Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động tại công ty dệt Minh Khai
Trang 1Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của hầu hết ngời lao động vì ýnghĩa kinh tế và xã hội của nó, tiền lơng là nguồn thu nhập chính để ngời lao
động nuôi sống bản thân họ và gia đình, tiền lơng dùng để tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng sức lao động Mặt khác, đối với các doanh nghiệp thìtiền lơng là một yếu tố chi phí đầu vào, doanh nghiệp tính toán làm sao để chiphí tiền lơng hợp lý để vừa có lợi nhuận lại vừa có đội ngũ lao động giỏi
Ngày nay khi đất nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự định ớng của nhà nớc, sự hội nhập quốc tế đã làm cho nền kinh tế rất sôi động nhng
h-đi đôi với nó là các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với nhau gay gắt hơn để tồntại và khẳng định vị trí chỗ đứng của mình trên thị trờng Một doanh nghiệpmuốn làm ăn có hiệu quả và tồn tại trong cơ chế thị trờng đầy khắc nghiệt nàyphải làm tốt những chính sách quan trọng đó là chính sách về lơng bổng và đãingộ, khi chính sách lơng bổng và đãi ngộ của một doanh nghiệp phù hợp và caohơn các doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp đó sẽ thu hút đợc nhân tài về làmviệc, mà ngày nay các công ty không phải chỉ cạnh tranh về thị phần mà còn về
đội ngũ lao động, doanh nghiệp nào nắm trong tay đội ngũ lao động giỏi thìdoanh nghiệp đó sẽ chiến thắng Do đó để có một chế độ chính sách tiền lơnghợp lý là rất quan trọng đến sự tồn tại của công ty
Đối với nớc ta thành phần kinh tế nhà nớc đóng vai trò chủ đạo, nhng hiệnnay nhà nớc tiến hành cho các doanh nghiệp tự hạch toán kinh doanh, đợc ăn lỗchịu, không còn thời bao cấp nh ngày xa, điều này làm cho các doanh nghiệpnhà nớc chủ động và linh hoạt hơn trong kinh doanh
Công ty dệt Minh Khai cũng là một trong các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhànớc giao quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để tồn tại và pháttriển nh ngày hôm nay, một yếu tố quan trọng là công ty đã áp dụng chế độ trảlơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty hợp lý, vận dụng linh hoạt các chế
độ tiền lơng ở doanh nghiệp mình phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chứcsản xuất kinh doanh và tính chất công việc của doanh nghiệp Hiện nay công ty
áp dụng hai hình thức trả lơng: trả lơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian.Tuy công tác lơng của công ty có nhiều u điểm nhng bên cạnh đó vẫn còn một
số hạn chế nhất định cần phải có biện pháp khác phục để hoàn thiện các hìnhthức trả lơng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo chỗ đứng vữngchắc hơn nữa của công ty trên thị trờng
Do tầm quan trọng của tiền lơng và trong quá trình thực tập của em tại công
ty dệt Minh Khai em đã thấy đợc một số hạn chế trong cách trả lơng cho ngờilao động tại công ty, do đó em đã chọn đề tài “Hoàn thiện các hình thức trả lơng
Trang 2cho ngời lao động tại công ty dệt Minh Khai” để làm chuyên đề tốt nghiệp, từ
đó nghiên cứu và đa ra một số giải pháp kiến nghị để hoàn thiện công tác tiền
Tuy đã cố gắng hết mình nhng với khả năng có hạn, em hy vọng bài viết cóthể góp phần hoàn thiện các hình thức trả lơng của công ty để từ đó nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận về vấn đề trả lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp
Phần II: Phân tích thực trạng công tác tiền lơng và kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty dệt Minh Khai
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác trả lơng cho ngời lao
động tại công ty dệt Minh Khai.
Phần I
Lí luận về vấn đề trả lơng cho ngời lao động
trong doanh nghiệp.
I Lí luận chung về tiền lơng.
1 Khái niệm về tiền lơng.
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng, trong doanh nghiệp tiền lơng là mộttrong những công cụ quản lý của ngời sử dụng lao động Tiền lơng thể hiện tínhhai mặt: Tiền lơng là thu nhập đối với ngời lao động và là chi phí đối với ngời sửdụng lao động
Với ngời lao động thì họ muốn tăng tiền lơng vì tiền lơng là thu nhập, là
động lực kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao taynghề Còn đối với ngời sử dụng lao động thì tiền lơng là chi phí sản xuất nên để
có lợi nhuận cao thì chi phí tiền lơng phải giảm xuống
Trang 3Mối quan hệ trên đợc dung hoà nh thế nào thì trớc hết phải hiểu đợc kháiniệm thế nào là tiền lơng, bản chất của tiền lơng ra sao Trong từng giai đoạn,từng thời kỳ, từng thành phần kinh tế thì có khái niệm về tiền lơng là khác nhau.
*Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng:
- Khái niệm: Tiền lơng là số lợng tiền tệ mà ngời lao động nhận đợc từ ngời
sử dụng lao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thờigian lao động nhất định.(*)
- Đặc điểm của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng:
+ Ngời sử dụng lao động( ngời thuê lao động) tính toán làm sao đạt hiệu quảcao trong quá trình sử dụng lao động, để dự tính khả năng chi phí cho lao động(tiền lơng)
+ Tiền lơng đợc xác định theo giá trị sức lao động đã hao phí
+ Tiền lơng đợc xem xét trong biên độ tiền lơng thị trờng
+ Tiền lơng đợc trả theo hợp đồng lao động đã đợc xác định trớc
Tóm lại, hiểu một cách chung nhất, tiền lơng là một khoản tiền mà ngời hay
tổ chức lao động trả cho ngời lao động khi ngời lao động thực hiện một côngviệc nhất định hay đợc tổ chức sử dụng lao động giao cho
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau Tiền lơng trớchết là số tiền mà ngời sử dụng lao động( mua sức lao động) trả cho ngời lao
động (ngời bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng Mặt khác dotính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không chỉ đơnthuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đờisống và trật tự xã hội Đó là quan hệ xã hội
Trong quá trình hoạt động sản xuất nhất là trong hoạt động kinh doanh, đốivới các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sảnxuất- kinh doanh Vì vậy tiền lơng đợc tính toán và quản lí chặt chẽ Đối với ng-
ời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhậpchủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hởng trực tiếp tới mứcsống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích hết thảy của mọi ngời lao
động Mục đích này tạo động lực để mọi ngời lao động phát triển trình độ vàkhả năng lao động của mình
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh nớc tahiện nay, phạm trù tiền lơng đợc biểu hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế.Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp (khu vực
đợc nhà nớc trả công), tiền lơng là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các(*) TS Trần Xuân Cầu – Phân tích lao động xã hội – Nhà xuất bản lao động xã hội- năm 2002 – trang139
Trang 4cơ quan, tổ chức của nhà nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế chính sách củanhà nớc đợc thể hiện trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do nhà nớc quy định.Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chịu sự tác động, chiphối rất lớn của thị trờng và thị trờng lao động Tiền lơng trong khu vực này dùnằm trong khuôn khổ của pháp luật và theo những chính sách của chính phủ, nh-
ng là giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bênlàm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này có tác động trực tiếptới phơng thức trả lơng
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệphân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi và dovậy chính sách về tiền lơng, thu nhập luôn luôn là các chính sách trọng tâm củamọi quốc gia
2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
2.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
Sau khi nghiên cứu về tiền lơng, ta có thể thấy rằng, tiền lơng là một trongnhững kích thích vật chất tinh thần đối với ngời lao động Vì vậy, để sử dụng
đòn bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ lao
động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luật vững, đòi hỏi côngtác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng
Khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động cần đạt đợc những yêu cầu cơ bảnsau:
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậtchất tinh thần cho ngời lao động
Sức lao động là khả năng tiềm tàng của thể lực và trí lực của con ngời có thểkhai thác và sử dụng nó
Mọi hoạt động chỉ có thể duy trì và phát triển với điều kiện không ngừng táisản xuất sức lao động Tiền lơng là giá cả sức lao động và đợc trả theo giá trị sứclao động động đã hao phí, do đó nó phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động đốivới việc trả lơng trong các doanh nghiệp, dựa vào năng suất, chất lợng và hiệuquả làm việc của mỗi ngời lao động
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng vàvai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội Yêu cầu này cũng đặt ra đòi hỏi cầnthiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạocơ sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy tổ chức tiền lơng phải
Trang 5đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra
đối với việc phát triển, nâng cao trình độ kỹ năng của ngời lao động
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
Tiền lơng là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động Một chế độ tiềnlơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làmviệc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lí, nhất là quản lí
về tiền lơng
2.2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp.
