên nghành sang kinh doanh đa dạng tổng hợp

Trong đà phát triển của công ty nên thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đã đươc nâng lên nhiều so với thời gian đầu thành lập công ty Trung bình mỗi tháng lương của công nhân viên đạt từ 900-1.200.000/1tháng Ngoài ra công nhân viên còn được hưởng các quyền lợi trong bộ phận lao động đã quy định

Quá trình hoạt động của công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng đang trên đà phát triển

2 Chức năng và nhiện vụ của công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng

Trong điều kiện kinh tế thị trường thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển

Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng bằng năng lực của mình với kinh nghiệm và năng động, giám đốc của doanh nghiệp đã đưa doanh nghiệp của mình vượt qua thử thách của nền kinh tế thị trường, vững bước trên con đường kinh doanh

Hiện nay công ty là một trong nhưng công ty hàng đầu về chế biến thức ăn gia súc thị trường của công ty phát triển hầu hết các tỉnh và cả nước ngoài

Công ty được thành lập với nhiêm vụ chuyên sản xuất các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm Ngoài ra còn kinh doanh xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu thức ăn nguyên gốc độc quyền của trung Quốc, Thái Lan…cung cấp thức ăn chăn nuôi cho nghành Việt Nam

Để đảm bảo cho sản xuất các loại thức ăn gia súc đạt chất lương cao, đạt trình độ tiên tiến Công ty đã tuyển dụng những cán bộ có trình độ kỹ thuậtt cao và có kinh nghiêm trong sản xuất thức ăn gia súc

Trang 6

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Qua sơ đồ trên ta thấy người có quyền lực cao nhất là Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị bao quát toàn công ty

- giám đốc: là Bà Đoàn Thị Kim Dung người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công

ty, trực tiếp lãnh đạo công tác đối ngoại điều hành bộ phận kế hoạch kế toán

- Tiếp đến là phó giám đốc công ty: là Ông Vũ Tiến Đạt người giúp cho giám đốc

về quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch năm, thay quyền khi giám đốc đi vắng Tổ chức

Phòng kế hoạch vật tư

Tổ hoàn thiện sản phẩm

CT Hội Đồng QuảnTrị

Trang 7

chỉ đạo điều hành hoạt động của các bộ phận chức năng theo dúng quy định Bên cạnh đó phó giám đốc cồn chỉ đạo kế hoạch sản xuất chỉ đạo công tác, tến độ về khoa học kỹ thuật, xây dựng kế hoạch sản xuất trung hạn và dài hạn.năm được tình hình tiêu thụ sản phẩm, phụ trách điều hành các phân xưởng sản xuất trong Công Ty

- Phòng tổ chức: Số lượng nhân viên phòng là bốn người chịu trách nhiệm quản lý

nhân sự và công việc hành chính như : bảo quản hồ sơ, công văn, giấy tờ, bảo quản con dấu, xem xét các thủ tục hành chính

- Phòng kế toán: Gồm năm nhân viên có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản của

Công Ty Tổ chức kiển ra thực hiện chính sách kinh tế tài chính, thống kê kịp thời chính xác tình hình tài sản nguồn vốn, giúp giám đốc kiểm tra thường xuyên toàn bộ hoạt động kinh tế của công ty Đồng thời còn tham mưu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực như quản lý tài chính, hoạch toán kinh tế trên cơ sở các nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phòng kế hoạch vật tư: Gồm bẩy nhân viên luôn luôn cung cấp nguyên vật liệu

cũng như công cụ, dụng cụ để cung cấp kịp thời trong quá trình sản xuất cũng như kinh doanh

- Tổ nghiền say pha trộn: Gồm chín công nhân thực hiện nghiền say các nguyên vật

liệu như ngô, cám , bột xương…pha trộn theo tỷ lệ mà phòng phân tích đã đề ra

- Tổ hoàn thiện sản phẩm: Gồm mười bẩy công nhân thực hiện các chức năng hoàn

thiện sản phẩm như đóng bao, dán nhãn mác…

Hình thức chỉ huy sản xuất:

Doanh nghiệp áp dụng mô hình chỉ huy sản xuất kết hợp với mô hình chức năng tham mưu, có nghĩa là toàn bộ công ty chịu sự lãnh đạo của giám đốc và các phó giám đốc Tất cả các phòng ban chịu sự chỉ đạo của giám đốc

4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phát Triển Mạng Lưới Toàn Cầu Nam Dũng

4.1 Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ

Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất dây truyền nên hình thức sản xuất của công ty là tập trung và không phân ra các bộ phận sản xuất khác nhau

Trang 8

4.2 Quy Trình sản xuất chính :

Các nhóm sản phẩm chính Với đặc thù là sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm, doanh nghiệp đã sản xuất các loại cám như: Cám con cò, cám đậm đặc, cám tăng trọng…

Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính:

Quy trình sản xuất ở công ty TNHH Phát trỉên mạng lưới toàn cầu Nam Dũng là quy trình chế biến phức tạp kiểu liên tục Sản phẩm chải qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất chế biến kế tiếp nhau Mỗi dây chuyền công nghệ khép kín từ khâu triển khai đến khâu cuối cùng là đóng gói sản phẩm

Quy trình công nghệ được thể hiện như sau:

Khi nhận được đơn đặt hàng hoặc kế hoạch thì có lệnh sản xuất tiến hành đưa xuống thủ kho

Thủ kho đưa cho quản đốc để lấy nguyên liệu đưa vào máy chộn

Từ Máy Chộn cho ra mấy nghiền, băng tải, định lượng

Kiểm tra chất lượng và xả vào bao

Đóng gói sản phẩm đóng mác

Trang 10

Chương II Công Tác Lao Động – Tiền Lương

2.1 Lao động và số lượng lao động

Để quá trình sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp được diễn ra bình thường phải có nguồn lao động dồi dào người lao động cũng là một yếu tố lao động quan trọng Mặc dù ngày nay với công nghệ tiên tiến có thể phát minh ra robot, để thay thế cho con người Nhưng ở nước ta với trình độ còn chưa cao lên chủ yếu là người lao động trực tham gia sản xuất Việt Nam còn là một đất nước đang phát triển với kết cấu dân số trẻ

và là một nguồn lao động dồi dào, cho các doanh nghiệp Nhưng đó cũng là một khó khăn vì hiện nay trình độ người lao động ở nước ta còn chưa cao nên sẽ rất khó cho doanh nghiệp trong việc phân công lao động sao cho hợp lý Bởi vì chỉ có sử dụng hợp lý nguồn lực lao động mới giúp cho doanh nghiệp thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Tại công Ty TNHH Phát Triển Mạng Lưới Toàn Cầu Nam Dũng đang sử dụng theo chức năng

CNV không thuộc khu vực sản xuất

CNV thuộc khu vực Sản xuất

CNV Trực tiếp sản xuất

CNV gián tiếp sản xuất

Trang 11

Sơ đồ phân loại lao đông tại công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng

- Công nhân viên không thuộc khu vực sản xuất: Là các CNV không tham gia vào quá trình sản xuất như các nhân viên văn phòng y tế, ban nhà ăn Bộ phận nay có nhiệm

vụ chăm sóc sức khỏe đời sống cho cán bộ CNV trong công ty Để đảm bảo họ có sức khỏe tốt trong quá trình sản xuất

- Công nhân viên thuộc khu vục sản xuất là các CNV có nhiêm vụ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và quá trình sản xuất để hoàn thành những nhiệm vụ sản xuất, kế hoạch sản xuất mà công ty đặt ra

+ CNV trực tiếp sản xuất + CNV gián tiếp sản xuất

Trong đó CNV trực tiếp sản xuất là những CNV tham gia trực tiếp trong quy trình sản xuất ra môt loại thành phẩm từ khâu đưa vào sản xuất cho đến khi đóng gói và dán mác sản phẩm

