1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm tra 1 tiết - Sinh học 11 - hovan tuan - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

77 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng hoạt động khám phá để dạy học phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
Tác giả Hồ Văn Tuấn
Trường học Trường THCS & THPT Nguyễn Bình Khiêm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giấy chứng nhận sáng kiến
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ ĐỀ SINH 12 SỞ & ĐT BÌNH PHƯỚC TrườngTHCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Chơn thà[.]

Trang 1

GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN

1 Tên giáo viên

Hồ Văn Tuấn Tổ trưởng chuyên

môn (tổ hóa - sinh)

Sử dụng hoạt động khám phá để dạy học phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật – Sinh học 11

2 tóm tắt nội dung sáng kiến:

- Sử dụng hoạt động khám phá để dạy học phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật – Sinh học 11

- Sử dụng đồ dùng dạy hoc và các tình huống cụ thể để học sinh khám phá và hình thành kiến thức phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật – Sinh học 11

3 Lợi ích kinh tế – xã hội có thể thu được do áp dụng sáng kiến:

Thông qua việc lên lớp, dự giờ, trao đổi với GV bộ môn và học sinh, qua việc phân tích chất lượng lĩnh hội của học sinh ở những bài kiểm tra, tôi nhận thấy việc sử dụng các HĐKP trong dạy học đã có tác dụng tích cực đến hoạt động nhận thức của học sinh trong học tập bộ môn hơn những tiết dạy bình thường Cụ thể:

SỞ & ĐT BÌNH PHƯỚC

TrườngTHCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ủ NGHĨA VIỆT NAM ỆT NAM

- Đ c l p - T do - H nh phúc ộc lập - Tự do - Hạnh phúc ập - Tự do - Hạnh phúc ự do - Hạnh phúc ạnh phúc

Trang 2

- Ở các giờ dạy được thiết kế bằng các HĐKP số học sinh tham gia phát biểu xây dựng bài nhiều hơn so với các giờ dạy khác Không khí lớp học sôi nổi trước các hoạt động khám phá nêu ra Đa số học sinh được lôi cuốn vào nội dung bài học, các em không còn thụ động mà chủ động thực hiện các hoạt động do GV đưa ra

- Các HĐKP đã kích thích được tính tích cực suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo của học sinh Các em không chỉ tiếp thu được những nội dung kiến thức cơ bản mà còn có khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát và vận dụng kiến thức một cách hợp lí Đây là yếu tố giúp các em học bài hứng thú hơn, nhớ lâu hơn ( do có nhiều kênh hình)

và có kết quả làm bài kiểm tra tốt hơn.

- Trong quá trình thực hiện các hoạt động, học sinh phải độc lập làm việc với SGK và các phương tiện hoạt động để hoàn thành các nhiệm vụ mà hoạt động đưa ra Qua đó các em rèn luyện được một số kĩ năng sống và một số năng lực cần hướng tới như: Quan sát tranh, phim phát hiện kiến thức, tư duy sáng tạo, làm việc độc lập với SGK, hợp tác, giao tiếp, tự quản, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ …

4 kết quả nhận xét, đánh giá giải pháp đề nghị công nghận sáng kiến.

4.1Tính mới của sáng kiến:

- Nhiều tổ chức và chuyên gia trên thế giới đã khẳng định thế kỷ 21 là thế kỷ của công nghệ sinh học Với sự gia tăng khối lượng tri thức, sự đổi mới chương trình sinh học phổ thông, đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy và học Vấn đề được đặt ra là phải dạy và học cái gì? Dạy và học như thế nào để có hiệu quả?

- Trong quá trình dạy học ở trường THPT, qua học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp, nghiên cứu sách báo, mạng internet bản thân tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm trong phương pháp dạy học sinh học Trong đó, bản thân thấy sử dụng phương pháp dạy học khám phá cũng là một trong những phương pháp dạy học tích cực sẽ giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen, khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Làm cho “ học” là một quá trình kiến tạo, học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, khai thác và xử lí thông tin từ đó học sinh tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất

4.2 Đánh giá hiệu quả áp dụng thử.

- hình thành kiến thức cho học sinh ( phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở

động vật – Sinh học 11) theo hướng tích cực chủ động và sáng tạo.

Trang 3

- Phát huy được nội lực của học sinh, tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo trong quá trình học tập.

