• Nghiên cứu Trao đổi 59 VĂN HÓA GIAO TIÉP CỦA CÁN Bộ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VỚI NGƯỜI DÂN TRONG THỤC THI CÔNG vụ Ở MỘT SỐ PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI (QUA KHẢO SÁT XÃ HỘI HỌC)(*> PGS, TS[.]
Trang 1• Nghiên cứu - Trao đổi 59
(QUA KHẢO SÁT XÃ HỘI HỌC)(*>
PGS, TS VÕ THỊ ThS NGUYỀN HỮU HOÀNG'
Tóm tắt: Nghiên cứu cắt ngang, khảo sát 114 cán bộ, bao gồm cản bộ là lãnh đạo, quản
lý và cán bộ là đảng viên trong hệ thong chinh trị, 94 người dân và 03 cuộc phỏng vấn sâu tại 10 phường cùa thành phổ Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, dùng SPSS, phiên bản 25.0, bài viết phân tích mô
tả, tương quan, kiêm định sự khác biệt, phân tích thực trạng văn hỏa giao tiêp của cán bộ lãnh đạo, quản lý đối với người dân, doanh nghiệp (gọi tắt người dân) trên 03 chiều cạnh cot lõi: (1) hành vi; (2) thái độ; (3) trang phục Tuy nhiều nội dung biểu hiện khả tốt, tích cực nhưng việc tự trau dồi văn hóa giao tiếp, kỹ năng giao tiếp, việc tiếp công dãn của cán bộ lãnh đạo, quán lý các phường còn chưa tốt Từ đây, bài viết đưa ra một sổ đề xuất, khuyến nghị đê dần cải thiện văn hóa giao tiếp giữa cản bộ lãnh đạo, quản lý các phường trên địa bàn thành pho Biên Hòa với người dán.
Từ khóa: cán bộ lãnh đạo, quản lý; thực thi công vụ; văn hóa giao tiếp
Đặt vấn đề
Việc thực hànhvăn hóa giao tiếp của
•cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ
thống chínhtrị thểhiện đạo đức công chức, công
vụ, đồng thời phản ánh tính hiện đại, chuyên
nghiệpcủa hệ thốngchính trị, nhất là ở cấp cơ sở
Văn hóa giao tiếp của cán bộ lãnh đạo, quản
lý phường chủ yếu được tiếp cận dưới góc độ
quản lý học, hành chính học, khoa học quản lý
nhà nước, hay luật học Hiện nay, việc tiếp cận
văn hóa giao tiếp của cán bộ lãnh đạo, quản lý
ở lăng kính đa ngành tuy cần thiết nhưng còn
nhiều khoảng trống, thiếu hụt Mặt khác, việc
(,) Bài viết là kết quả chắt lọc đề tài khoa học cấp cơ
sở năm 2021 của Học viện Chính trị khu vực II: “Văn
hóa giao tiếp của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã/
phường ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” do
PGS, TS Võ Thị Mai làm chủ nhiệm
(••).(*••) Học viện Chính trị khu vực II, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh
sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại,
“thực nghiệm” cótínhthực chứngcaotrong lĩnh vực khoa học xã hội, như nghiên cứu địnhlượng, nghiên cửuđịnh tính với sự hỗ trợ xửlý,phântích
dừ liệu bằng công cụ hiện đạicònkhá khiêm tốn Chủ thể vãn hóa giao tiếp với người dân là cánbộ lãnh đạo,quản lý trong hệthống chính trị phường tuy rất quan trọng làngười lãnh xướng, dầndắt quá trình xây dựng, thực thi văn hóa công