CNV gián tiếp sản xuất là những CNV không trực tiếp tham gia vào quy trình sản xuất sản phẩm nhưng họ lại gián tiếp thực hiện các công việc trong sản xuất như phụ trách các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm

Tại công ty bộ phận naỳ gồm có Ban Giám Đốc và các phòng ban Ta có bảng phân bổ lao động tại công ty năm 2006

STT Tên phòng ban đơn vị sản xuất Số người

Trang 12

2.2 Quỹ thời gian lao động

Năm

Tổng

Số

CB CNV

CNV thuc khu Vực sản xuất CNV

Không thuộc khu vực SX Nam Nữ CNV trực tiếp

sản xuất

CNV gián tiếp sản Xuất

S Lượng

Tỷ lệ(%)

S lượng

Tỷ Lệ(%)

S Lượng

Tỷ Lệ(%)

S lượng

Tỷ Lệ(%)

S Lương

Tỷ Lệ(%)

2005 80 60 75 17 21,25 3 3,75 68 85 12 15

2006 94 70 74,47 21 22,34 3 3,75 79 84,04 15 15,96

Trang 13

Quỹ thời gian lao động cũng là một yếu tố quan trọng trong lao động Qũy thời gian lao động có hợp lý thì mới đảm bảo qúa trình sản xuất liên tục, và còn đảm bảo tính sản xuất trong lao động

- Quỹ thời gian lao động theo ngày công

Lao động trong công ty của các cán bộ công nhân viên làm việc 7/1 tuần

- Quỹ thời gian lao động theo giờ công

Thời gian lao động của các công nhân viên trong công ty là 8h/ ngày, 56h/tuần

Tại công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng có quỹ thời gian lao động theo giờ hành chính mà nhà nước đã quy định 8h/ngày và 2ca/ ngày

Ta có bảng số liệu sau:

STT chỉ tiêu ĐVT Năm

2006

Năm 2007s

2 ngày so với 2006 tương ứng giảm 0,69% Số ngày làm việc bình quân giảm là do cuối năm 2007 dịch cúm gia cầm H5N1 lại trở lại nước ta gây ra những tổn thất nặng nề cho ngành chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi Nêm công ty đã quyết định cắt giảm sản xuất một khối lượng thức ăn cho gia cầm Mặc dù số ngày giảm đi là không lớn nhưng doanh nghiệp cũng cần có kế hoạch tác nghiệp chặt chẽ hơn nữa để không làm ảnh hưởng đến số ngày làm viêc bình quân năm của toàn doanh nghiệp

2.3 Các hình thức trả lương cho cán bộ CNV

Trang 14

Tại công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng cũng như các công ty khác Tiền lương được quy định là phần cơ bản của cán bộ công nhân viên Sự tăng trưởng của nguồn vốn thu nhập này tuỳ thuộc vào tốc độ tăng trưởng và kết quả kinh doanh Sự năng động của ban lãnh đạo công ty Do đó lương đă trở thành công cụ chủ yếu để các nhà quản lý lao động tạo đông lực thúc đẩy người lao động Chỉ có thu nhập hợp lý thì mới giúp người lao động thêm hăng hái làm việc

Hiên nay công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng đã và đang áp dụng hình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian

Hàng tháng công ty tiến hành trả lương cuối tháng Đấy là khoản tiền mà người lao động nhận được sau khi làm song công việc của mình trong tháng Hình thức trả lương này không phù hợp cho nắm vì không có khoản tạm ứng giữa tháng Nhưng nó đảm bảo đáp ứng nhu cầu của người lao động

2.4 Phương pháp tính lương

Tính lương theo thời gian là hình thức dự trên số lương cấp bậc của công nhân về thời gian công nhân làm việc để trả lương cho công nhân

Việc tính lương dựa trên:

- Số ngay đi làm trên bảng chấm Công

- Hệ số lương của từng CNV

- Mức lương tối thiểu hiện hành

- Hệ số phụ cấp Tùy thuộc vào nhiệm vụ được giao của từng bộ phận, phòng, ban mà có hệ số lương nhất định Tùy vào hệ số phân công làm việc và hiệu quả công việc mà có được cách tính sau:

Tiền lương theo thời Gian của 1 CNV = Theo hệ số

Mức lương bình quân 1 cty

 Hệ số lương

 Số ngày

đi làm

26 VD:Tại ban Giám Đốc

Giám đốc có hệ số lương là 4,2 Hệ số phụ cấp trách nhiệm là 1,5 và phụ cấp khác là một trong tháng 12/2007 giám đốc đi làm 26 công

Trang 15

Ngoài ra công ty còn có các khoan trích theo lương

Bảo hiểm xã hội:

Qũy bảo hiểm xã hội tại công ty bằng 20% so với tổng quỹ lương cấp bậc và các bảng phụ cấp thường xuyên của công nhân:

15% tính vào chi phí 5% tính trực tiếp vào thu nhập mỗi người

Bảo hiểm y tế:

Đóng bảo hiểm y tế chính là bảo vệ sức khỏe cho công nhân cũng như cho toàn xã hội không kể đến mức thu nhập cao hay thấp Qũy này được hình thành bằng cách trích 3% trên phần thu nhập tạm tính của công nhân lao động

2% từ quỹ lương thực tế của doanh nghiệp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

1% trừ trực tiếp vào công nhân

Kinh phí công đoàn

Hiện nay trong công ty có một tổ chức luôn tồn tại và hoạt động sôi nổi đó là công đoàn Công đoàn bao gồm những thành viên đại diện cho công nhân nói lên tiếng nói chung và bảo vệ cho người lao động

Theo như các tính lương và các khoản trích theo lương

VD: cũng với ví dụ trên ta có:

Số tiền bảo hiểm phải đóng :=3.037.500*5%=151.875 đ

Trang 16

Số tiền bảo hiểm y tế phải đóng : =3.037.500*1%=30.375 đ

- Tổng số tiền các khoản trừ vào lương =151.875+30.375=182.250đ

- Số tiền giám đốc thưc lĩnh cuối tháng =3.037.500-182.250=2.855.250(đ) Tại ban nhà ăn, anh Nguyễn Tuấn Kiên đầu bếp có hệ số lương là 2,0 Hệ số phụ cấp điều kiện làm việc là 0,35 Trong tháng 12/2006 anh đi làm 26 công

Lương của anh đầu bếp Nguyễn Tuấn Kiên được tính như sau:

- lương= 26 *26 1,057,500

450000

* ) 35 , 0 2 (

(lương đầu bếp)

Số tiền bảo hiểm phải đóng: =1.057.500*5%=52.875 đ

Số tiền bảo hiểm phải đóng: =1.057.500*1%=10.575 đ Tổng số tiền các khoản trừ vào lương =52.875 + 10.575 =63.450 đ

Số tiền anh đầu bếp thự lĩnh cuối tháng là:

Trang 17

thuộc quỹ lương

Tổng số

Các khỏan khấu trừ vào lương

thưc lĩnh

Ký nhận

Số côn

Trang 19

CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC CUNG ỨNG VẬT TƯ

3.1.Phương pháp xây dựng mức tiêu dùng môt hoặc hai nguyên vật liệu chính

Mức tiêu dùng vật tư là lượng tối đa cho phép về vật tư được quy định để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một công việc nhất định trong điều kiện kỹ thuật nhất định

Định mức tiêu dùng vật tư là quá trình xây dựng chỉ đạo thực hiện mức tiêu dùng vật tư.Làm tốt công tác định mức vật tư là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật tư, dự trữ vật tư, từ đó sử dụng vật tư an toàn mà lại tiết kiệm vật tư Đối với Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng thì định mức vật tư được xây dựng trên cơ sở phương pháp phân tích, tính toán có nghĩa là dựa vào sự kết hợp tính toán các yếu tố kĩ thuật.Với việc nghiên cứu tỉ mỉ các nhân tố ảnh hưởng tới nguyên vât liệu