Tổ chức tiền lơng phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản đó là cơ sở quantrọng để xây dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lí tiền lơng và chính sách thunhập thích hợp trong một cơ chế kinh tế nhất định ở nớc ta khi xây dựng cácchế độ tiền lơng và tổ chức trả lơng phải theo nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phânphối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh
và thực hiện trả lơng Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình
độ nhng có mức hao phí lao động (đóng góp sức lao động) nh nhau thì đợc trảlơng nh nhau
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng, đảm bảobình đẳng trong trả lơng Điều này có sự khuyến khích rất lớn đối với ngời lao
động
Nguyên tắc trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau nhất quán trong từngchủ thể kinh tế, trong từng doanh nghiệp cũng nh từng khu vực hoạt động.Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và các hình thứctrả lơng trong cơ chế chính sách về tiền lơng
Tuy nhiên dù là một nguyên tắc quan trọng thì việc áp dụng nguyên tắc này
và phạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vàotrình độ phát triển về tổ chức và quản lí kinh tế - xã hội của từng nớc trong từngthời kỳ khác nhau
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối với nhữngcông việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệtcông bằng chính xác trong tính toán trả lơng
Thực hiện tốt nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động hăng háitham gia vào quá trình sản xuất bằng tất cả nỗ lục của họ, nâng cao đợc năngsuất lao động và hiệu quả công việc đạt đến mức cao nhất mà họ có thể đạt đợc,góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 6Nguyên tắc 2: Tổ chức tiền lơng phải đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật Tiền lơng củangời lao động cũng không ngừng tăng lên do tác động của nhiều nhân tố kháchquan Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau.Xét các yếu tố các nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lơng và tiền lơngbình quân ta thấy tiền lơng tăng do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngàycàng có hiệu quả hơn
Đối với năng suất lao động, ngoài yếu tố gắn liền với việc nâng cao kỹ nănglàm việc và trình độ tổ chức quản lý lao động nh trên thì tăng năng suất lao độngcòn do các nguyên nhân khác tạo nên nh đổi mới công nghệ sản xuất, nâng caotrình độ, trang bị kỹ thuật lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tàinguyên thiên nhiên rõ ràng năng suất lao động có khả năng khách quan tăngnhanh hơn tiền lơng bình quân
Trong từng doanh nghiệp, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinhdoanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm.Một doanh nghiệp chỉ kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chiphí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi Chỉ khi tốc độ tăng năng suất lao độngnhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân thì của cải mới đợc tích luỹ tạo điềukiện cho việc tái sản xuất mở rộng sức sản xuất và giúp xã hội không ngừngphát triển
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân nói chung và các bộ phận trongdoanh nghiệp nói riêng có tính chất phức tạp, trình độ lành nghề cấp bậc khácnhau Do vậy ảnh hởng trực tiếp đến mức độ cống hiến và sự hao phí lao độngcủa từng ngời Bởi vậy cần phải xây dựng chế độ tiền lơng hợp lý giữa cácngành nghề trong nền kinh tế quốc dân để tạo điều kiện thu hút lao động và điềuphối lao động vào những ngành nghề kinh tế khác nhau Nguyên tắc này dựatrên cơ sở sau:
- Trình độ lành nghề bình quân của mỗi ngời ở mỗi ngành:
Đối với những ngời lao động lành nghề làm việc ở các ngành, các bộ phận
có yêu cầu về chuyên môn cao, kỹ thuật phức tạp phải đợc trả lơng cao hơnnhững ngời làm việc trong các ngành, các bộ phận không đòi hỏi trình độchuyên môn kỹ thuật cao
- Điều kiện lao động:
Trang 7Tiền lơng bình quân giữa các ngành các, bộ phận có điều kiện lao độngkhác nhau cần có sự chênh lệch khác nhau Công nhân làm việc trong điều kiệnnặng nhọc, độc hại phải đợc trả lơng cao hơn những ngời làm việc trong điềukiện bình thờng.
- ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân:
Những ngành chủ đạo, những bộ phận quan trọng có tính chất quyết định
đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, đến sự hng thịnh của doanh nghiệpthì cần đợc đãi ngộ mức tiền lơng cao hơn nhiều nhằm khuyến khích ngời lao
động an tâm phấn khởi làm việc lâu dài trong các ngành nghề Sự khuyến khíchnày cũng phải phù hợp với yêu cầu của việc phân phối một cách có kế hoạchtrong thời kỳ phát triển kinh tế
- Sự phân bố trong khu vực sản xuất:
Để thu hút, khuyến khích lao động làm việc ở các vùng xa xôi hẻo lánh,
điều kiện khí hậu xấu, sinh hoạt đắt đỏ, đời sống gặp nhiều khó khăn Cần phải
có chính sách tiền lơng thích hợp với những loại phụ cấp, u đãi thích hợp
II Những yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng của ngời lao
động.
1 Thị trờng lao động, thị trờng sản phẩm.
1.1 Cung cầu lao động trên thị trờng.
Cung cầu lao động có ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng Nếu trên thị trờng màcung lao động lớn hơn cầu lao động thì lúc đó tiền lơng trên thị trờng nói chung
và tiền lơng của từng doanh nghiệp nói riêng cũng giảm xuống Và ngợc lại khicầu lao động lớn hơn cung lao động thì lại đẩy tiền lơng tăng lên
đang kinh doanh, một số hãng nhất định nào đó cần nghiên cứu và sau đó là sosánh đối chiếu
1.3 Chi phí sinh hoạt.
Tiền lơng phải đảm bảo chi phí sinh hoạt, đó là quy luật chung của bất cứ
n-ớc nào trên thế giới Tại Việt Nam, nhà nn-ớc cũng quy định mức lơng tối thiểu đểnhân viên đủ sống khi làm việc tại các công ty nhà nớc, nớc ngoài hoặc cáccông ty liên doanh, ảnh hởng của chi phí sinh hoạt là: Khi giá cả tăng trong một
Trang 8giai đoạn nhất định nào đó, thì tiền lơng thực tế bị giảm xuống, ảnh hởng đến
đời sống của ngời lao động Do đó công ty buộc phải tăng lơng theo tỷ lệ nhất
định để bù cho ngời lao động duy trì mức sống trớc đây Nh vậy chi phí sinhhoạt có tác động không nhỏ đến tiền lơng, chi phí sinh hoạt tăng thì dẫn tới tiềnlơng thực tế giảm và ngợc lại chi phí sinh hoạt giảm thì tiền lơng thực tế của ng-
ời lao động tăng Do đó phải điều chỉnh tiền lơng phù hợp chi phí sinh hoạt tạicùng thời điểm đó
1.4 Công đoàn.
Hiện nay công đoàn tại các công ty ở Việt Nam chỉ đóng một vai trò thứ yếutrong vấn đề lơng bổng và đãi ngộ Nhng chắc chắn sau này công đoàn là mộtthế lực rất mạnh mà các cấp quản trị phải thảo luận với họ trong ba lĩnh vực sau
1.5 Xã hội.
Sức ép của xã hội cũng rất quan trọng, lơng bổng ảnh hởng đến giá cả sảnphẩm và dịch vụ Khi tiền lơng của ngời lao động tăng lên kéo theo giá cả cácloại hàng hoá tăng lên Xã hội đại biểu là ngời tiêu thụ, không bao giờ lại muốngiá cả sinh hoạt tăng, họ tạo sức ép buộc một số công ty không đợc tăng lơng, vàphải theo mức lơng mà các công ty khác đang áp dụng
1.6 Nền kinh tế.
Nền kinh tế có tác động rất lớn đến tiền lơng của ngời lao động, trong mộtnền kinh tế đang suy thoái, nguồn cung ứng lao động sẽ tăng cao, có thể nói sốlợng ngời thất nghiệp sẽ tăng Do đó các công ty có khuynh hớng hạ thấp lơnghoặc không tăng lơng cho phù hợp với mức chi phí sinh hoạt gia tăng Tuy nhiêncông đoàn, chính phủ và xã hội lại ép công ty tăng lơng cho phù hợp với mứcchi phí sinh hoạt gia tăng
1.7 Luật pháp.
Luật pháp của các nớc khác nhau là khác nhau, chính sách lơng bổng phảituân theo luật lệ của nhà nớc Luật lao động của các nớc nói chung và của ViệtNam nói riêng đều nghiêm cấm phân biệt đối xử nam nữ khi trả lơng Tuy nhiênluật lao động Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 lại không đề cập cụ thể
Trang 9đến việc phân biệt đối xử với các chủng tộc khác nhau làm việc trong một tổchức nh tại các nớc khác.