vụ, nhưng ít được đềcập, quan tâm nghiên cứu
sovớinhóm cán bộ, công chức,viênchức không giữ cương vị lãnh đạo, quản lý
2 Kỹ thuật thu thập dữ liệu
- Phỏng van sâu bán cấu trúc
Mầu phỏng vấn sâu được chọn theo kiểu phi xác suất, có chủ đích nhằm tìm hiểu, ghi nhận và phàn ánh mộtcách đa diện, có chiều sâu hơn về “tiếng nói” của cán bộ lãnh đạo, quản lý đối với văn hóa giao tiếp ở địa bàn nghiên cửu Phỏngvấn sâu đượcthựchiện đối
Khoa học chính trị - số 03/2022
Trang 260 • Nghiên cứu - Trao đổi
với 01 bí thư đảng ủy phường (nữ), 02 phó
chủ tịch ủy ban nhân dânphường (nam) Mồi
cuộc phỏng vấn kéodài từ 45 phút - 60 phút
- Khảo sát bằng bảng hỏi
Chọn mẫu phi xác suất (non-probability
sampling) cóchủ đích Tổng cộng 114 cán bộ,
bao gồm cánbộlà lãnhđạo, quản lý và cánbộ là
đảng viên trong hệ thống chínhtrị và 94 người
dân ở 10/29 phường của thành phố Biên Hòa
(Bình Đa, Bửu Hòa, Bửu Long, Phước Tân,
Quang Vinh,TânHiệp, Tân Tiến, ThanhBình,
Thống Nhất vàTrảng Dài)được mờithamgia
Kỳ thuật phân tích dữ liệu: (1) Phân tích
sau mô tả; kiểm định độ tin cậy, phù hợp với
mô hình, cũng nhưphântích nhân tố khám phá
(EFA) trên thang đo Likert3,4 hoặc 5;(2)Phân
tích tương quan (mối liênhệ) giữa các câu hỏi
(các biến) ở dừ liệu dạng định tínhvới nhau;(3)
Phân tích và kiểm định sự khác biệtT-Test và
ANOVAtrên phầnmềm SPSS,phiên bản 25.0
3 Văn hóa giao tiếp của cán bộ lãnh đạo,
quản lý phường
Bảnchất giao tiếp là sự tương tác xãhộihai
chiều,giữa người gửi (chia sẻ) cácthông điệp
và người tiếp nhận cácthông điệp và phản hồi
chúng dựa trên phông nền văn hóa xác định
(xem Hình 1). Hàmnghĩa củavăn hóa giaotiếp
giữa cán bộ lãnh đạo, quản lý với người dân ở
đâyđượctiếp cận theo hai chiều cạnh: (1) Tinh
giá trị: Nguyên sơ của “văn hóa” là “trở thành
đẹp, thành có giá trị”*2’ Văn hóa giao tiếp của
đội ngũcán bộlãnh đạo, quảnlý trong hệ thống
chính trị phường chính là thêhiện,phản ánh trọn vẹn điềuđó Do đó, phải dựa trên tính giá trị đe đối chiếu, đánh giá giao tiếp, úng xừ giữa các bên;(2) Tính nhân sinh: Tính nhân sinh của hoạt độnggiaotiếp giữa cán bộ lãnh đạo, quản lývới người dân phản ánh bảnchấttiếnbộ, nhân văn,
vì dân của hệ thống chính trị; tính đạo đức, sựcao đẹp trong phấm hạnh củađội ngũ “công bộc” của nhân dân; đồngthời,đây là cách thực hành văn hóa công sở, vãnhóacôngvụ, văn hóachính trị
mà Đảng đã nhấn mạnh và quan tâm
Văn hóagiao tiếp của cán bộ lãnh đạo, quăn lý phường thểhiện bản chất, sứ mệnh của hệ thống chính trị; là hệ thống giá trị, khuôn mẫu, chuẩn mựcđược quy định hoặcxã hội tôn trọng,thừa nhận như những nguyên tắc, giá trịtốtđẹp, vừa phản ánh truyền thống, vừa phản ánhbản chất của