- Giải quyết thành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thích trực tiếp lòng ham mê học tập của học sinh đó chính là động lực của quá trình dạy học.

- Hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức của bản thân làm cơ sở hình thành phương pháp tự học, đó chính là động lực thúc đẩy

sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống.

- Giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức của học sinh được tổ chức thường xuyên trong quá trình học tập, là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểu dạy học hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn.

- Đối thoại giữa các HS với nhau và với GV đã tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội.

4.3 Việc công bố, áp dụng sáng kiến không trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội.

4.4 Giải pháp không thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

5 Kết luận:

Công nhận sáng kiến Không công nhận  Không công nhận

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

rõ ràng bằng cường độ biểu đạt lời nói (đe dọa, chỉ trích, vu khống), hành vi (lăng nhục đánh đập) và thái độ (ánh mắt thù địch) Khi học sinh có kỹ kiểm soát cảm xúc- hành vi sẽ hạn chế bạo lực học đường.

-Học sinh đánh giá được cảm xúc hành vi của bản thân từ đó giao tiếp ứng xửvới mọi người tốt hơn nhân ái hơn.

-Sau chương trình ngoại khóa các em có thể kiểm soát các hành vi không phù hợp mang lại như kiềm chế bản thân khi tức giận,thấu hiểu cảm xúc người khác.

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực và đúngsựthật.

Chơn Thành,ngày 10tháng11năm 2018

Người nộp đơn

Trang 5

BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN ,THU NHẬP NĂM 2019

I THÔNG TIN CHUNG

1 Người kê khai tài sản, thu nhập

- Họ và tên: HỒ VĂN TUẤN năm sinh 1981

- Chức vụ/ chức danh công tác: tổ trưởng chuyên môn

- Cơ quan/ đơn vị công tác: trường THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Hộ khẩu thường trú: ấp khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

- Chỗ ở hiện tại: khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

2 Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản thu nhập

- Họ và tên:Nguyễn Thị Viễn Năm sinh: 1979

- Chức vụ/ chức danh công tác: nhân viên

- Cơ quan/ đơn vị công tác: bệnh viện đa khoa tỉnh bình phước

- Hộ khẩu thường trú: khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

- Chỗ ở hiện tại: khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

Con chưa thành niên ( con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật )

a) Con thứ nhất:

- Họ và tên: Hồ Đại Minh

- Ngày tháng năm sinh: 30/01/2009

- Hộ khẩu thường trú: khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

- Chỗ ở hiện tại: : khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

b) Con thứ hai

- Họ và tên: Hồ Tấn Kiệt

- Ngày tháng năm sinh: 25/09/2013

- Hộ khẩu thường trú: khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

- Chỗ ở hiện tại: khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

II THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN

1 Nhà ở, công trình xây dựng:

a) Nhà ở:

- Nhà thứ nhất: khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

+ Loại nhà: cấp 4Cấp công trình:

+ Diện tích xây dựng: 80m2

Trang 6

+ Giá trị: 280 triệu đồng

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu:

+ Thông tin khác (nếu có):

- Nhà thứ hai - khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

+ Loại nhà: cấp 4Cấp công trình:

+ Diện tích xây dựng: 90m2

+ Giá trị: 450 triệu đồng

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu:

- Nhà thứ ba : khu phố 3 phường Tiến Thành -ĐồngXoài –Bình Phước

+ Loại nhà: cấp 4Cấp công trình:

+ Diện tích xây dựng: 60m2

+ Giá trị: 420 triệu đồng

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu:

b) Công trình xây dựng khác:không

2 Quyền sử dụng đất: không

3 Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên không

4 Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tầu

bay, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.không

Trang 7

- Những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký)

5 Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có tổng giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.không

- Kim loại quý

III GIẢI TRÌNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP

(Biến động về tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm)

Loại tài sản, thu nhập Tăng/

giảm

Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm

1 Nhà ở, công trình xây dựng (tăng, giảm về số lượng, diện

tích hoặc thay đổi về cấp nhà, công trình so với kỳ kê khai

trước đó):

a) Nhà ở:

b) Công trình xây dựng khác:

2 Quyền sử dụng đất (tăng, giảm về số lượng, diện tích, thay

đổi loại đất so với kỳ kê khai trước đó):

a) Đất ở:

b) Các loại đất khác:

3 Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay,

tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại

tăng

không

Mua thêm từ tiền tích lũy và vay ngân hàng

Trang 8

Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.