2 Thuộc về ngời lao động.
2.1 Sự hoàn thành công việc.
Trong quá trình lao động, ngời nào có trình độ tay nghề cao, hoàn thànhcông việc một cách xuất sắc sẽ đợc trả lơng cao hơn những ngời có trình độ taynghề thấp và không hoàn thành công việc Có phân biệt đối xử nh thế thì mớikích thích ngời lao động cố gắng nỗ lực hết mình, và họ cảm thấy họ có mụctiêu để phấn đấu
2.2 Thâm niên.
Thâm niên cũng là một trong các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng, trớc kiaViệt Nam ngời lao động chủ yếu làm trong các doanh nghiệp nhà nớc, và thâmniên ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng mà ngời lao động đợc nhận Nhng từ nhữngnăm 1990 trở lại đây Việt Nam đang dần thay đổi quan niệm Thâm niên chỉ làmột trong những yếu tố để đề bạt, thăng thởng nhân viên Nó không là yếu tốquyết định đơng nhiên nữa
2.3 Kinh nghiệm.
Kinh nghiệm cũng là một yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng Hầu hết các cơquan tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và xét lơng TạiViệt Nam cũng vậy khi thông báo tuyển dụng họ thờng yêu cầu mấy năm kinhnghiệm, những ngời có kinh nghiệm sẽ đợc trả lơng cao hơn những ngời không
có kinh nghiệm
2.4 Thành viên trung thành.
Thành viên trung thành là những ngời lao động đã làm việc lâu năm hơnnhững ngời khác Khi công ty làm ăn thuận lợi hay không thuận lợi thì họ đềugắn bó với công ty, không rời bỏ công ty lúc khó khăn Những ngời nh vậy sẽ đ-
ợc hởng thêm một chế độ gì đó của công ty nh phúc lợi hay chế độ nghỉ ngơi
2.5 Tiềm năng.
Những ngời có tiềm năng mặc dù hiện tại có thể họ là những ngời cha cókinh nghiệm, hoặc cha có khả năng làm những công việc khó ngay, nhng tơnglai họ sẽ thực hiện đợc Những ngời trẻ tuổi đợc trả lơng cao bởi vì họ có tiềmnăng trở thành các cấp quản trị giỏi trong tơng lai
2.6 Các yếu tố khác.
Nhiều công ty còn xét ảnh hởng về mặt chính trị Chẳng hạn nh nhân viên
đó có tham gia một tổ chức chính trị nào đó, hoặc họ là bà con thân thuộc củamột nhân vật chính trị nào đó, một nhân vật thế lực nào đó Hoặc công ty u đãi
Trang 10cho các nhân viên là bà con thân thuộc Tất cả những điều đó đều gây ảnh hởngkhông tốt đến tinh thần nhân viên Công ty nên tránh áp dụng những yếu tố trên.
3 Thuộc về công việc.
Công việc là một yếu tố quyết định trong công tác trả lơng cho ngời lao
động, tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc dựa trên mức độ phức tạp của côngviệc mà họ đảm nhận Mỗi công việc có một mức độ phức tạp khác nhau, do đótừng công việc phải có bản phân tích công việc, bản mô tả công việc, và bản
đánh giá công việc
3.1 Đòi hỏi của công việc về kỹ năng.
Mỗi công việc đòi hỏi một kỹ năng thực hiện riêng, những công việc đòi hỏi
kỹ năng thực hiện cao thì công việc đó phải đợc trả lơng cao hơn các công việckhác và ngợc lại những công việc đòi hỏi kỹ năng thực hiện thấp thì sẽ đợc trả l-
ơng thấp
3.2 Trách nhiệm mà công việc đòi hỏi.
Công việc mà ngời lao động thực hiện ngoài kỹ năng hoàn thành công việcthì mỗi công việc đòi hỏi ngời lao động phải có trách nhiệm khác nhau Nhữngcông việc đòi hỏi trách nhiệm cao thì sẽ đợc trả lơng cao, ví nh giám đốc hay tr-ởng phòng sẽ đợc trả lơng cao hơn vì trách nhiệm của công việc đó là lớn
3.3 Điều kiện làm việc.
Điều kiện làm việc có ảnh hởng rất lớn đến sự hoàn thành công việc, mà sựhoàn thành công việc là cơ sở cho việc trả lơng Những công việc làm trong điềukiện khó khăn, độc hại thì sẽ đợc trả lơng cao hơn các công việc làm trong điềukiện bình thờng
4 Thuộc về môi trờng làm việc.
4.1 Chính sách của công ty.
Mỗi công ty có một chính sách, quy chế tiền lơng khác nhau, nhng chúng
đều dựa trên những quy định của nhà nớc Tiền lơng vừa là thu nhập, vừa là chiphí Là chi phí đối với cá doanh nghiệp và là thu nhập đối với ngời lao động, do
đó tiền lơng thúc đẩy ngời lao động nỗ lực làm việc, nâng cao năng suất lao
động, gắn bó với doanh nghiệp hơn
4.2 Bầu không khí văn hoá của công ty.
Bầu không khí văn hoá của công ty ảnh hởng rất lớn đến cách tuyển chọnnhân viên, đến thái độ của cấp trên và cấp dới, đến hành vi công tác, đến đánhgiá thực hiện công việc Do đó nó ảnh hởng đến việc sắp xếp và trả lơng
Một số công ty muốn đứng đầu trong việc trả lơng cao hơn các công tykhác Các công ty này muốn thu hút nhân tài, bởi vì họ cho rằng trả lơng caohơn sẽ thu hút các ứng cử viên có khả năng cao Trả lơng cao cũng thúc đẩy
Trang 11nhân viên làm việc có chất lợng cao và năng suất cao, và vì thế chi phí cho một
Có công ty lại áp dụng trả lơng thấp hơn mức lơng hiện hành Có hai lí do:
- Một là công ty lâm vào tình trạng tài chính khó khăn
- Hai là họ cho rằng không cần những công nhân giỏi để làm những côngviệc giản đơn
4.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Cơ cấu tổ chức của công ty ảnh hởng đến cơ cấu tiền lơng Trong một công
ty lớn có nhiều tầng, nhiều cấp quản trị thì cấp cao nhất thờng quyết định lơngbổng Chính điều này dễ gây bất lợi cho nhân viên vì cấp cao ít đi sâu đi sátnhân viên Còn đối với các hãng có ít cấp quản trị, hoặc ngay cả các hãng cónhiều cấp bậc quản trị, nếu họ để cho cấp quản trị trực tuyến quyết định các vấn
đề về lơng bổng, công nhân sẽ đợc hởng lơng hợp lí hơn, vì các cấp quản trị này
đi sâu đi sát công nhân hơn Do đó tiền lơng cũng phụ thuộc vào cơ cấu củacông ty
4.4 Khả năng chi trả của công ty.
Thế đứng tài chính của công ty và tình hình kinh doanh của công ty cũng lànhững yếu tố quan trọng quyết định cơ cấu tiền lơng của công ty Các hãng kinhdoanh thành công thờng có xu hớng trả lơng cao hơn mức lơng thịnh hành trongxã hội
III Nội dung của công tác tiền lơng trong doanh nghiệp.
1 Khái niệm quỹ lơng và nguồn hình thành quỹ lơng.
- Khái niệm: Quỹ lơng là tổng số tiền mà ngời sử dụng lao động( chủ doanhnghiệp, các tổ chức) trả cho ngời lao động do doanh nghiệp hay tổ chức đó quảnlí
- Nguồn hình thành quỹ lơng: Nguồn hình thành quỹ lơng của doanh nghiệpchủ yếu từ doanh thu, ngoài ra đối với một số doanh nghiệp nhà nớc thì quỹ tiềnlơng còn đợc cấp thêm một phần ngoài doanh thu
Trang 122 Phơng pháp phân phối quỹ lơng.
Quỹ tiền lơng đợc phân phối một cách có kế hoạch, quỹ tiền lơng của công
ty có thể đợc phân phối trực tiếp cho ngời lao động trong công ty đó, hoặc quỹtiền lơng của công ty đợc giao xuống từng phân xởng, từ quỹ lơng của từng phânxởng sẽ tiến hành phân phối cho ngời lao động theo các hình thức khác nhau
3 Phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng.
Đối với một công ty thì khi lập kế hoạch quỹ tiền lơng thì đơn giá tiền lơng
đợc xây dựng trên cơ sở doanh thu, nhng khi trả lơng cho ngời lao động thì đơngiá tiền lơng đợc xây dựng trên cơ sở phân tích công việc và sản lợng thực tế màcông nhân làm ra
Dựa trên bảng phân tích công việc sẽ biết đợc mức độ phức tạp mà côngviệc đòi hỏi từ đó xác định tiền lơng cấp bậc của công việc đó
ĐG: Đơn giá tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm
Trang 13Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm
T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Q: Mức sản lợng của công nhân trong kỳ
+ Ưu điểm:
Hình thức trả lơng này có u điểm là dễ hiểu, dễ tính toán, là cách hữu hiệu
để đánh giá đúng sức lao động đã hao phí của công nhân Khuyến khích côngnhân tích cực vào làm việc để nâng cao năng suất lao động nhằm tăng tiền lơngnhận đợc
+ Nhợc điểm:
Hình thức trả lơng này dễ làm cho ngời công nhân chỉ quan tâm đến số lợng
mà không chú ý đến chất lợng sản phẩm, nếu không có ý thức thái độ làm việc
sẽ gây ra tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, tinh thần lao động tập thểcủa ngời lao động thấp kém
1.2 Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể.