hệ thống chính trị, sứ mệnhcủa đội ngũ lãnh đạo, quảnlý trong thựcthi chức trách, nhiệm vụ được giaovới người dân nhằm đạt đượcmục tiêu, hiệu quả giao tiếpcao nhất Vănhóa giao tiếp trong trường họp này thế hiện ở nhiều phương diện Tuy nhiên, bàiviếtchỉtậptrung phân tích nét văn hóa được thểhiện trong hành vi, thái độ và trang phục khi cán bộ lãnhđạo, quảnlý phường giao tiếp với người dân
4 Văn hóa giao tiếp của cán bộ lãnh đạo, quản lý phường ở thành phố Biên Hòa - Kết quả và bàn luận
- Hành vi giao tiếp
Bài viếtxem xét những biểu hiện giao tiếp chưatốt, chưa phù hợp(từB1 đến B15)củađội
Hình 1: Mô hình tam giác văn hóa giao tiếp
J
Nguồn: Deborad J Barrett (2006) (I)
Khoa học chính trị - số 03/2022
Trang 3• Nghiên cứu - Trao đổi 61
Bảng 1: Một số biểu hiện giao tiếp chưa tốt của cán bộ lãnh đạo,
quản lý phường vói người dân
Biểu hiện giao tiếp chưa tốt (Cronbach Alpha = 0,921) Giá trị trung
bình (Mean)
Tần suất xuất hiện B1 Chưa tập trung chú ý đến nội dung trình bày của người phát biếu, người
đang giao tiếp
1,53 Không có
B2 Chưa chuẩn bị tốt nội dung, tài liệu, thông tin cho cuộc giao tiếp 1,68 Có, hiếm khi B3 Cắt ngang, chen ngang lời của người giao tiếp 1,79 Có, hiếm khi
B6 Nội dung giao tiếp trình bày khỏ hiểu 1,63 Không có B7 Còn thờ ơ, lạnh lùng với người giao tiếp 1,37 Không có B8 Xưng hô không đúng hoàn cảnh và nguyên tắc (chưa đúng chuấn mực) gây khó chịu 1,26 Không có B9 Không kiềm chế cảm xúc (nóng giận, bực minh, cáu gắt) 1,47 Không có B10 Dùng tay chỉ vào mặt người nghe, vung tay, gõ bàn, nhịp đùi, đập ghế 1,16 Không có B11 Trễ hẹn trong tiếp xúc với người dân 1,26 Không có BI2 Không nhiệt tình trong giao tiếp đế giải quyết công việc 1,21 Không có BI3 Đe người dân chờ đợi trong các cuộc hẹn 1,21 Không có BI4 Có ác cảm, định kiến, thiếu tôn trọng người giao tiếp 1,21 Không có BI5 Thiếu thân thiện, thế hiện quyền uy thái quá 1,11 Không có
Nguồn: Kết quả khảo sát đề tài
ngũ cánbộ lãnh đạo, quản lý phườngkhi giao
tiếp vớingười dân để giải quyết cáccôngviệc
của bản thân, hoặc liên quan đến cộng đồng,
địa phương nơi họ sinh sống tại Bảng 1. Kiểm
định độtin cậycho thấy, có bằngchứngvề mặt
thống kê (hệ số Cronbach Alpha= 0,921) chi
ra 15 biểu hiện này là phùhợp, phản ánh tốt(3)
biểu hiệnchưa tốt tronggiaotiếp giữa 2 nhóm
chủ thể này
Ghi chú: Mức “1: Không có”: Meantừ 1
đến 1,63; Mức “2 Có, hiếm khi”: Mean từ
1,64 đến 2,27; Mức “3 Có, thường xuyên”:
Meantừ 2,28 đến 3,00
Đe có cái nhìn khái quát và hệ thống hơn,
bài viết phân tích nhân tố khám phá (EFA)
với 15 tiêu chí từ BI đến B15 thể hiện trên
