SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ GIANG TRƯỜNG THPT NGỌC HÀ ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Năm học 2018– 2019 MÔN SINH HỌC – Lớp 12 THPT Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề) I MỤ[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO HÀ
GIANG
TRƯỜNG THPT NGỌC HÀ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Năm học: 2018– 2019 MÔN: SINH HỌC – Lớp 12 - THPT Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao đề)
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Nhằm kiểm tra kỹ năng tiếp thu kiến thức phần Sinh học
trong chương trình học kỳ I, lớp 12 so với chương trình
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh, so với
mục tiêu của chương trình đề ra trong chương trình học kỳ I
- Đánh giá, điều chỉnh quá trình giảng dạy của giáo viên
1 Kiến thức:
- Cơ chế di truyền và biến dị
- Tính quy luật của hiện tượng di truyền
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng làm bài trắc nghiệm
phân tích tổng hợp, khái quát hóa
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác làm bài, làm bài thi nghiêm túc
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực trình bài, năng lực tính toán
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm ( 50%) + Tự luận
(50%)
III.THIẾT LẬP MA TRẬN:
Tên
chủ
đề
Mức độ
Cộng
Nhận
TN TL TN TL Mức độ thấp Mức độ cao
1 Cơ
chế di
truyề
n và
biến
- Trình
bày được
các dạng
đột biến
gen, khái
- Chỉ ra cấu trúc NST
- Đột biến gen là gì?
Nguyên
Vận dụng vào giải bài tập di truyền
Vận dụng vào giải bài tập di truyền
Trang 2dị gen, mạch
khuôn để
tổng hợp
mARN
nhân của đột biến gen? Hậu quả đột biến gen?
Số
câu:
Sốđiể
m:
Tỉ lệ
%:
2 1
17%
1 0,5 10%
1 2 36%
1 0,5 10%
1
1 17%
1 0,5 10%
6 5,5 100%
2
Tính
quy
luật
của
hiện
tượng
di
truyề
n
- Nêu
được khái
niệm
thường
biến
- Biết được
bộ NST của con đực, cái
-Trong
phép lai một tính trạng, để cho đời sau có tỉ
lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn thì cần có các điều kiện nào?
Số
câu:
Sốđiể
m:
Tỉ lệ
%:
2 1 22,5
%
2 1 22,5
%
1 2 44%
1 0,5 11%
6 4,5 100%
IV ĐỀ KIỂM TRA:
I Phần trắc nghiệm ( 5điểm)
Câu 1 Đột biến gen có các dạng:
A Mất, thêm, thay thế 1 cặp nulêôtit
B Mất, thêm, đảo vị trí 1 cặp nulêôtit
C Mất, thay thế, đảo vị trí 1 cặp nulêôtit
D Thêm, thay thế, đảo vị trí 1 cặp nulêôtit
Trang 3Câu 2 Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là?
A Sợi cơ bản, đường kính 10 nm
B Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
C Siêu xoắn, đường kính 300 nm
D Crômatít, đường kính 700 nm
Câu 3 Gen là một đoạn ADN
A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
B mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipéptít hay ARN
C mang thông tin di truyền
D chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin
Câu 4 Trong phiên mã, mạch ADN được dùng để làm khuôn là mạch
A 3’ – 5’ B 5’ - 3’
C mẹ được tổng hợp liên tục D mẹ được tổng hợp gián đoạn
Câu 5 Bệnh ung thư máu ở người là do :
A Đột biến lặp đoạn trên NST số 21
B Đột biến mất đoạn trên NST số 21
C Đột biến đảo đoạn trên NST số 21
D Đột biến chuyển đoạn trên NST số 21
Câu 6 Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a cây thấp; gen B quả đỏ, gen b quả trắng Các gen di truyền độc lập Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là
A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb
C Aabb x AaBB D AaBb x AaBb
Câu 7 Bộ NST của người nam bình thường là
A 44A , 2X B 44A , 1X , 1Y
Trang 4C 46A , 2Y D 46A ,1X , 1Y
Câu 8 Thường biến là những biến đổi về
A kiểu hình của cùng một kiểu gen B cấu trúc di truyền
C một số tính trạng D bộ nhiễm sắc thể
Câu 9 Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
A XX, con đực là XY B XY, con đực là XX
C XO, con đực là XY D XO, con đực là XX
Câu 10 Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 12 Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể tứ bội là
II Phần tự luận (5 điểm):
Câu 1:(2 điểm) Đột biến gen là gì? Nguyên nhân của đột biến
gen? Hậu quả đột biến gen?