Là chế độ trả lơng trong đó tiền lơng đợc trả cho một nhóm ngời lao động,theo khối lợng công việc mà họ đã thực hiện và sau đó tiền lơng của từng ngời
đợc phân chia theo một phơng pháp nhất định
Tiền lơng của mỗi ngời nhận đợc phụ thuộc vào mức lơng cấp bậc, thời gianlàm việc, mức lao động, khối lợng công việc mà nhóm hoàn thành
Q
xf L
Trang 14+ Ưu điểm:
Chế độ trả lơng này có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần tậpthể, tinh thần hợp tác phối hợp một cách có hiệu quả giữa các công nhân trongmột tổ, nhóm để cả tổ làm việc có hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việctheo mô hình tự quản
+ Nhợc điểm:
Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể có thể làm hạn chế khuyến khích tăngnăng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào hoạt động của cả tổ, cóthể làm phát sinh tình trạng ỷ nại đối với các công nhân
1.3 Chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp.
Chế độ này đợc áp dụng để trả lơng cho những ngời làm công việc gián tiếp
nh phụ trợ hay phục vụ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng cho công nhân phục vụ
M: Mức phục vụ của công nhân phục vụ
Chế độ tiền lơng này khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho hoạt
động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của côngnhân chính
+ Nhợc điểm:
Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việc của công nhânchính, mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của nhiều yếu tố khác Dovậy, chế độ trả lơng này có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhânphụ, hoặc không đánh giá đợc chính xác công việc của công nhân phụ
Trang 151.4 Chế độ trả lơng sản phẩm khoán.
Chế độ trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết
bộ phận nhỏ sẽ không có lợi, mà phải giao toàn bộ khối lợng cho côngnhân( hoặc nhóm công nhân) hoàn thành trong một thời gian nhất định Chế độnày áp dụng cho cả cá nhân và tập thể
Tiền lơng khoán đợc tính nh sau:
+ Nhợc điểm:
Việc xác định đơn giá khoán phức tạp, nhiều khi không chính xác, việc trảsản phẩm khoán làm cho công nhân không chú ý đến công việc bộ phận trongquá trình thực hiện công việc giao khoán
1.5 Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng.
Chế độ này là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và phần thởng Gồm phầntiền lơng tính theo đơn giá cố định với số lợng sản phẩm đã hoàn thành, cònphần tiền thởng sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch
TL: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: Tỷ lệ phần trăm thởng( tính theo tiền lơng sản phẩm với đơn giá
+ Nhợc điểm:
Trang 16Việc phân tích, tính toán và xác định chỉ tiêu thởng không chính xác vàkhông hợp lý sẽ làm tăng chi phí tiền lơng và bội chi quỹ lơng.
1.6 Chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến.
áp dụng ở những khâu yếu trong sản xuất, trong chế độ này áp dụng hailoại đơn giá để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành và đơn giá luỹ tiếndùng để trả cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm Đơn giá luỹ tiến bằng đơngiá cố định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá
Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công thức:
2 Hình thức trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công tácquản lý Đối với công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận lao độngbằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mứclao động một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất sản xuất nên trả côngtheo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng, không mang lại hiệu quả thiết thực.Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thứctrả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao
động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc
Hình thức trả lơng theo thời gian có hai chế độ: Theo thời gian giản đơn vàtheo thời gian có thởng
2.1 Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận
đợc phụ thuộc vào mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiềuhay ít
Trang 17Chế độ lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức khối lợng chínhxác, khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lơng đợc tính nh sau:
TLTT = LCB x T
LCB: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian
T: Thời gian làm việc của ngời lao động
Có ba loại lơng thời gian đơn giản:
- Lơng giờ: Tính theo lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc
- Lơng ngày: Tính theo lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế trongtháng
- Lơng tháng: Tính theo lơng cấp bậc tháng
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân, khôngkhuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tậptrung công suất máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động
2.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Chế độ này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản vớitiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định.Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng với những công nhân phụ làm côngviệc phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng
đối với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơkhí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất l-ợng
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơngiản (mức lơng cấp bậc) nhân với số thời gian làm việc thực tế, sau đó cộng vớitiền thởng
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn theo chế độ trả lơng theo thời giangiản đơn Trong chế độ trả lơng này không những phản ánh trình độ thành thạo
và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từngngời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy, nó khuyến khích ngờilao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình
3 Hình thức tiền thởng.
3.1 Khái niệm và ý nghĩa tiền thởng.
- Khái niệm: Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lơng nhằmquán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- ý nghĩa của tiền thởng:
Trang 18+ Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối vớingời lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động,nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
+ Tiền thởng là động cơ thúc đẩy ngời lao động đòi hỏi tham gia vào cáchoạt động thi đua lập thành tích cao, đạt nhiều giải thởng với các phần thởng giátrị tinh thần và vật chất lớn, từ đó nâng cao tay nghề và hoàn thiện bản thân
- Nội dung của hình thức tiền thởng:
Những nội dung của tổ chức tiền thởng bao gồm:
+ Chỉ tiêu thởng: Chỉ tiêu thởng là một trong số những yếu tố quan trọngnhất của một hình thức tiền thởng Yêu cầu của chỉ tiêu thởng là: Rõ ràng, chínhxác, cụ thể
Chỉ tiêu thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợnggắn với thành tích của ngời lao động Trong đó xác định đợc một hay một số chỉtiêu chủ yếu
+ Điều kiện thởng: Điều kiện thởng đa ra để xác định những tiền đề, chuẩnmực để thực hiện một hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điều kiện đócòn đợc dùng để kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu thởng
+ Nguồn tiền thởng: Nguồn tiền thởng là nguồn có thể đợc dùng( toàn bộhay một phần) để trả tiền thởng cho ngời lao động Trong các doanh nghiệp thìnguồn tiền thởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau: Nh từ lợi nhuận, từ tiếtkiệm quỹ tiền lơng
+ Mức tiền thởng: Mức tiền thởng là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ
đạt đợc những chỉ tiêu và điều kiện thởng Mức tiền thởng trực tiếp khuyếnkhích ngời lao động Tuy nhiên, mức tiền thởng đợc xác định cao hay thấp tuỳthuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc
- Thởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động
- Thởng tiết kiệm vật t, nguyên liệu
Ngoài các chế độ và hình thức thởng nh trên, các doanh nghiệp có thể thựchiện các hình thức thởng khác, tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tế củahoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 20
Phần II
Phân tích thực trạng công tác tiền lơng và kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty dệt
Minh Khai
I Sơ lợc chung về công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty dệt Minh Khai (tên trớc đây khi thành lập là nhà máy Dệt khăn tay)
là một đơn vị lớn của công nghiệp Hà Nội
Công ty đợc khởi công xây dựng từ cuối những năm 1960, đầu những năm
1970 Đây là thời kỳ cuộc chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở Miền Bắc đang ởgiai đoạn ác liệt nhất Vì vậy việc xây dựng công ty có những lúc bị gián đoạn
và phải đi sơ tán trên nhiều địa điểm khác nhau
Năm 1974 công ty đợc cơ bản xây dựng xong và đợc chính thức thành lậptheo quyết định của uỷ ban nhân dân thành phố, cũng năm đó công ty đi vào sảnxuất thử Từ năm 1975 công ty chính thức nhận kế hoạch của nhà nớc giao.Nhiệm vụ chủ yếu của công ty ban đầu là: Sản xuất khăn mặt bông, khăntắm, khăn tay… phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa
Số thiết bị ban đầu chỉ có 260 máy dệt thoi Trung Quốc Tài sản cố định lúcbấy giờ khi thành lập chỉ có gần 3 triệu đồng Trong thời gian đầu mới thành lập
và đi vào hoạt động sản xuất công ty gặp nhiều khó khăn do nhà xởng xây dựngcha hoàn chỉnh, thiết bị do Trung Quốc viện trợ về lắp không đồng bộ Khâu đầudây chuyền sản xuất không hoạt động đợc phải chuyển sang làm phơng pháp thủcông Là doanh nghiệp đầu tiên của Miền Bắc sản xuất mặt hàng khăn bông nênnhiều thông số kỹ thuật không có sẵn, mà phải vừa làm vừa mò mẫm tìm tòi
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề còn thiếu nhiều
Những năm đầu công ty mới đa đợc hơn 100 máy dệt vào hoạt động sảnxuất, số cán bộ công nhân viên có 415 ngời
Những năm đầu tiên đi vào hoạt động công ty mới chỉ đạt đợc :
- Giá trị tổng sản lợng gần 2 triệu đồng
- Sản phẩm chủ yếu gần 2 triệu khăn các loại
Những năm tiếp theo công ty dần đi vào ổn định, hoàn thiện nhà xởng, hiệuchỉnh lại máy móc thiết bị, đào tạo thêm lao động để tăng năng lực sản xuất
Từ những năm 1981 đến 1989 là thời kỳ phát triển ổn định với tốc độ caocủa công ty Những năm này công ty đợc thành phố đầu t thêm cho một dâychuyền dệt kim đan dọc để dệt các vải tuyn, valide, dèm… phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa Nh vậy về sản xuấtcông ty đợc giao cùng một lúc quản lý và triển khai thực hiện hai quy trình công
Trang 21nghệ khác nhau là dệt thoi và dệt kim Công ty đã đầu t chiều sâu đồng bộ hoádây chuyền sản xuất Bằng mọi biện pháp kinh tế kỹ thuật đa dần toàn bộ nhữngthiết bị ở khâu đầu nh nồi hơi, nồi nấu cao áp, máy nhuộm, máy sấy sợi đi vàohoạt động phục vụ cho sản xuất, chấm dứt tình trạng khâu đầu phải làm thủcông và đi thuê ngoài.