- Những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định

của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng

- Vốn góp vào các cơ sở kinh doanh

- Các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có tổng giá

trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên

6 Các loại tài sản khác (như cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh,

ảnh, đồ mỹ nghệ và các loại tài sản khác) mà giá trị quy đổi

mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên

7 Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định

từ Khoản 1 đến Khoản 6 nói trên nằm ngoài lãnh thổ Việt

Nam

8 Các khoản nợ gồm: các khoản phải trả, giá trị các tài sản

quản lý hộ, giữ hộ có tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở

Ngày nhận bản kê khai tài sản, thu nhập

Ngày tháng năm 2019

Người nhận bản kê khai

(Kí, ghi rõ họ tên, chức vụ/chức danh)

Ngày hoàn thành bản kê khai tài sản, thu nhập

Ngày05 Tháng12 năm 2019

Người kê khai tài sản, thu nhập

(Kí, ghi rõ họ tên)

Trang 9

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (sinh11)

MĐNT

Vận dụng Mức độ thấp Mức độ cao

Nêu được các loại sản phẩm trong pha sáng, pha tối của quang hợp.

Đặc điểm của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu.

Nêu được khái niệm

về quang hợp.

Nêu được khái niệm

về năng suất kinh tế, năng suất sinh học.

Trình bày được cơ chế

hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí

Lí giải được các sản phẩm tạo thành trong pha sáng và pha tối.

Sắp xếp được thứ

tự các giai đoạn và xác định được sản phẩm của hô hấp.

Giải thích được vì

sao hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3.

Phân biệt được phương thức hấp thụ ion khoáng.

Xác định được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình hô hấp để ứng dụng vào công tác bảo quản nông sản, thực phẩm.

Nêu được khái niệm

về hô hấp ở động vật.

Nêu được cơ quan trao đổi khí của các nhóm động vật.

Nêu được đặc điểm tiêu hóa ở các nhóm động vật.

Trình bày hoạt cơ chế

hoạt động của hệ tuần hoàn hở ở động vật.

Sắp xếp được thứ

tự của hệ dẫn truyền tim.

Sắp xếp được thứ

tự các dạ trong dạ dày 4 túi ở thú ăn thực vật.

Xác định được chức năng, vị trí của mao mạch.

Vẽ chú thích sơ đồ

đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn và kép.

Phân biệt được cơ chế

thở ra và thở

vào để thực hiện trao đổi khí của cá Giải thích vì

sao trong HTH kép, máu đi dưới

áp lực cao, khả năng điều hóa và phân phối máu nhanh hơn so với HTH đơn.

Trang 10

MĐNT

Vận dụng Mức độ thấp Mức độ cao 15.% của

Trình bày được đặc điểm cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch.

Nêu được hình thức cảm ứng của động vật có tổ chức thần kinh

Phân biệt được ứng động và hướng động

Sắp xếp được thứ tự thành phần

và xác định được sơ đồ

đường đi của các thành phần trong cung phản xạ.

Trang 11

NGUYỄN BỈNH KHIÊM

( Đề có 02 trang)

Thời gian làm bài: 45 phút;

( không kể thời gian phát đề )

Điểm Lời phê

Đường cắt phách

Họ và tên: SBD: Lớp

PHẦN II: TỰ LUẬN : ( 5 điểm ) -Thời gian 22.5 phút Câu 1 ( 3 điểm ): Hướng động là gì? Trình bày đặc điểm của các kiểu hướng động? Câu 2: (2 điểm ) Nêu vai trò và viết phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật ? (không sử dụng tài liệu) - HẾT

-BÀI LÀM

Trang 12

Trang 13

SỞ GD & ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA KÌ I(2016 – 2017)

Trường THCS&THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Môn: Sinh học 11

Thời gian: 22,5 phút

Trang 14

Câu 1 : Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ

A Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch

B Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch

C Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch

D Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch

Câu 2 : Tăng huyết áp là do:

Câu 3: Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá

A Lực đẩy ( áp suất rễ)

B Lực hút do thoát hơi nước ở lá

C Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

D Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

Câu 4: Ứng dộng của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu :

Câu 5: Kể thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người:

A Thụ quan đau ở da  Đường cảm giác  Tủy sống  Đường vận động  Cơ co

B Thụ quan đau ở da  Đường vận động  Tủy sống  Đường cảm giác  Cơ co

C Thụ quan đau ở da  Tủy sống  Đường cảm giác  Đường vận động  Cơ

co

D Thụ quan đau ở da  Đường cảm giác  Đường vận động  Tủy sống  Cơ co Câu 6:Vai trò của ion Ca+ trong sự chuyển xung điện qua xináp:

A Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động

B Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học

C Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp

D Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra Câu 7: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

Câu 8: Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là :

A, Tăng lượng nước cho cây

B Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

C Cân bằng khoáng cho cây

Trang 15

D Làm giảm lượng khoáng trong cây

Câu 9: Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng

C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

Câu 10: Vai trò sinh lí của ni tơ gồm :

A Vai tró cấu trúc, vai trò điều tiết B Vai trò cấu trúc

Câu 11: Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

Câu 12: Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?

trư-ởng.

Câu 13: Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

hỗn hợp

Câu 14: Người đi trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính

A Học được B Bẩm sinh C Hỗn hợp C Vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp Câu 15: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận :

SỞ GD & ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA KÌ I(2016 – 2017)

Trường THCS&THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Môn: Sinh học 11

Thời gian: 22,5 phút

Trang 16

Câu 1: Kể thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người:

A Thụ quan đau ở da  Đường cảm giác  Tủy sống  Đường vận động  Cơ co

B Thụ quan đau ở da  Đường vận động  Tủy sống  Đường cảm giác  Cơ co

C Thụ quan đau ở da  Tủy sống  Đường cảm giác  Đường vận động  Cơ co

D.Thụ quan đau ở da  Đường cảm giác  Đường vận động  Tủy sống  Cơ co Câu 2 : Vai trò của ion Ca+ trong sự chuyển xung điện qua xináp:

A Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động.

B Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.

C Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp

D Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra.

Trang 17

Câu 3:Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

Câu 4: Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là :

A, Tăng lượng nước cho cây

B Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

C Cân bằng khoáng cho cây

D Làm giảm lượng khoáng trong cây

Câu 5:Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng

C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

Câu 6: Vai trò sinh lí của ni tơ gồm :

A Vai tró cấu trúc, vai trò điều tiết B Vai trò cấu trúc

Câu 7: Động lực của dịch mạchgỗ từ rễ đến lá

A Lực đẩy ( áp suất rễ)

B Lực hút do thoát hơi nước ở lá

C.Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

D Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

Câu 8:Ứng dộng của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu :

Câu 9:Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ

A Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch

B Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch

C Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch

D Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch

Câu 10:Tăng huyết áp là do:

Câu 11: Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

Câu 12: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận :

Câu 13: Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

Câu 14 Người đi trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính

A Học được B Bẩm sinh C Hỗn hợp C Vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp Câu 15.Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?

Trang 18

-HẾT -SỞ GD & ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA KÌ I(2016 – 2017)

Trường THCS&THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Môn: Sinh học 11

Thời gian: 22,5 phút

Trang 19

Câu 1 : Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận :

Câu 2 : Người đi trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính

hỗn hợp

Câu 3: Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?

Câu 4: Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

Câu 5:Vai trò sinh lí của ni tơ gồm :

Trang 20

A Vai tró cấu trúc, vai trò điều tiết B Vai trò cấu trúc

Câu 6:Vai trò của ion Ca+ trong sự chuyển xung điện qua xináp:

A Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động

B Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học

C Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp

D Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra Câu 7: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

Câu 8:Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng

C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

Câu 9:Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là :

A, Tăng lượng nước cho cây

B Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

C Cân bằng khoáng cho cây

D Làm giảm lượng khoáng trong cây.

Câu 10:Kể thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người:

A Thụ quan đau ở da  Đường cảm giác  Tủy sống  Đường vận động  Cơ co

B Thụ quan đau ở da  Đường vận động  Tủy sống  Đường cảm giác  Cơ co

C Thụ quan đau ở da  Tủy sống  Đường cảm giác  Đường vận động  Cơ

co

D.Thụ quan đau ở da  Đường cảm giác  Đường vận động  Tủy sống 

Cơ co

Câu 11:Ứng dộng của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu :

Câu 12: Động lực của dịch mạchgỗ từ rễ đến lá

A Lực đẩy ( áp suất rễ)

B Lực hút do thoát hơi nước ở lá

C.Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

D Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

Câu 13: Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

hợp

Câu 14: Tăng huyết áp là do:

Câu 15:Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ

A Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch

B Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch

C Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch

D Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch

Trang 21

-HẾT -SỞ GD & ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA KÌ I(2016 – 2017)

Trường THCS&THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Môn: Sinh học 11

Thời gian: 22,5 phút

Trang 22

Họ Câu 1 : Vai trò của ion Ca+ trong sự chuyển xung điện qua xináp:

A Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động

B Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học

C Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp

D Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra Câu 2 : Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận :

Câu 3: Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?