Thông thường để định mức vật tư thì các cán bộ phòng kế hoạch vật tư phải xác định một mẫu sản phẩm cần vật tư nào.Sau đó xác định được trọng lượng tinh của sản phẩm

Ta có công thức m=P+H1=H2

m:Mức tiêu dùng nguyên vật liệu

P:Trọng lượng tinh của sản phẩm

H1:Hao phí công nghệ

H2:Hao phí quản lý

VD:Tại Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng sử dụng nhiều loại NVL khác nhau nhưng chủ yếu là đậu tương

Tỉ lệ đậu tương trong một bao cám là 25,49%

Doanh nghiệp sản xuất một bao cám là 25 kg - Trọng lượng tinh:

m = 25 * 25,49% = 6,37Kg Với tỷ lệ thành phẩm là 97%

Hao phí trong công nghệ và quản lý là 3%

Trong đó hao phí công nghệ : 2% = 0,1274 kg

Trang 20

Trộn: 1% = 0,0637 kg Nghiền : 1% = 0,0637%

Hao phí trong quản lý: 1% = 0,0637kg Vậy định mức tiêu dùng đậu tương cho 1 bao cám :

m = 6,37 + 0,0637 + 0,1274 = 6,5611kg

3.2 Định mức tiêu dùng NVL chính để sản xuất 1 hoăc 2 loại sản phẩm chính

Có nhiều phương pháp tính toán xác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu như phương pháp cân đối, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ cố định, phương pháp lợi ích chi phí

Tại Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng đang áp dụng phương pháp tỷ lệ cố định

VD: Định mức tiêu dùng NVL cho một bao cám con cò 25 kg cho lợn từ 30

kg đến xuất chuồng

Tỷ lệ thành phẩm là 97% Nhu cầu = 25,77kg

97,0

Ly sin 3,27 0,84 Bột xương 1,98 0,51 Bột cỏ 1,19 0,3 Premix 0,5 0,12

3.3.Kế hoạch nguyên vật liệu đầu vào

Trang 21

3.3.1.Xác định nguyên vật liệu đầu vào

Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về nguyên, nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất

VD: nguyên vật liệu đầu vào của đậu tương mua ngoài là 2 tấn Trong 2 tấn đậu tương ấy chúng ta phải xác định tỷ lệ phần trăm của đậu tương trong một bao cám là bao nhiêu.như đậu tương tỷ lệ % là 15,49 thì nhu cầu là 6,56

Đặc điểm của nhu cầu vật tư:

Nhu cầu vật tư tiếp cận trực tiếp tới quá trình sản xuất

Độ co giãn của nhu cầu vật tư, chế độ co giãn của nhu cầu hàng tiêu dùng:

Vật tư càng quan trọng, độ co giãn nhu cầu vật tư càng nhỏ

Có rất nhiều cách xác định nhu cầu vật tư : Phương pháp xác định trực tiếp, phương pháp dựa trên công thức chế tạo, phương pháp xác định trên tốc độ tăng trưởng

Tại Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng đang áp dụng phương pháp xác định trực tiếp mà cụ thể là xác định dựa trên định mức:

3.3.2 Xác định nguồn cung ứng vật tư

Hiện nay, với hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng hoá về ngành nghề cũng như dịch vụ.Nên luôn song song với quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình cung ứng.Có rất nhiều nhà cung ứng khác nhau Nhưng chúng ta phải lựa chọn làm sao cho hợp lý một nhà cung ứng thôi hay nhiều nhà cung ứng

Nếu sử dụng một nhà cung ứng :

Ưu điểm:

+ Mất thời thời gian + Chất lượng đồng đều

Trang 22

+ Giá thấp Nhược điểm:Rủi ro cao Nếu lựa chọn nhiều nhà cung ứng:

Ưu điểm:

+ Chống độc quyền + Khả năng đáp ứng lớn + Giá cạnh tranh

Nhược điểm :Mất nhiều thời gian ,nhân lực cho thu mua

Tại Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng đang áp dụng phương pháp là lựa chọn nhiều nhà cung ứng để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất của mình

Danh mục nhà cung ứng của Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng

Trang 23

(Nguồn trích:Phòng kế hoạch thị trường)

3.3.3.Quản trị dự trữ vật tư và kiểm kê kho tàng 3.3.3.1.Quản trị dự trữ vật tư

Vai trò của dự trữ:

Dự trữ nhằm mục đích sao cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên, liên tục tránh những tổn thất do ngừng máy, công nhân giãn việc, phạt do chậm tiến độ

VD :trong một năm công ty dự trữ ba tấn ngô, bốn tấn cám gạo…như vậy để tránh những tổn hại do mọi điều kiện như thời tiết mỗi năm công ty luôn luôn sản xuất đúng chỉ tiêu không bị chậm do thiếu nguyên, nhiên vật liệu do nguồn dự trữ của công ty luôn đáp ứng đúng và đủ

T a có bảng thành phần dinh dưỡng trong một bao cám 25kg như sau:

Trọng lượng (kg)

Cám trại T.108

Ngô (kg)

Cám Gạo (kg)

Tổng số (kg) Heo con -15 30 60 10 100

16 – 30 25 60 15 100

31 -35 20 55 25 100

55 – xuất chuồng 18 55 27 100

Đối với nhà quản lý sản xuất mong muốn dự trữ nhiều, càng nhiều càng tốt

để có thể tổ chức sản xuất trong mọi điều kiện

STT Tên nhà cung ứng Sản phẩm cung ứng Địa chỉ

1 Công ty TNHH Sao Mai Đậu Tương Đống Đa-Hà Nội

2 Công ty TNHH Siêu Kỷ Cám Mì Thanh Xuân-Hà Nội

3 Công ty TNHH Văn Minh Bột Cá Gia Lâm- Hà Nội

Trang 24

Đối với nhà quản lý tài chinh mong muốn dự trữ càng ít càng tốt,dự trữ nhiều dẫn đến số lượng vốn ứ đọng càng lớn dẫn đến chi phí cơ hội của vốn sẽ lớn

Đối với nhà lãnh đạo duy trì mức vừa phải (Mức vừa phải là mức dự trữ mà tại đó tổng chi phí dự trữ là nhỏ nhất)

Tại Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng do sử dụng nhiều nhà cung ứng và với nguồn nguyên vật liệu dồi dào , đa dạng, phong phú nên Công ty có dự trữ ở mức vừa phải không quá nhiều

3.3.3.2.Kiểm kê kho tàng

Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hàng hoá luôn có số lượng lớn và nguyên vật liệu cũng nhiều nên doanh nghiệp đó xây dựng 3 kho quản lý vật tư

Kho để nguyên vật liệu: _Nguyên vật liệu chính

_Nguyên vật liệu phụ Kho để chứa máy móc thiết bị

Kho chứa thành phẩm

VD :kho chứa thành phẩm Vào năm cuối năm 2007 kho chứa thành phẩm của công ty lúc nào cũng dự trữ rất nhiều thức ăn chăn nuôi vì lúc này cuối năm nhu cầu của người nông dân tăng cao đòi hỏi nguồn thức ăn phải dồi dào, phải đảm bảo chất lượng của sản phẩm tốt như vậy mới đảm bảo nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng

Kiểm kê kho :Mục đích là phục vụ kiểm tra tình hình dự trữ vật tư trong kho xác định số chênh lệch giữa thực tế và trên chứng từ để từ đó có biện pháp xử