Về sản xuất cũng trong thời kỳ này để giải quyết những khó khăn về cungcấp nguyên liệu và thị trờng, chủ động sản xuất kinh doanh Công ty đã đổi h-ớng để xuất khẩu (cả hai thị trờng xã hội chủ nghĩa và t bản chủ nghĩa) là chủyếu Năm 1981, thông qua TEXTIMEX công ty đã kí hợp đồng xuất khẩu dàihạn sang cộng hoà dân chủ Đức và Liên Xô cũ Năm 1983, công ty bắt đầu sảnxuất khăn ăn xuất khẩu cho thị trờng Nhật Bản với sự giúp đỡ của UNIMEX HàNội và đã chiếm lĩnh thị phần ngày một lớn Từ năm 1988 đến nay công ty đợcnhà nớc cho phép xuất khẩu trực tiếp và là doanh nghiệp đầu tiên ở Miền Bắc đ -
ợc nhà nớc cho phép làm thí điểm về xuất nhập khẩu trực tiếp sang thị trờng nớcngoài
Bớc vào thời kỳ những năm 1990 nền kinh tế nớc ta chuyển sang thực hiệncơ chế quản lý mới theo tinh thần nghi quyết đại hội VI và đại hội VII của
Đảng Tình hình chính trị ở các nớc xã hội chủ nghĩa cũng biến động nhiều, chủnghĩa xã hội ở Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ, các quan hệ bạn hàng củacông ty với các nớc này cũng không còn, công ty mất đi một thị trờng quantrọng và truyền thống Thêm vào đó vốn phục vụ cho sản xuất thiếu nghiêmtrọng, máy móc thiết bị đầu t ở giai đoạn trớc đã cũ và lạc hậu không đáp ứngcho nhu cầu sản xuất mới Đội ngũ cán bộ của công ty quá đông vốn quen vớicơ chế bao cấp cũ nay chuyển sang cơ chế mới không dễ dàng thích nghi
Trong hơn 20 năm xây dựng và phát triển công ty, có thể nói đây là thời kỳ
mà công ty gặp phải những khó khăn lớn nhất Với tình hình nh vậy, đợc sựquan tâm của lãnh đạo cấp trên, sự giúp đỡ hỗ trợ của các đơn vị bạn, toàn thểcông ty đã phát huy tinh thần năng động, sáng tạo tập trung tháo gỡ những khókhăn Giải quyết những vấn đề quan trọng nhất về thị trờng, về vốn và tổ chứclại sản xuất, lựa chọn bố trí lại đội ngũ lao động… phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa Nhờ đó mà công ty đã từngbớc thích nghi với cơ chế thị trờng, ổn định và phát triển sản xuất theo hớngxuất khẩu là chính Hoàn thành nghĩa vụ với nhà nớc, bảo toàn và phát triển đợcvốn cho sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống cho CBCNV
Nhìn lại quá trình hơn 20 năm xây dựng và phát triển công ty, tuy có lúcthăng lúc trầm Song đó chỉ là những bớc nhất định trong tiến trình phát triển và
đổi mới đi lên Điều đó đợc chứng minh bằng kế quả sản xuất ở những thời điểm
cụ thể dới đây:
Trang 22- Giá trị tổng sản lợng năm 1975, năm đầu đa vào sản xuất theo kế hoạchcông ty chỉ đạt gần 2,5 triệu đồng, đến năm 1997 đã đạt 47 tỷ, năm 2000 đạt 55
tỷ, năm 2001 đạt 57 tỷ
- Sản phẩm chủ yếu đạt gần 2 triệu sản phẩm khăn các loại cho nhu cầu nội
địa, đến năm 1995 đã có sản phẩm xuất khẩu (85% sản phẩm khăn) sản xuấtthêm các mặt hàng màn tuyn Năm 1998 xuất khẩu 20.000 sản phẩm khăn vàsản xuất 1000 mặt hàng màn tuyn, năm 1999 xuất khẩu 28.000 sản phẩm khăn
đồng, năm 2002 là 1.053 triệu đồng
Công tác khoa học kỹ thuật đợc đặc biệt chú ý và đợc coi là biện pháp hàng
đầu để thúc đẩy sản xuất phát triển Trong gần 20 năm công ty đã chế thử đợchơn 300 mẫu sản phẩm và đã đa vào sản xuất khoảng 100 mẫu đợc khách hàngchấp nhận Bớc sang năm 1999, do ảnh hởng của tình hình chung khu vực cũng
nh trên thế giới, công ty dệt Minh Khai đứng trớc những thách thức lớn về tàichính và thị trờng tiêu thụ sản phẩm Thị trờng chủ yếu của công ty là Nhật Bản,với tình hình tài chính Nhật Bản đồng Yên mất giá nhiều so với đồng Đô la Mỹ,
do đó hạn chế việc nhập khẩu Trớc tình hình đó Công ty đã cố gắng bằng mọibiện pháp giảm chi phí đầu vào, tổ chức lại sản xuất nâng cao chất lợng sảnphẩm để giảm giá thành sản phẩm Qua đó công ty đã có những bớc chuẩn bịmọi điều kiện và khả năng mở rộng thị trờng sang khu vực Tây Âu
2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
ợc thể hiện qua những sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay Hoạt động sảnxuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng công ty luôn quan tâm đến việc giữ vững
và mở rộng thị trờng hiện có đồng thời có ý thức tìm kiếm và thâm nhập và thịtrờng mới đây là yếu tố quyết định đến sự sống còn của công ty
Sản phẩm của công ty có hai loại:
Trang 23- Khăn bông các loại.
- Vải màn tuyn
Với sản phẩm khăn bông: Công ty sản xuất từ nguyên liệu sợi bông 100%nên độ thấm nớc, độ mềm mại cao phù hợp với yêu cầu sử dụng của ngời tiêudùng
Các mặt hàng khăn cụ thể nh sau:
+ Khăn ăn dùng trong các nhà hàng và gia đình Đối với loại khăn dùng chonhà hàng công ty bán cho các cơ sở cung cấp khăn cho nhà hàng làm khăn ớt.Loại khăn này chủ yếu xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản, chỉ có một phần rất íttiêu thụ trong nớc
+ Khăn rửa mặt, công ty có các mẫu mã khăn phục vụ cho nhu cầu tiêudùng trong nớc nhng chủ yếu tiêu thụ qua các nhà bán buôn và các siêu thị.+ Khăn tắm chủ yếu sản xuất cho nhu cầu xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài.Hiện nay xu hớng sử dụng khăn tắm trong nớc cũng tăng lên, công ty có hớngnghiên cứu mặt hàng khăn tắm phù hợp với nhu cầu trong nớc và phục vụ chonhu cầu quảng cáo khuyến mại các sản phẩm khác nh: Nớc gội đầu, sứ vệ sinh,dụng cụ thể thao
+ Bộ khăn dùng cho khách sạn bao gồm: khăn tắm, khăn mặt, khăn tay,thảm chùi chân và áo choàng tắm Công ty có kí hợp đồng cung cấp cho gần 100khách sạn tại Nhật Bản thông qua công ty thơng mại Nhật Bản Asahi Ngoài racác khách sạn trong nớc nhất là khách sạn liên doanh với nớc ngoài tại các thànhphố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh cũng đã đặt hàng tại công ty
+ Các loại vải nối vòng để sử dụng may lót và may mũi giầy phục vụ các cơ
sở may xuất khẩu: Giầy Ngọc Hà, May X40
Với sản phẩm màn tuyn: Công ty đã sản xuất từ nguyên liệu 100% sợi Petex
đảm bảo cho màn tuyn có độ bền cao và chống đợc ô xy hoá gây vàng cho màn.Công ty chủ yếu bán vải làm nguyên liệu cho các cơ sở may màn bán ra thị tr-ờng, công ty cũng có may một số màn bán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm vàtheo yêu cầu đặt hàng của khách hàng Ngoài ra công ty cũng kí các hợp đồngsản xuất màn tuyn cho các nớc Châu Phi theo chơng trình phòng chống sốt rétcủa liên hợp quốc
2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức lao động.