Câu 4: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

Câu 5:Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng

C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

Câu 6:Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ

A Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch

B Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch

C Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch

D Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch

Câu 7: Ứng dộng của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu :

Câu 8: Động lực của dịch mạchgỗ từ rễ đến lá

A Lực đẩy ( áp suất rễ)

B Lực hút do thoát hơi nước ở lá

C.Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

D Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

Câu 9:Kể thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người:

A Thụ quan đau ở da  Đường cảm giác  Tủy sống  Đường vận động  Cơ co

B Thụ quan đau ở da  Đường vận động  Tủy sống  Đường cảm giác  Cơ co

Trang 23

C Thụ quan đau ở da  Tủy sống  Đường cảm giác  Đường vận động  Cơ

co

D.Thụ quan đau ở da  Đường cảm giác  Đường vận động  Tủy sống  Cơ co Câu 10: Vai trò sinh lí của ni tơ gồm :

A Vai tró cấu trúc, vai trò điều tiết B Vai trò cấu trúc

Câu 11: Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

Câu 12: Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là :

A, Tăng lượng nước cho cây

B Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

C Cân bằng khoáng cho cây

D Làm giảm lượng khoáng trong cây

Câu 13: Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

hợp

Câu 14: Người đi trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính

A Học được B Bẩm sinh C Hỗn hợp C Vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp Câu 15:Tăng huyết áp là do:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC

TRƯỜNG THCS – THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 11 – NĂM HỌC 2016-2017

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: 5 ĐIỂM Mỗi câu đúng 0.33đ/câu

ĐỀ 1:

Trang 24

- Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ một

phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại

hai phía của cơ quan (thân, rễ).

1 điểm

- Tùy theo tác nhân kích thích, có các kiểu hướng động:

+ Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của

ánh sáng

Thân, cành hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm.

+ Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng

lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất).

Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất âm.

+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của

hóa chất.

+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động

của vật tiếp xúc với bộ phận của cây.

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm 0.5 điểm

- Vai trò:

+ Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất,

+ Biến đổi và tích luỹ năng lượng (năng lượng vật lí thành năng lượng hoá

học),

+ Hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí

0.5 điểm 0.5 điểm

0.5 điểm

Phương trình tổng quát:

12 H2O + 6CO2 + Q(năng lượng ánh sáng)  C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O 0.5 điểm

Trang 25

ĐỀ KIỂM TRA HKI – NĂM HỌC 2016-2017

Môn: Sinh học 8

Thời gian làm bài: 45 phút

A/ MA TRẬN:

Trang 26

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao CẦN HƯỚNG CÁC KN/NL

TỚI

1 Khái quát về

cơ thể người

Vai trò của nhân tế bào (TN) - Năng lực tự học- Năng lực quan

sát

Số câu: 1 câu

5% = 0,5 điểm

Số câu: 1 câu 100% = 0,5 điểm

2 Sự vận động

của cơ thể

Nêu được các đặcđiểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và

đi bằng 2 chân

(TL)

Phương pháp sơ cứu người

bị tai nạn gãy xương (TN)

- Năng lực tư duy

- Năng lực giải quyết vấn đề

Số câu : 3 câu

20% = 2 điểm

Số câu: 1 câu 50% = 1,0 điểm

Số câu: 2 câu 50% = 1 điểm

3 Tuần hoàn Chức năng của

hồng cầu (TN)

Giải thích vì

sao nhóm máu

O là nhóm máu chuyên cho và nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận

(TL)

- Năng lực tự học

- Năng lực quan sát

Số câu: 4 câu

35% = 3,5 điểm

Số câu: 3 câu 37%= 1,5 điểm

Số câu: 1câu 53%= 2.0 điểm

4 Hô hấp Sự trao đổi khí ở

phổi và tế bào (TN)

Các bước tiến hành

sơ cứu cho

em bé bị đuối nước (TL)

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng vào chủ đề

hô hấp

Số câu: 1 câu

5% = 0,5 điểm

Số câu: 1 câu 100% = 0,5 điểm

5 Tiêu hóa Hoạt động của

enzim amilaza (TN)