thang đo Likert 3 mức độ Ket quả, 3 nhân
tố có khả năng đại diện (giải thích) hay khái
quát và phản ánhmột cách tổng quát nhất, gần
nhưtrọnvẹn nhất cho 15 biểu hiện (từ BI đến
BI5) Theo đó, “Nhân tố 1” sẽ là nhân tố đại
diện, khái quát cho 6tiêuchí thành phần gồm
BIO, Bll, B12, B13, B14 VÙB15
Căn cứ đặc điểm, tính chất biểuđạt nộidung,
ý nghĩa của cácđặc điểm 6 tiêuchí thành phần này, nhóm nghiêncứu đặt tên mới cho “Nhân
tố 1 ” là nhân tố “Chưatốtvề hành vi ứng xử” của cán bộ lãnh đạo, quản lý phường khi giao tiếp với người dân.Tương tự, “Nhân tố 2”đại diện, khái quát cho 5 tiêu chí thành phần gồm
Bl, B4,B5,B6, B8 vàB12 vàđược đặt tên mới
là “Chưatốtvề ngônngữnóivànội dung trình bày”củacánbộlãnhđạo,quản lý phường trong việc giao tiếp với người dân.Cuối cùng, “Nhân
tố 3” đại diện, khái quát cho 06tiêu chí thành phần gồm B1, B2,B3,B7vàB9 và tên mới của nhân tố này là“Chưa tốt về thái độ trong giao tiếp” của cán bộ lãnh đạo, quán lýphườngkhi tiến hànhviệc giaotiếp với người dân
Từđây, khi nhắc đến những đặc điểm chưa tốt
vềvăn hóa giao tiếp giữacánbộ lãnh đạo, quản
lýphường vớingười dântrongthựcthinhiệm vụ, cầnnhớ 03 nhóm đặcđiếmquan trọng và có tính khái quát caonhất Sự “chưa tốt về hành vi ứng xử”, “chưa tốt vềngôn ngừ nói và nội dung trình bày” và “chưatốt về tháiđộ trong giao tiếp”
Khoa học chính trị - Số 03/2022
Trang 462 • Nghiên cứu - Trao đổi
Bảng 2: Kiếm định sự khác biệt ở mỗi nhân tố vói 6 đặc điểm nhân khẩu học
của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý phường Đặc điềm nhân khẩu học
của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý phường
(“x”: khác biệt; không khác biệt
3 nhân tố sau phân tích EFA (mức ý nghĩa nghiên cứu p-value = 0,001)
Chưa tốt về hành vi ứng xử
Chưa tốt về ngôn ngũ’ nói và nội dung trình bày
Chưa tốt về thái độ trong giao tiếp
-2 Thâm niên trong hệ thống chính trị (từ dưới 10 năm
và trên 10 năm)
3 Thâm niên vị trí công tác hiện tại (từ dưới 10 năm và
trên 10 năm)
Nguồn: Kết quả khảo sát đề tài
Kết quả phân tích này khá tương thích với
ý kiến phỏng vấn sâu khi họ chia sẻ về những
điếm chưa tốt trong giao tiếp giữa cán bộ lãnh
đạo, quản lý phườngvới người dân: “Thật ra giao
tiếpở phường cũng còn chưa hiệu quả,đồng bộ,
nhiều người còn nhận thức khá khác nhau về
giao tiếp công vụ; có người tốt người chưa tốt,
màchưa tốt chủ yếu là ngôn ngữ nói, biểu thị thái
độ, tình cảm,cử chỉ, hành động biểuthị ”[Nam
giới, phó chủ tịch úy ban nhân dân phường]
Kiểm định T-Test để thấy sự khác biệt (về mặt
thống kê) giữa03 nhân tố mới với 06đặc điểm
nhân khẩu học của cán bộ lãnh đạo,quản lý các
phường ởthành phổ Biên Hòa thể hiện ởBảng 2.