2.2.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất.
Xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của doanhnghiệp, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty dệt Minh Khai tổ chức theo sơ đồsau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 24Theo sơ đồ trên cơ cấu sản xuất công ty đợc tổ chức thành 4 phân xởng.
- Phân xởng dệt thoi:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị các trục dệt và suốt sợingang đa vào máy dệt để dệt thành khăn bán thành phẩm theo quy trình côngnghệ sản xuất khăn bông
- Phân xởng dệt kim:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị các bôbin sợi mắc lên máy
để dệt thành vải tuyn mộc theo quy trình công nghệ sản xuất vải màn tuyn
- Phân xởng tẩy nhuộm:
Có nhiệm vụ các công đoạn nấu, tẩy, nhuộm, sấy khô và định hình các loạikhăn, sợi và vải tuyn theo quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàng khănbông, vải tuyn
- Phân xởng hoàn thành:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn cắt, may, kiểm, đóng gói, đóng kiệncác sán phẩm khăn bông và cắt kiểm các loại vải tuyn, vải nối vòng theo quytrình công nghệ sản xuất các mặt hàng
2.2.2 Đặc điểm về tổ chức lao động.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty dệt Minh Khai tổ chức bộ máy quản
lí theo một cấp đứng đầu là ban giám đốc chỉ đao trực tiếp tới từng đơn vị thànhviên Giúp cho giám đốc có các phòng ban nghiệp vụ Toàn bộ máy hành chínhcủa công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Cơ cấu sản xuất của công ty
Phân x ởng
Dệt thoi
Phân x ởnghoàn thành
Phân x ởngTẩy nhuộm
Phân x ởngDệt kim
Kho thành phẩm
Kho trung gianKho sợi
Trang 25Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức quản lí.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a Ban giám đốc:
Gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc
* Giám đốc: Là ngời đứng đầu doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi cho cán bộcông nhân viên, phụ trách chung về các vấn đề tài chính, đối nội , đối ngoại,thực hiện các chức năng :
+ Quản lí điều hành quá trình sản xuất
+ Chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch
+ Chỉ đạo kế hoạch tác nghiệp tại phân xởng
- Phó giám đốc kỹ thuật
+ Quản lí kỹ thuật, chất lợng sản phẩm
+ Quản lí nguồn cung cấp:điện, nớc, than phục vụ cho sản xuất
+ Chỉ đạo xây dựng các định mức đầu t
Phân x ởngDệt kim
Phân x ởngHoàn thành
Trang 26+ Quản lí việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
b Phòng tổ chức – bảo vệ.
* Chức năng:
- Giúp giám đốc tổ chức mô hình tổ chức sản xuất và quản lí trong công ty.Quản lí số lợng cán bộ công nhân viên Sắp xếp đào tạo đội ngũ cán bộ côngnhân viên trong công ty nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của nhà nớc đối với ngời lao
động
- Xây dựng quản lí quỹ tiền lơng và định mức lao động
- Giúp giám đốc chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn nội
bộ, bảo vệ tốt sản xuất, thực hiện tốt công tác quân sự địa phơng trong công ty
* Nhiệm vụ:
- Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lí công ty, quản lí phân xởng
- Xây dựng quy chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ cho các đơn vị trongtừng giai đoạn
- Giúp Đảng uỷ, giám đốc thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng nhận xét cán
bộ hàng năm
- Xây dựng định mức lao động, định biên cán bộ quản lí
- Làm thờng trực các hội đồng tuyển dụng, nâng lơng, khen thởng, kỷ luật ởcông ty
- Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các phơng pháp, hình thức trả
l-ơng, thởng, phụ cấp thích hợp cho từng giai đoạn theo chính sách quy định,kiểm tra việc thực hiện phân phối tiền lơng của các đơn vị thực hiện hạch toánnội bộ trên cơ sở chính sách nhà nớc
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cấp trên
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, phơng án, biện pháp bảo vệ, xây dựngcông ty an toàn Đôn đốc việc kiểm tra chấp hành kỷ luật nội quy trong công ty
- Lập kế hoạch tuyển quân và huấn luyện tự vệ hàng năm
c Phòng kỹ thuật
* Chức năng:
- Tham mu giúp giám đốc quản lý chung các công tác kỹ thuật của công ty
- Nghiên cứu thực hiện các chủ trơng và biện pháp kỹ thuật dài hạn, ngắnhạn áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế chế thử sản phẩm và đ acông nghệ mới vào sản xuất
- Quản lí các máy móc thiết bị trong toàn công ty
- Tổ chức quản lí và kiểm tra chất lợng các nguyên vật liệu chính, phụ tùngchi tiết máy móc, bán thành phẩm của các công đoạn và thành phẩm
Trang 27* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã sản phẩm, tổ chức sảnxuất thử các mặt hàng, theo dõi ổn định và bàn giao cho phân xởng tổ chức sảnxuất đại trà
- Phối hợp với các phòng kế hoạch thị trờng tham gia các hội chợ để quảngcáo và giới thiệu sản phẩm
- Xây dựng quản lí và thực hiện quy trình công nghệ các mặt hàng
- Xây dựng và hiệu chỉnh định mức tiêu hao vật t, báo cáo tổng hợp việcthực hiện định mức toàn công ty
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị, tham gia giải quyết các sự
cố về kỹ thuật vợt quá khả năng của phân xởng Quản lí toàn bộ thiết bị điệntrong trạm hạ thế
- Phối hợp với phòng tổ chức việc bổ xung nâng cao tay nghề công nhân vàviệc định mức lao động có căn cứ kỹ thuật
- Xác định chất lợng và báo cáo tổng hợp chất lợng toàn công ty, giải quyếtcác khiếu nại chất lợng sản phẩm
- Lập đơn hàng nhập thiết bị và phụ tùng thay thế hàng năm
- Xây dựng kế hoạch tiến bộ hàng năm Nghiên cứu các phơng án đầu t mớimáy móc thiết bị bổ xung và mở rộng sản xuất Xây dựng đề cơng hợp tác khoahọc kỹ thuật với nớc ngoài
- Xây dựng quy trình kỹ thuật an toàn và nội quy bảo hiểm lao động trongcông ty, hớng dẫn và giám sát thực hiện tại các phân xởng
- Tổ chức sản xuất một số chủng loại phụ tùng dự phòng Sửa chữa phục hồicác chi tiết máy h hỏng đột xuất và định kỳ cho toàn bộ các đơn vị trong côngty
d Phòng kế hoạch thị trờng
* Chức năng: Là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc trong công tácxây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất, xuất nhập khẩu, kỹ thuật tàichính trong công ty
- Giúp giám đốc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ yêu cầu kinh tế đối ngoạicủa công ty
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t nguyên vật liệu phục vụcho yêu cầu sản xuất
- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất ra đảm bảo quayvòng vốn nhanh
* Nhiệm vụ:
Trang 28- Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêuthụ sản phẩm, kế hoạch giá thành sản phẩm
- Phối hợp và đôn đốc các phòng nghiệp vụ có liên quan để xây dựng vàtổng hợp thành kế hoạch sản xuất, kỹ thuật tài chính toàn công ty
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và điều kiện thực tế lập
kế hoạch từng quý, tháng cho các phân xởng và tổ chức kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch đảm bảo cho sản xuất đợc tiến hành cân đối nhịp nhàng trongtoàn công ty
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê tổng hợp, làm báo cáo định kỳ và độtxuất
- Xây dựng và triển khai kế hoạch nghiên cứu khảo sát thị trờng và đề xuấtvới giám đốc các giải pháp cụ thể trong kinh tế đối ngoại
- Tiếp nhận thông tin, dịch văn bản có liên quan tới nhiệm vụ của phòng báocáo giám đốc và xin kiến trả lời khách
- Tổ chức tham gia hoạt động tuyên truyền quảng cáo giới thiệu sản phẩmtại các hội chợ trong và ngoài nớc Tham dự các hội thảo thơng mại liên quan tớikinh doanh và xuất nhập khẩu
- Ký kết và giám sát thực hiện các hợp đồng mua bán vật t, hợp đồng giacông thuê ngoài
- Quản lí toàn bộ hệ thống kho tàng cấp phát vật t theo định mức kế hoạchtheo dõi xuất nhập
e Phòng tài vụ
* Chức năng
Phòng tài vụ có chức năng giúp giám đốc về lĩnh vực thống kê, kế toán tàichính, đồng thời có trách nhiệm trớc nhà nớc theo dõi kiểm tra giám sát tìnhhình thực hiện kế hoạch thu chi tiền và hạch toán kinh tế nhằm giảm chi phí,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
* Nhiệm vụ
- Lập và thực hiện các kế hoạch về kế toán, thống kê về tài chính
- Theo dõi kịp thời liên tục có hệ thống các số liệu về số lợng tài sản, tiềnvốn, quỹ công ty
- Tính toán các khoản chi phí để lập biểu giá thực hiện Tính lỗ lãi cáckhoản thanh toán với ngân sách theo chế độ kế toán thống kê và thông tin kinh
tế
- Phân tích hoạt động kế toán từng kỳ
- Lập kế hoạch giao dịch với ngân hàng để cung ứng tiền lơng, tiền thởng,BHXH định kỳ Chi thu tiền mặt, chi thu tài chính và hạch toán kinh tế
Trang 29- Quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng tháng, kỳ theo quy định.