Trình bày các thành phần cấutạo của hệ tiêu hóa

Giải thích vai trò của tiêu hóa đốivới cơ thể người (TL)

Giải thích khi nhai kĩ cơm, bánh mì trong miệng ta thấy có vị ngọt (TN)

- Năng lực tự học

- Năng lực vận dụng vào chủ đề tiêu hóa

Số câu: 3 câu

30% = 3,5 điểm

Số câu: 2 câu 53%= 2.5 điểm

Số câu: 1 câu 16.7%=

0.5 điểm

Số câu: 1 câu 16,7%=0.5 điểm

45 %

1 câu 0.5 điểm 5%

3 câu 1.5 điểm 15%

Trang 27

SỞ GD & ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA KÌ I(2016 – 2017)

Trường THCS&THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Môn: Sinh học 8

Thời gian: 22.5 phút

Trang 28

A Nồng độ CO2 trong phế nang cao hơn trong máu nên CO2 ngấm từ phế nang vào máu

B Nồng độ O2 trong phế nang thấp hơn trong máu nên O2 ngấm từ phế nang vào máu

C Sự khếch tán O2, CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn

D Sự khếch tán O2, CO2 từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao hơn

Câu 2: Amylaza hoạt động tốt nhất ở:

Câu 3: Gặp người bị tai nạn gãy xương cần phải làm:

A Đặt nạn nhân nằm yên, nắn lại ngay chỗ bị gãy

B Lau sạch vết thương, nắn lại ngay chỗ bị gãy

C Đặt nạn nhân nằm yên, lau sạch vết thương; Tiến hành sơ cứu.

D Tiến hành sơ cứu; Lau sạch vết thương, nắn lại ngay chỗ bị gãy.

Câu 4: Khi nhai kĩ cơm, bánh mì trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:

A Cơm, bánh mì được nhào trộn kĩ

B Nhờ hoạt động của amilaza, cơm và bánh mì được biến đổi thành đường mantôzơ

C Cơm, bánh mì được nhào trộn kĩ Đã biến thành đường mantôzơ

D Cơm và bánh mì được nghiền nhỏ Đã biến thành đường mantôzơ

Câu 5: Vai trò của nhân tế bào là:

A Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

B Thực hiện các hoạt động sống của tế bào

C Tổng hợp và vận chuyển các chất

D Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Câu 6: Chức năng của hồng cầu:

A Vận chuyển các chất dinh dưỡng

B Vận chuyển CO2, O2

C Vận chuyển các chất cần thiết, các chất thải

D Vận chuyển các chất cần thiết, CO2, O2

Câu 7: Hệ vận động của cơ thể gồm có :

A Cơ và xương B Cơ và tim C Xương và phổi D Xương và dạ dày

Câu 8 Thành phần của máu gồm:

a Hồng cầu và tiểu cầu b Bạch cầu và hồng cầu.

c Huyết tương và các tế bào máu d Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Câu 9: Cách truyền mấu nào sau đây sẽ gây hiện tượng kết dính

A Máu O → AB B Máu O → B

C Máu A → A D Máu AB → O

Câu 10: Chất dinh dưỡng trong thức ăn chủ yếu được hấp thu ở?

A Khoang miệng B Ruột non C Dạ dày D Ruột già

Trang 29

SỞ GD & ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA KÌ I(2016 – 2017)

Trường THCS&THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Môn: Sinh học 8

Thời gian: 22.5 phút

Câu 1: Gặp người bị tai nạn gãy xương cần phải làm:

A Đặt nạn nhân nằm yên, nắn lại ngay chỗ bị gãy

B Lau sạch vết thương, nắn lại ngay chỗ bị gãy

C Đặt nạn nhân nằm yên, lau sạch vết thương; Tiến hành sơ cứu.

D Tiến hành sơ cứu; Lau sạch vết thương, nắn lại ngay chỗ bị gãy.