Qua đócho thấy,mộtsốpháthiệnquantrọng là:
- Việc “chưatốtvềhànhviứng xử” có sựkhác
biệt ở nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý phường
sinh trước và sau năm 1985 Tần suất “chưa tốt
về hành vi ứng xử” của cán bộ lãnh đạo, quản lý
các phường sinh trước năm 1985 xuấthiệnít hơn
so với nhóm cán bộ lãnhđạo, quản lý sinh sau
năm 1985(mức ý nghĩa nghiên cứu p < 0,05)
- Việc“chưa tốt về ngôn ngừ nói và nội dung
trình bày” khi giao tiếp vớingười dân cósựkhác
biệt về mức độ, sắc thái ở đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý khi phân theo giới tính (nam/nừ),
thâm niên công tác tronghệthống chính trị(dưới
hay trên 10 năm) và trình độ học vấn (đại học hay
sauđại học) (mức ý nghĩa nghiêncửu p < 0,05)
Đe giải quyết tồn tại này cần quan tâm đến sai biệt về các đặc điểm xã hội
- Việc “chưa tốt về thái độ trong giao tiếp”có
sự khác biệt đáng kể ở đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lýphường phân theo thâm niên công tác, vị trí côngviệc và trình độlýluận chính trị (mức ý nghĩa nghiên cứu p < 0,05)
- Thái độ giao tiếp
Bàng 3 cho thấy, 05 thái độ của cánbộ lãnh đạo,quản lý phường vớingười dânkhi thực hiện nhiệm vụ (từ TI đến T5).Tuyệtđại bộ phậncán
bộ lãnh đạo, quản lý phường cótrạng thái tâm lý tích cực và chuẩn mựcvới người dân, chẳng hạn:
“Tl Tự tin” (84,2%), hay “T4 Xem nhẹ, coi thường” ngườidân (không có ý kiến nào lựachọn khiđược khảo sát),bình thản “T5 Bình thường” (36,8%)và“T3 Háo hức” (15,8%) Trongkhi đó, trạng thái tâmlý tiêu cực thường dẫn đến tháiđộ tiêucựcnhư “T2.Lo lắng” (5,3%)tuy có nhưng chiếmtỷ lệkhá thấp Ýkiếnphản hồi của người dân về nội dung này tuycó tỉ lệ cao/thấp khác vói
ý kiến phầntự đánh giá của cán bộ lãnhđạo, quản
lý phường nhưng“tự tin” đượcđánh giá cao nhất
Cả 02 nhómđều có tỷ lệ đánhgiá khá thấp việc
“xem nhẹ,coi thường (người dân)” ưong giaotiếp
(xem Bảng 3). Đâylàbiếuhiện tích cực, toát lên nét văn hóatronggiao tiếp giữa cán bộ với người dân
Khoa học chính trị - số 03/2022
Trang 5Nghiên cứu - Trao đổi 63
Bảng 3: Thái độ của cán bộ lãnh đạo, quản lý phường khi giao tiếp vói người dân
Thái độ
Tỷ lệ đồng ý (%) Theo ý kiến cán bộ
lãnh đạo, quăn lý
Theo ý kiến người dân
Chủ tịch HồChí Minhnhấn mạnh: Hòa mình với
quần chúng thành mộtkhối, tin quần chúng,hiểu
quần chúng, lắng nghe ý kiến của quần chúng*4’
Khoản 2Điều 4 Hiến pháp năm 2013 xáclập tinh
thần này của Người khi hiến định ĐảngCộngsản
Việt Nam (hàm nghĩacả đội ngũ cán bộ lãnhđạo,
quản lý) phải“gắn bó mật thiếtvới nhândân,phục
vụ nhân dân, chịusự giám sátcủanhândân, chịu
tráchnhiệm trước nhân dân về những quyếtđịnh
của mình” Kếtquả này phần nàobiểuhiện rõ nét
việc tuân thủtốt lời huấn thị cúa Người và hiện
thựchóaquy định được hiếnđịnh của cán bộ, công
chức các phường ở thành phố Biên Hòa khi giao
tiếp với người dân
Tiếpđó, điếm đáng quantâmvề thái độcủa
cán bộ lãnh đạo, quản lý ở 10 phường thành
phốBiên Hòa khi giao tiếp với người dânqua
chiều cạnh -sựthấu hiểu với vị trí, hoàn cảnh
và vấn đề mà người dân gặp phải tại Báng 4.