- Đề xuất với giám đốc các biện pháp tài chính để đạt đợc hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao
f Phòng hành chính- y tế
* Chức năng:
Phòng hành chính y tế có chức năng giúp giám đốc trong công việc hàngngày, quản lí điều hành mọi công việc thuộc phạm hành chính tổng hợp, giao luvăn th, truyền đạt các chỉ thị của giám đốc đến các phòng ban phân xởng Quản
lí tài sản hành chính, cung cấp văn phòng phẩm cho văn phòng công ty Thựchiện khám chữa bệnh tại chỗ, chăm lo điều trị phục hồi và tăng cờng sức khoẻcho CBCNV, chịu trách nhiệm chung công tác vệ sinh an toàn công ty, thực hiệntốt phong trào vệ sinh công nghiệp và vệ sinh phòng bệnh
- Hớng dẫn tuyên truyền việc phòng bệnh, phòng dịch, vệ sinh công tác và
vệ sinh môi trờng tránh bệnh nghề nghiệp
- Tổ chức khám chữa bệnh thờng xuyên và định kỳ, cấp cứu ban đầu kết hợpvới các tuyến trên điều trị và quản lí bệnh nhân ngoại trú
- Lập kế hoạch mua sắm các thiết bị y tế, thuốc men và quyết toán định kỳ
- Quản lí hồ sơ sức khoẻ và hồ sơ bệnh nghề nghiệp toàn công ty
2.3 Đặc điểm về vốn.
2.3.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động đợc phải có vốn rồi sau đó làcác yếu tố khác Trong thời kỳ bao cấp, tất cả vốn của doanh nghiệp đều do nhànớc cấp để hoạt động theo kế hoạch và chỉ tiêu của nhà nớc
Hiện nay, khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốnhoạt động tốt và có hiệu quả thì phải có trình độ quản lí tốt trong tất cả các lĩnhvực nói chung cũng nh trong quá trình sử dụng vốn nói riêng
Công ty dệt Minh Khai là một trong những doanh nghiệp nhà nớc tơng đốilớn, những ngày đầu thành lập, công ty đợc nhà nớc cấp một lợng tài sản cố địnhtrị giá khoảng 3 triệu đồng
Trang 30Đến năm 1992, khi có quyết định thành lập lại, lúc bấy giờ công ty cónguồn vốn kinh doanh khoảng 10.845.000.000 đ
Năm 1993, UBNDTP Hà Nội ra quyết định thành lập công ty dệt Minh Khai
từ nhà máy dệt Minh Khai thì công ty có tổng số vốn kinh doanh là:11.627.605.125 đ
Qua đó, ta thấy công ty đã mạnh dạn đầu t bằng nhiều cách thức khác nhau
Đó chính là sự năng động của ban lãnh đạo công ty
Tuy nhiên bên cạnh đó thì vẫn còn một số hạn chế, công ty đang cố gắng
v-ợt qua để đạt đợc hiệu quả cao hơn trong những năm tới
Biểu 1: Bảng cân đối tài sản năm 2002.
Trang 31Tài sản dự trữ 4.166,0 5.127,5 V- Nguồn kinh
3.601,21.134,2
5.947,4
2.590,4II- Vay dài hạn
ngân hàng
C- Nguồn vốn thanh toán
Tổng số 21.707,3 23.791,6 Tổng số 21.707,3 23.791,6
2.3.2 Biện pháp bảo toàn và phát triển vốn.
- Muốn bảo toàn đợc nguồn vốn đặc biệt là tiền mặt, công ty cần tìm biệnpháp sử dụng số tiền nhàn rỗi để đầu t vào một số hoạt động tài chính Công typhải dựa vào cơ sở dự trữ vật t hàng hoá trong kho để xác định mức dự trữ tiềnhợp lý nhằm tránh tình trạng thừa hay thiếu hụt
- Mạnh dạn vay vốn ngân hàng cũng nh huy động các nguồn vốn khác để
đầu t hiện đại hoá đây chuyền công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợngsản phẩm, từ đó tạo vòng chu chuyển vốn nhanh hơn
- Chú ý đến việc trích lập các quỹ đầu t phát triển, dự phòng tài chính
Ngoài ra còn có rất nhiều hoạt động khác cũng ảnh hởng đến vấn đề này.Những hoạt động đó không chỉ nhằm bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinhdoanh mà còn hớng công ty tới sự phát triển bền vững, trong đó có cả sự pháttriển về con ngời dới góc độ trình độ tay nghề chuyên môn, trình độ quản lý Chắc chắn trong những năm tiếp theo các hoạt động đó vẫn tiếp tục phát triển và
sẽ thu đợc kết quả tốt hơn
3.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty
Ngay từ khi thành lập công ty dệt Minh Khai đã đợc nhà nớc đầu t thiết bịkhá hiện đại và đồng bộ từ Trung Quốc và một số nớc xã hội chủ nghĩa khác:Cộng hoà dân chủ Đức, Ba lan để sản xuất các loại khăn mặt, khăn tắm, khăn
ăn Phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa Nhng khi nền kinh tế có sự chuyểnbiến, công ty chuyển hớng sản xuất sang phục vụ nhu cầu xuất khẩu là chính.Lúc này thiết bị đợc đầu t khi mới thành lập đã lạc hậu Công ty đã tiến hànhmua sắm lắp đặt một số máy móc mới để thay thế dần dần máy móc cũ bằng
Trang 32vốn tự có bổ xung giá trị trên 20 tỷ đồng Cho đến nay công ty đã có một số máymóc khá lớn và hiện đại, cụ thể:
Trang 33BiÓu 2: Danh môc toµn bé thiÕt bÞ cña c«ng ty
Trang 343.5 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
3.5.1 Quy trình công nghệ sản xuất khăn xử lý trớc.
Sợi mộc đợc đa vào phân xởng tẩy nhuộm dới dạng quả sợi Qua máy đánhống xốp tạo thành ống sợi xốp trớc khi đa vào máy nhuộm bôbin.ở máy nhuộmbôbin sợi đợc đa qua các công đoạn nấu, tẩy, nhuộm đồng thời( nếu mặt hàngphải yêu cầu nhuộm màu) Sau đó sợi đợc chuyển sang máy sấy sợi bôbin trớckhi đánh ống lại thành ống sợi cứng để xuất sang phân xởng dệt Tại phân xởngdệt thoi sợi đã xử đợc phân thành hai loại sợi ngang và sợi dọc tuỳ theo yêu cầucủa từng mặt hàng Sợi ngang đợc chuyển sang máy đánh suốt, sợi dọc đợc đợcchuyển sang máy mắc tạo thành trục mắc trớc khi đa vào máy hồ dồn (tăng cờnglực cho sợi) tạo thành trục dệt Trục dệt và suốt ngang đợc đa vào máy dệt thoi,dệt thành khăn bông bán thành phẩm Trớc khi xuất xởng sang phân xởng hoànthành, khăn bông bán thành phẩm đợc kiểm sơ bộ để xác định chất lợng chophân xởng dệt thoi Tại phân xởng hoàn thành, khăn bán thành phẩm đợc cắt,may, kiểm thành phẩm để phân loại thành phẩm, thứ phẩm và phế phẩm trớc khi
đóng gói đóng kiện và nhập kho thành phẩm
Trang 35§ãng gãi
§ãng kiÖnNhËp kho thµnh phÈm
Trang 363.5.2 Quy trình công nghệ sản xuất khăn xử lí sau.