Câu 2: Khi nhai kĩ cơm, bánh mì trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:

A Cơm, bánh mì được nhào trộn kĩ

B Nhờ hoạt động của amilaza, cơm và bánh mì được biến đổi thành đường mantôzơ

C Cơm, bánh mì được nhào trộn kĩ Đã biến thành đường mantôzơ

D Cơm và bánh mì được nghiền nhỏ Đã biến thành đường mantôzơ

Câu 3: Vai trò của nhân tế bào là:

A Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

B Thực hiện các hoạt động sống của tế bào

C Tổng hợp và vận chuyển các chất

D Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Câu 4: Chức năng của hồng cầu:

A Vận chuyển các chất dinh dưỡng

B Vận chuyển CO2, O2

C Vận chuyển các chất cần thiết, các chất thải

D Vận chuyển các chất cần thiết, CO2, O2

Câu 5: Hệ vận động của cơ thể gồm có :

A Cơ và xương B Cơ và tim C Xương và phổi D Xương và dạ dày

Điểm Mã đề 002

Trang 30

Câu 6 Thành phần của máu gồm:

a Hồng cầu và tiểu cầu b Bạch cầu và hồng cầu.

c Huyết tương và các tế bào máu d Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Câu 7: Cách truyền mấu nào sau đây sẽ gây hiện tượng kết dính

B Máu O → AB B Máu O → B

D Máu A → A D Máu AB → O

Câu 8: Chất dinh dưỡng trong thức ăn chủ yếu được hấp thu ở?

B Khoang miệng B Ruột non C Dạ dày D Ruột già

Câu 9: Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được diễn ra:

A Nồng độ CO2 trong phế nang cao hơn trong máu nên CO2 ngấm từ phế nang vào máu

B Nồng độ O2 trong phế nang thấp hơn trong máu nên O2 ngấm từ phế nang vào máu

C Sự khếch tán O2, CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn

D Sự khếch tán O2, CO2 từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao hơn

Câu 10: Amylaza hoạt động tốt nhất ở:

Trang 31

SỞ GD & ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA KÌ I(2016 – 2017)

Trường THCS&THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Môn: Sinh học 8

Thời gian: 22.5 phút

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm) : tô đen đáp án đúng vào phiếu làm bài

Câu 1: Vai trò của nhân tế bào là:

A Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

B Thực hiện các hoạt động sống của tế bào

C Tổng hợp và vận chuyển các chất

D Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Câu 2: Chức năng của hồng cầu:

A Vận chuyển các chất dinh dưỡng

B Vận chuyển CO2, O2

C Vận chuyển các chất cần thiết, các chất thải

D Vận chuyển các chất cần thiết, CO2, O2

Câu 3: Hệ vận động của cơ thể gồm có :

A Cơ và xương B Cơ và tim C Xương và phổi D Xương và dạ dày

Câu 4 Thành phần của máu gồm:

a Hồng cầu và tiểu cầu b Bạch cầu và hồng cầu.

c Huyết tương và các tế bào máu d Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Câu 5: Cách truyền mấu nào sau đây sẽ gây hiện tượng kết dính

C Máu O → AB B Máu O → B

E Máu A → A D Máu AB → O

Câu 6: Chất dinh dưỡng trong thức ăn chủ yếu được hấp thu ở?

C Khoang miệng B Ruột non C Dạ dày D Ruột già

Câu 7: Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được diễn ra:

Điểm Mã đề 003

Trang 32

A Nồng độ CO2 trong phế nang cao hơn trong máu nên CO2 ngấm từ phế nang vào máu

B Nồng độ O2 trong phế nang thấp hơn trong máu nên O2 ngấm từ phế nang vào máu

C Sự khếch tán O2, CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn

D Sự khếch tán O2, CO2 từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao hơn

Câu8: Amylaza hoạt động tốt nhất ở:

Câu 9: Gặp người bị tai nạn gãy xương cần phải làm:

A Đặt nạn nhân nằm yên, nắn lại ngay chỗ bị gãy

B Lau sạch vết thương, nắn lại ngay chỗ bị gãy

C Đặt nạn nhân nằm yên, lau sạch vết thương; Tiến hành sơ cứu.

D Tiến hành sơ cứu; Lau sạch vết thương, nắn lại ngay chỗ bị gãy.