Qua đó cho thấy, những người được mời tham
gia cuộc nghiên cứu nàyđều thống nhấtcao khi
Nguồn: Kết quả nghiên cứu đề tài
cho rằng các vấn đề, nội dung, khó khăn được chuyến tải trong quá trình giao tiếp đã được cán
bộlãnh đạo, quản lýphường chia sẻ,thấuhiểu và cảm thông.Ket quả phỏng vấn sâu cũng cho thấy
ý kiến tương tự
Ngoài ra, cán bộ lãnh đạo, quản lý ở 10 phường của thành phố Biên Hòa có thái độ khá nghiêm túc, chu đáo vàcoi trọng quá trình gặp gỡ, đối thoại và thiết lập cuộc giao tiếp với người dân Điều này được thể hiện thông qua
06 tiêuchí(từ p 1 đến P6) ởHình 2.
- Trang phục khi giao tiếp
Nhìn chung, tỷ lệ đánh giá 07 nội dung về trang phục của cánbộlãnhđạo, quản lý phường
có khác nhau, nhưng đều có khuynhhướng phản ánh khá tương đồng (xem Báng 5). Đáng quan tâmchính là độ “vênh” nhauvề tỷlệ đánh giá ở nội dung “A4 Đeo thẻ cán bộ, công chức”.Nội dung này đượccán bộ lãnh đạo, quản lý phường đánh giá đạt 78,9% (tương đối cao), nhưng người dân chỉ đánh giá đạt 46,8% (tương đối thấp),
Bảng 4: Sự thấu hiểu, cảm thông với vấn đề, công việc ciia người dân
Thái độ
Tỷ lệ đồng ý (%) Theo ý kiến cán bộ
lãnh đạo, quản lý
Theo ý kiến ngưòi dân
Nguồn: Kết quả nghiên cứu đề tài
Khoa học chính trị - số 03/2022
Trang 664 • Nghiên cứu - Trao đổi
Hình 2: Thái độ chuẩn bị của cán bộ lãnh đạo, quản lý phường
cho cuộc giao tiếp vói người dân (%)
P6 Lên phương án, kịch bản cho cuộc giao tiếp
P3 Nghiên cứu tài liệu, hồ sơ cho cuộc giao tiếp
P4 Thư ký chuẩn bị bài nói, phát biểu
P2 Nắm bắt đặc điểm đồi tượng giao tiếp
P1 Nắm bắt đặc điềm địa bàn
P5 Tự chuẩn bị nội dung bài nói, phát biểu
trong khi đây là quy định bắtbuộc cúa Luật Cán
bộ, công chức và cácquy định khácvề văn hóa
công vụ, đạo đức công sở hiện hành
Ngoàira,nội dung “A6 Trang phục phùhọp
môi trường, hoàn cảnh” vốnlànguyên tắc, khuôn
mẫu chungđốivới cánbộ lãnh đạo, quảnlý Tuy
nhiên, kết quả khảo sát chothấy, tỷlệ này đượccả
02 nhóm đánh giárấtthấp và khác biệt tương đối
nhiều Theo nguyên tắc TPO (Time (thời gian) -
Place (noi chốn) - Object (mụcđích)),trangphục
khisử dụng và cả trong giao tiếp cần “phảichú ý
đếnthờigian, hoàn cảnh, mục đích cụ thề, trong
đó bao gồm cả đối tượnggiao tiếpvà tuyệtđối
không được chạy theocảm xúc bất chấp nguyên
tắc trình tự5) Việc 02 nhóm chủ thể,nhất là cán
bộ lãnhđạo, quản lý phườngcó tỷ lệ trả lời nội
dung A6 rất thấpđang phản ánhnhận thức chưa
đầy đủ, đúng đắn về nguyên tắc trang phục và vai
tròcủa trangphục tronggiao tiếp hiệu quả
5 Một số khuyến nghị
Một là,cán bộ lãnh đạo,quản lý phườngcần