Sợi mộc đợc đa vào phân xởng dệt thoi dới dạng sợi quả, qua máy đánh ống,
đánh ống lại để giảm tạp chất tăng chất lợng sợi Sau đó đợc phân thành sợi dọc
và sợi ngang theo yêu cầu của mặt hàng Sợi dọc qua máy mắc tạo thành trụcmắc trớc khi chuyển sang máy hồ dồn Tại máy hồ dồn, sợi đợc tạo thành trục
hồ Sợi ngang qua máy đánh suốt tạo thành suốt dệt, trục hồ dồn và suốt dệt đợc
đa vào máy dệt thoi để dệt thành khăn mộc, khăn mộc đợc kiểm trớc khi xuất ởng sang phân xởng tẩy nhuộm Tại phân xởng tẩy nhuộm khăn mộc đợc đa quacác công đoạn nấu trên nồi nấu, tẩy trên máy tẩy nhuộm BC3, nhuộm trên máycao áp nếu cần thiết Trớc khi xuất xởng sang phân xởng hoàn thành khăn đã tẩynhuộm đợc đa sang máy sấy rung hoặc máy sấy văng tuỳ theo yêu cầu thiết kếmặt hàng Tại phân xởng hoàn thành khăn bán thành phẩm đợc qua các công
x-đoạn cắt, may, kiểm thành phẩm để phân loại thành phẩm, thứ phẩm, phế phẩm.Sau đó khăn đợc đa sang đóng gói đóng kiện
Trang 37Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất khăn xử lí sau:
Sợi mộc quả
Sợi dọc, sợi ngang
DệtKiểm mộcNấuTẩyNhuộm (nếu có)
SấyCắt dọcMay dọcCắt ngangMay ngangKiểm thành phẩm
Trang 383.5.3 Quy trình công nghệ sản xuất màn tuyn.
Sợi đợc đa vào máy mắc ở dạng quả sợi, để mắc thành bôbin trớc khi đa lênmáy dệt kim, tạo vòng thành vải dệt kim mộc trên máy dệt kim Trớc khi xuất x-ởng sang phân xởng tẩy nhuộm vải mộc đợc kiểm trên máy đo và kiểm Tạiphân xởng tẩy nhuộm vải mộc đợc nhuộm trên máy nhuộm cao áp ( tuỳ theoyêu càu thiết kế) Sau đó đợc đa sang máy sấy văng để định hình vải, cũng trênmáy sấy văng vải đợc lơ tạo độ trắng
Sơ đồ 5: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất màn tuyn
Tuỳ theo điều kiện cụ thể, công ty thờng xuyên cải tiến tổ chức sản xuất, bốtrí hợp lý các tổ sản xuất, các phân xởng và các bộ phận phục vụ hợp lý đảm bảodây chuyền sản xuất nhịp nhàng và liên tục
4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Bớc sang năm 1999, do thị trờng truyền thống là Nhật Bản cũng nh thị trờngthế giới gặp khó khăn đã làm cho tình hình sản xuất kinh doanh của công ty gặp
Sợi PetexMắc trụcDệt kimKiểm mộcNhuộm nếu có Văng sấy định hình
Cắt mànMay Kiểm thành phẩm
đóng gói
Đóng kiện
Trang 39nhiều khó khăn Cùng với đó, công ty đang lúng túng bỡ ngỡ trớc cơ chế thị ờng, thị trờng Đông Âu bị co lại Nội địa bị cạnh tranh khốc liệt bởi các công
tr-ty trong ngành và sản phẩm của Trung Quốc Vốn lu động hạn chế, vốn đầu thầu nh không có, phần lớn phải đi vay nên chi phí cao Giá vật t thay đổi, việcnhập khẩu nguyên liệu gặp nhiều khó khăn sản phẩm làm ra cha đạt nh chất l-ợng mong muốn Rõ ràng những khó khăn trong thời gian này đã làm cho doanhthu của công ty dờng nh không tăng hay tăng không đáng kể, dẫn tới quỹ tiền l-
ơng cũng không tăng lên và sẽ ảnh hởng trực tiếp tới thu nhập của lao động toàncông ty Với kinh nghiệm 30 năm trởng thành và phát triển, tập thể công nhânviên chức của công ty đã đoàn kết gắn bó vợt qua khó khăn để đạt hiệu quả tốt.Năm 2002 là năm công ty đã đạt đợc một số thành tích đáng khích lệ, doanh thutăng so với các năm trớc, bớc đầu đã ổn định và thích nghi với nền kinh tế thị tr-ờng
Cụ thể thể hiện ở bảng kết quả sau:
Biểu 3: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh các năm: 2000, 2001, 2002.
Biểu trên cho ta thấy hầu hết chỉ tiêu qua các năm 2000- 2002 đều tăng
Nh-ng năm 2001 tăNh-ng so với năm 2000 là khôNh-ng đáNh-ng kể, cụ thể doanh thu năm
2001 tăng so với năm 2000 là 2.500.000 nghìn đồng, lợi nhuận tăng 200.000nghìn đồng, tổng quỹ lơng tăng 547.200 nghìn đồng Nguyên nhân do thị trờngtiêu thụ bị cắt giảm, cơ chế thị trờng cạnh tranh khốc liệt, công ty cha bắt kịpvới cơ chế mới- cơ chế thị trờng Nhng bớc sang năm 2002 thì doanh thu củacông ty tăng lên đáng kể, năm 2002 tăng so với năm 2001 là 9.500.000 nghìn
đồng, nhng lợi nhuận của công ty lại giảm, tổng quỹ lơng tăng 569.220 nghìn
đồng Có sự tăng lên một cách đáng kể trên là do công ty có các biện pháp tíchcực, sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong công ty Công ty đã đầu t muasắm thêm trang thiết bị mới hiện đại phù hợp với yêu cầu của sản xuất, ngoài racông tác nghiên cứu thị trờng cũng đợc chú trọng, để từ đó biết đợc thị hiếu củangời tiêu dùng và sẽ có chiến lợc sản xuất thích hợp
Trang 40Trong những năm tiếp theo công ty cố gắng để tăng các chỉ tiêu nhiều hơnnữa, một mặt để hoàn thành tốt nhiệm vụ nhà nớc giao, một mặt giúp công ty
đứng vững trên thị trờng, tạo ra thu nhập cao cho ngời lao động
5 Phơng hớng phát triển của công ty trong thời gian tới.
5.1 Phơng hớng sản xuất kinh doanh.
Với khối lợng sản phẩm xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài rất lớn (khoảng90% tổng khối lợng trong đó thị trờng truyền thống là Nhật Bản chiếm 85 %)công ty dệt Minh Khai đã đề ra cho mình một số phơng hớng hoạt động sản xuấtkinh doanh mang tính chiến lợc lâu dài:
- Tiếp tục duy trì sản phẩm truyền thống là khăn ăn để xuất khẩu sang thị ờng Nhật bản Đó là nơi mà công ty đã gây dựng cho mình những uy tín rất lớn
tr-về chất lợng sản phẩm cho nên tr-về lâu dài công ty coi đây là hớng chủ đạo đểphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
- Công ty sẽ phát triển thêm một số sản phẩm khăn cao cấp dùng để bántrong các siêu thị tại Nhật Bản, khăn bán tại các Shop đồ hiệu hay khăn ăn chokhách sạn và áo choàng tắm bông cao cấp
- Công ty còn chú trọng hơn đến việc phát triển thị trờng trong nớc bởi vì
tr-ớc đây đa số sản phẩm bán ra thị trờng trong ntr-ớc là những sản phẩm cha đủ tiêuchuẩn
- Công ty sẽ tiến hành thiết kế một số sản phẩm theo mùa vụ và sản phẩmphù hợp với điều kiện của Việt Nam để tung ra bán rộng rãi trên thị trờng trongnớc
- Công ty cũng có hớng tiền hành mở trang WEB riêng để quảng cáo sảnphẩm của công ty trên mạng INTERNET nhằm nâng cao uy tín và mở rộng thịtrờng của doanh nghiệp
Tuy lợng sản phẩm xuất khẩu rất lớn nhng chủ yếu xuất khẩu sang thị trờngNhật Bản, trong khi đó thị trờng Châu Âu và Châu Mỹ rộng lớn thì sản lợng sảnphẩm xuất sang đó lại rất ít (khoảng 5% tổng sản lợng) Trong tơng lai công ty
sẽ tiến hành thâm nhập và mở rộng thị phần của mình sang thị trờng giầu tiềmnăng này Công ty cũng sẽ đầu t thực hiện một số dự án cải tiến dây chuyềncông nghệ nhằm nâng cao chất lợng và chủng loại sản phẩm
5.2 Kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới.
Nguồn nhân lực con ngời trong công ty là rất quan trọng, cho dù máy móctrang thiết bị sản xuất có hiện đại nhng không có ngời đủ năng lực điều khiểnchúng thì những máy móc trang thiết bị đó cũng không phát huy đợc tác dụng.Vì vậy cùng với kế hoạch đầu t mua sắm trang thiết bị, công nghệ sản xuất đó là