Câu 10: Khi nhai kĩ cơm, bánh mì trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:

A Cơm, bánh mì được nhào trộn kĩ

B Nhờ hoạt động của amilaza, cơm và bánh mì được biến đổi thành đường mantôzơ

C Cơm, bánh mì được nhào trộn kĩ Đã biến thành đường mantôzơ

D Cơm và bánh mì được nghiền nhỏ Đã biến thành đường mantôzơ

Trang 33

SỞ GD & ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA KÌ I(2016 – 2017)

Trường THCS&THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Môn: Sinh học 8

Thời gian: 22.5 phút

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm) : tô đen đáp án đúng vào phiếu làm bài

Câu 1: Hệ vận động của cơ thể gồm có :

A Cơ và xương B Cơ và tim C Xương và phổi D Xương và dạ dày

Câu 2 Thành phần của máu gồm:

a Hồng cầu và tiểu cầu b Bạch cầu và hồng cầu.

c Huyết tương và các tế bào máu d Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Câu 3: Cách truyền mấu nào sau đây sẽ gây hiện tượng kết dính

D Máu O → AB B Máu O → B

F Máu A → A D Máu AB → O

Câu 4: Chất dinh dưỡng trong thức ăn chủ yếu được hấp thu ở?

D Khoang miệng B Ruột non C Dạ dày D Ruột già

Câu 7: Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được diễn ra:

A Nồng độ CO2 trong phế nang cao hơn trong máu nên CO2 ngấm từ phế nang vào máu

B Nồng độ O2 trong phế nang thấp hơn trong máu nên O2 ngấm từ phế nang vào máu

C Sự khếch tán O2, CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn

D Sự khếch tán O2, CO2 từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao hơn

Câu6: Amylaza hoạt động tốt nhất ở:

Điểm Mã đề 004

Trang 34

Câu 7: Gặp người bị tai nạn gãy xương cần phải làm:

A Đặt nạn nhân nằm yên, nắn lại ngay chỗ bị gãy

B Lau sạch vết thương, nắn lại ngay chỗ bị gãy

C Đặt nạn nhân nằm yên, lau sạch vết thương; Tiến hành sơ cứu.

D Tiến hành sơ cứu; Lau sạch vết thương, nắn lại ngay chỗ bị gãy.

Câu 8: Khi nhai kĩ cơm, bánh mì trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:

A Cơm, bánh mì được nhào trộn kĩ

B Nhờ hoạt động của amilaza, cơm và bánh mì được biến đổi thành đường mantôzơ

C Cơm, bánh mì được nhào trộn kĩ Đã biến thành đường mantôzơ

D Cơm và bánh mì được nghiền nhỏ Đã biến thành đường mantôzơ

Câu 9: Vai trò của nhân tế bào là:

A Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

B Thực hiện các hoạt động sống của tế bào

C Tổng hợp và vận chuyển các chất

D Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Câu 10: Chức năng của hồng cầu:

A Vận chuyển các chất dinh dưỡng

B Vận chuyển CO2, O2

C Vận chuyển các chất cần thiết, các chất thải

D Vận chuyển các chất cần thiết, CO2, O2

Trang 35

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC

TRƯỜNG THCS-THPT

NGUYỄN BỈNH KHIÊM

( Đề có 02 trang)

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN SINH HỌC- LỚP 8 CB

Thời gian làm bài: 22.5 phút;

( không kể thời gian phát đề )

Phần II: Tự luận (5điểm)

Câu 1(2.0 điểm) Giải thích vì sao nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho và nhóm

máu AB là nhóm máu chuyên nhận.

Câu 2: (2.0 điểm) Trình bày các thành phần cấu tạo của hệ tiêu hóa Vai trò của tiêu

hóa đối với cơ thể người.

Câu 3: (1.0 điểm) Nêu các đặc điểm của bộ xương người thích nghi với dáng đứng

thẳng và lao động ?

BÀI LÀM

Trang 36

Trang 37

C/ ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂMsinh 8

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 8 – NĂM HỌC 2016-2017

Phần II: Tự luận (5điểm)

Câu 1

(2 điểm)

- Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho vì:

+ Hồng cầu của nhóm máu O không có kháng nguyên A và B 0.5 + Nên có thể truyền cho bất kì nhóm máu nào cũng không bị huyết

tương của nhóm máu đó gây kết dính

0.5

- Nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận vì:

+ Trong huyết tương của nhóm máu AB không có kháng thể α và β 0.5 + Nên nó không gây kết dính bất kì một loại hồng cầu nào của

nhóm máu truyền cho nó

0.5

Câu 2

(2 điểm)

- Các thành phần cấu tạo của hệ tiêu hóa:

+ Ống tiêu hóa: khoang miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, có đoạn ruột thừa, ruột thẳng, hậu môn

0.5 + Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, gan, tụy, tuyến vị, tuyến ruột 0,5

Trang 38

- Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người:

+ Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được

ý trừ 0,5 điểm

Ngày đăng: 21/11/2022, 00:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w