quan tâm, chú ý đầu tư, chuẩn bị tốt hơn nội
dung, tài liệu, thông tin cho cuộc giao tiếp với
ngườidân.Cánbộ lãnh đạo, quản lý phường cần
nắm bắt đượcđặc điểm củađối tượng,chuẩn bị
tài liệu, hồ sơ cho cuộc giao tiếp cải thiện năng
lực nắm bắt thựctiễn, địa bàn quản lý, có trước
phương án, kịch bản dự phòng cho tình huống
phátsinh trong mỗi cuộc giao tiếp
Hai là, trong quá trình giao tiếp, cán bộ
lãnh đạo, quản lý phường cần hạn chế hành
vichưa tốt,như cắt ngang, chenngang lời của
Nguồn: Kết quả nghiên cứu đề tài
người dânkhi tranh luận, phátbiểu Bởiđâylà biểu hiện thiếu tôn trọng và vi phạm tính văn hóatrong cuộc giao tiếp giữacácbên
Ba là, cán bộ lãnh đạo, quản lý phường cần chú trọng cải thiện khả năng sử dụng công cụ ngôn ngừ (ngôn ngữnóivàphingôn ngữ)trong giao tiếp, biểu đạt, truyền tải đường lối, chủ trương,chính sách, quy định đếnngười dân Đe khắcphục việc này, cần chúý: (1) Tuyệt đối tránh lạm dụng ngôn ngừ theo hướng “dung tục” của vi phạm đạođức công vụ;(2) Tận dụngmọicơ hội
đểcó thể nói, giaotiếpvới người dânbàng ngôn
từ đẹp, thanh nhã và dung dị, như “vui lòng”,
“làm ơn”, “nên chăng”, “rất tiếc” ,hay lớptừ thể hiện sựtôn kính, khiêm tốn, lịch thiệp của
bộ máy công quyền như “thưa ông”, “thưa bà”,
“thưa cácanhchị”, ưánhdùng nhữngngôn từ mạnh như “yêu cầu”, “cần phải”, “kiên quyết”, hạn chế tối đa dùng từ “không”khi giaotiếpvới người dân đểthực thinhiệm vụ theo quy định; (3) Cánbộ lãnh đạo, quản lý vàcảcông chức trong
hệthốngchính trị phường ít nhất phảiđược trang
bịvà có tri thức tối thiểu về cáctầngý nghĩa phổ quan của cử chi,biếuhiệncủa giao tiếp phingôn
từ, như đôi mắt, nét mặt, đôi tay, tư thế củađôi chân, hiểu biết về không gian giao tiếp, sứcmạnh của tiếp xúc cơ thể, sức mạnh của “thông điệp không lời nói” trongvãn hóa Việt Nam và môi trường đa văn hóa,đa nhâncách ngày naý6)
Bổn là, quantâm hơnđến việc cải thiệnhành
vi ứngxử, giao tiếp ở nhóm cán bộ lãnh đạo, quản
lý còn trẻ về tuổi đời, ít kinh nghiệm công tác
Khoa học chính trị - số 03/2022
Trang 7• Nghiên cứu - Trao đổi 65
Đơn vị: %
Bảng 5: Trang phục cán bộ lãnh đạo, quản lý phường khi giao tiếp
Tiêu chí trang phục Ý kiến người dân
Ỷ kiến cán bộ lãnh đạo, quản lý
Nguồn: Kết quà nghiên cứu để tài
trong hệ thống chính trị và thâmniên ở vị trí công
táchiệntại Nghiên cứucho thấy, các sai lầm, vi
phạm nguyên tắc giao tiếp vănhóa thường mắc
phải ở nhóm này cao hơn so với nhóm có nhiều
tuổi đờivàtuổi nghề
Năm là, cán bộlãnhđạo, quảnlý phường cần
cải thiện, gia tăng thêmthái độ tựtin trong quá