Trang 25

xuất hoặc theo đơn đặt hàng thì Giám đốc doanh nghiệp có lệnh xuất kho vật tư cũng như việc mua về nhập kho

Đối với thời hạn kiểm kê kho Công ty thực phẩm theo phương pháp kiểm

kê thường xuyên và kế toán sử dụng thẻ kho để quản lý sự biến động nguyên vật liệu về mặt số lượng

3.3.4.Quản trị tiếp nhận, cấp phát vật tư

Nghiệp vụ tiếp nhận, nhập kho vật tư, hàng hoá

Khi vật tư hàng hoá về tới nơi thì thủ kho kiểm nhận

VD : tháng 6/2007 công ty mua 5 tấn ngô phải biêt nguồn gốc xuất sứ, công

ty phải cử các cán bộ phòng kỹ thuật xuống để kiểm tra, sem xét, đánh giá chất lượng của sản phẩm Người mua nguyên vật liệu phải mang hoá đơn, phiếu vận chuyển, phiếu kiểm nghiêm(nếu có) lên giám đốc điều hành tổ chức sản xuất căn

cứ vào chứng từ này cho lâp piếu nhập kho hàng hoá Quy trình nhập vật tư hàng hoá vào kho:

Bước 1: Chuẩn bị nơi chứa vật tư cho phù hợp với từng loại vật tư hàng hoá

Bứơc 2: Chuẩn bị phương tiện bốc dỡ, kể cả nhân lực nếu cần

Bước 3: Chuẩn bị kiểm kê, kiểm nghiệm đảm bảo cả về số lượng, chất lượng vật tư hàng hoá cần nhập kho

Bước 4:Chuẩn bị các giấy tờ và chứng từ cần thiết như phiếu kiểm nghiệm, phiếu nhập kho

Bước 5: Tổ chức bố trí nơi giao nhận hàng hoá một cách hợp lý, thuận tiện cho việc kiểm nhận các loại vật tư

Nghiệp vụ cấp phát vật tư:

Căn cứ vào đơn công nghệ (lệnh sản xuất) thủ kho xuất NVL cho phân xưởng sản xuất.Thủ kho vào thẻ kho và chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán chi tiết nguyên vật liệu - CCDC, kế toán kiểm tra, đối chiếu số lượng với lệnh xuất kho, đồng thời tính toán giá xuất kho chi tiết cho từng loại NVL - CCDC

Quy trình xuất kho:

Trang 26

B1:Phân loại chọn lọc sơ chế những loại vật tư cấp phát Khi đó biết kế hoạch của việc sản xuất

B2:chuẩn bị các phương tiện để cấp phát

B3:Tiến hành cấp phát trong việc này phải kiểm tra phiếu lĩnh rồi giao nhận vật tư cho người lĩnh

Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4 năm 2007

Trang 27

Đó kiểm nghiệm loại vật tư sau:

Phương thức kiẻm nghiệm :Kg

STT

Tên quy cách nhãn hiệu vật tư

ĐVT Số lượng theo

chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Số lượng đúng quy cách

Số lượng sai quy cách

1 Lysin Kg 40 40 0

Ủy viên Uỷ viên Trưởng ban (Ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 28

Đơn vị: Công ty TNHH phát triển mạng lưới Mẫu số: 01_VT toàn cầu Nam Dũng theo QĐ 15/2006/QĐ_BTC

Địa chỉ: Như quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên ngày 20/3/2006của

bộ trưởng bộ tài chính

phiếu nhập kho ngày 09 tháng 4 năm 2007

Nợ : 152 Số :15 Có: 111

Họ tên người giao hàng: Đào Vũ Sinh Theo HĐ số 0001569 ngày 09/2007 của Công ty TNHH Siêu Kỷ Nhập tại kho: kho nguyên liệu

TT

Tên nhãn hiêu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

số ĐVT

Số lượng

Đơn gía

Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng hoặc

(ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ tên) bộ phận có nhu cầu nhập

Ngày đăng: 21/11/2022, 08:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w