Câu 2:(2 điểm) Trong phép lai một tính trạng, để cho đời sau
có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn thì cần có các điều kiện nào?
Câu 3: ( 1 điểm ) Cho 1 loài có bộ NST 2n = 24 cho biết số
lượng NST ở
a.Thể 1, thể 1 kép, thể 3, thể 3 kép?
b.Thể tam bội, tứ bội?
V ĐÁP ÁN
A TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu
1
Câu
2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu1 0
B TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)
Câu 1 Đột biến gen là gì? Nguyên nhân vì sao lại có đột biến gen? Hậu quả thế nào?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen Đột biến gen thường liên quan tới một cặp nuclêôtit (gọi là đột biến điểm) hoặc một số cặp nuclêôtit xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN
Trang 5- Có 3 dạng đột biến gen (đột biến điểm) cơ bản : Mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtit
-Nguyên nhân :
Do ảnh hưởng của các tác nhân hoá học, vật lí (tia phóng xạ, tia
tử ngoại …), tác nhân sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh
lí, hoá sinh trong tế bào
- Hậu quả :
Đột biến gen có thể có hại, nhưng có khi lại có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi trường.Khẳng định phần lớn đột biến điểm thường vô hại
- Ý nghĩa : Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn giống và tiến hoá
Câu 2 Trong phép lai một tính trạng, để cho đời sau có
tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn thì cần có các điều kiện nào?
- Cá thể bố mẹ đem lai phải dị hợp tử về một cặp gen đang xét ( Aa x Aa )
- Số lượng con lai phải đủ lớn để đảm bảo độ tin cậy của tỉ lệ
- Các alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn (trường hợp đồng trội và trội không hoàn toàn sẽ không đúng)
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống như nhau (đảm bảo sự sống sót của các kiểu gen khác nhau)
Câu 3
a Thể 1: 23 NST, 1 kép: 22 Nst, thể 3: 25 NST, Thể 3 kép: 26 NST
b Tam bội: 3n= 36, tứ bội : 4n = 48
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM
(Bản Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 5 điểm)
Điểm mỗi câu là 0,5 điểm
Câu Mã đề 001 Mã đề 002 Mã đề 003 Mã đề 004
Trang 710 D C B A
B PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
ĐIỂM
1
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu
trúc của gen Đột biến gen thường liên quan
tới một cặp nuclêôtit (gọi là đột biến điểm)
hoặc một số cặp nuclêôtit xảy ra tại một
điểm nào đó trên phân tử ADN
- Có 3 dạng đột biến gen (đột biến điểm) cơ
bản : Mất, thêm, thay thế một hoặc một số
cặp nuclêôtit
-Nguyên nhân :
Do ảnh hưởng của các tác nhân hoá học, vật
lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại …), tác nhân
sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh lí,
hoá sinh trong tế bào
- Hậu quả :
Đột biến gen có thể có hại, nhưng có khi lại
có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột
biến Mức độ có lợi hay có hại của đột biến
phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi
trường.Khẳng định phần lớn đột biến điểm
thường vô hại
- Ý nghĩa : Đột biến gen là nguồn nguyên
liệu sơ cấp của quá trình chọn giống và tiến
hoá
0,5 0,5
0,5
0,5
2
2
- Cá thể bố mẹ đem lai phải dị hợp tử về
một cặp gen đang xét ( Aa x Aa )
- Số lượng con lai phải đủ lớn để đảm
bảo độ tin cậy của tỉ lệ
- Các alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn
(trường hợp đồng trội và trội không hoàn
toàn sẽ không đúng)
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải
có sức sống như nhau (đảm bảo sự sống sót
của các kiểu gen khác nhau)
0,5 0,5 0,5 0.5
2
3 a Thể 1: 23 NST, 1 kép: 22 Nst, thể 3: 25 NST, Thể 3
kép: 26 NST
b Tam bội: 3n= 36, tứ bội : 4n = 48
0,5 0,5
1