trình giaotiếp với người dân khigiải quyếtcông
vụ dựa trên sựý thức rõ ràng về quyền, nghĩa
vụ của mồi bên, nắm vững nguyên tắc, tâm lý
giao tiếp, đặcđiểm vănhóa và đạođức công vụ
Tuynhiên, cần tránh tháiđộ xem nhẹ, coi thường
người dân khi giao tiếp Đồng thời, chú ý cải
thiện thái độ thấu hiếu, cảm thông, biết chia sẻ
vớikhó khăn, vấn đề của người dân khi họ bày tỏ
trongcuộc giaotiếp công vụ để giúp người dân
giải quyết bứcxúc, vướng mắc Bởivì, với các
tháiđộ chưatốt này có thể dề dần đến biểu hiện
quan liêu, cửa quyền, hách dịch và xa dân
Sáu là, cánbộ lãnh đạo, quản lýphường cần
chấn chỉnh tìnhtrạng chưa tuân thủ tốt quy định
đeo thẻ cánbộ, côngchức khi thực thi nhiệm vụ
và quá trình giao tiếpvới người dân Ngoài ra,
cần tuân thủ gia tăng hiếu biết, cải thiện nhận
thức của cán bộ lãnhđạo, quản lý phường vềvai
trò, ý nghĩa và chuẩn mực về trang phục trong
quá trìnhgiao tiếp (khi ở côngsở hay đi thực địa,
xuống cơ sờ để giải quyết công việc) Bởi vì, một
bộphận cánbộ lãnh đạo, quản lý chưanhận thức
thấu đáo, nhất là nguyêntắc trang phục phảiphù
họp với“môi trường, hoàncảnh”
6 Kết luận
Bài viết đãgiới thiệu mộtcáchkháiquát cách tiếp cận vãn hóa giao tiếp của cán bộ lãnh đạo, quản lýphường vớingười dân tạithànhphổ Biên Hòa từ góc nhìn đa ngành nhưng trọng tâmlà xã hội học Thôngqua dừ liệu địnhtính từ phỏng vấn sâu, định lượng từkhảo sát xã hội học và sử dụng công cụ SPSS, bài viết phântích thực trạngvăn hóa giao tiếp của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở 10 phường thành phố Biên Hòatrên 03 chiều cạnh trênbằng những phântích môtả,tương quan sự khác biệt đế tạo nên góc nhìn đa diện, sâu sắc
và thực chứnghơn Kếtquả cho thấy,bứctranh tương đổilạcquan về thực trạng của chủ đề này, nhưng còn một số chiềucạnh phải giảiquyếtO
(l) Deborad J Barrett, “Leadership Communication: A Communication Approach for Senior-Level Managers” in
Handbook of Business Strategy, Emerald Group Publising,
2006, tr 385-390 (2) Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục,
Hà Nội, 2000, tr 11
<3) Peterson, R (1994), “A Meta-Analysis of Cronbach’s Coefficient Alpha”, Journal of Consumer Research, No 21
Vol.2,tr.38-91 (4) Hồ Chí Minh, Toàn tập, til, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,2OH,tr.6O9
(5) Hòa Nhân, Tứ thư lãnh đạo - Thuật xử thế, bản dịch lần thứ
12, Nxb Lao động, Hà Nội, 2020, tr.61 (6) Lưu Kiếm Thanh, Ngôn ngữ - phương tiện giao tiếp cóng
vụ, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 161,2009, tr.31 -3 5
Khoa học chính trị - Số 03/2022