1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN CAM KẾT TÌNH CẢM CỦA CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

63 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài ....................................... Error! Bookmark not defined. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (14)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (15)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 1.6. Ý nghĩa của đề tài (16)
    • 1.7. Kết cấu của đề tài (16)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (18)
    • 2.1. Tổng quan về hoạt động Quản trị nguồn nhân lực (18)
    • 2.2. Khái niệm Cam kết tình cảm (19)
    • 2.3. Mối quan hệ gi7a4 hoạt động quản trị nguồn nhân lực và cam kết tình cảm (0)
    • 2.4. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ... Error! Bookmark not defined. 1. Nghiên cứu nước ngoài .......................... Error! Bookmark not defined. 2. Nghiên cứu trong nước: ......................... Error! Bookmark not defined. 2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu (22)
      • 2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (29)
      • 2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu (31)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (36)
    • 3.2. Nghiên cứu định tính (37)
      • 3.2.1. Tổ chức nghiên cứu định tính (37)
      • 3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính (0)
    • 3.3. Mã hóa và xây dựng thang đo (0)
    • 3.4. Bảng khảo sát (41)
    • 3.5. Tổng thể, kích thước mẫu và chọn mẫu (41)
    • 3.6. Quá trình thu thập dữ liệu (42)
    • 3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu (42)
      • 3.7.1. Kiểm tra và làm sạch dữ liệu (42)
      • 3.7.2. Mô tả mẫu (43)
      • 3.7.3. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha (43)
      • 3.7.4. Phân tích nhân tố EFA (44)
      • 3.7.5. Phân tích tnhân tố khẳng định CFA và mô hình tuyến tính SEM (0)
      • 3.7.6. Kiểm định T-test và ANOVA (0)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......... Error! Bookmark not defined. 4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................... Error! Bookmark not defined. 4.2. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua phân tích Cronbach’s (48)
    • 4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (48)
    • 4.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA (48)
    • 4.5. Mô hình hồi quy cấu trúc tuyến tính SEM (48)
    • 4.6. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu đi trước (0)
    • 4.7. Kiểm định T-Test và ANOVA (48)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (49)
    • 5.1. Kết luận (49)
    • 5.2. Các hàm ý quản trị .................................................................................... 39 1. Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Quy trình quản trị nguồn nhân lực 39 (49)
      • 5.2.3. Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Niềm tin theo chiều dọc (49)
      • 5.2.4. Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Niềm tin theo chiều ngang (49)
      • 5.2.5. Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Niềm tin vào thể chế (49)
    • 5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (49)
  • KẾT LUẬN (36)
  • PHỤ LỤC (56)

Nội dung

NG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM NG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN HỒNG LAM ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ LÀM VIỆC[.]

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỒNG LAM

ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 60 34 01 02

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CHÍ NGHĨA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA

HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CHÍ NGHĨA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN CAM KẾT TÌNH CẢM CỦA CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 83 40 101

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 03/2019

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên cho phép tác giả được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc

đến TS Hồ Thị Hồng Xuyên – người hướng dẫn khoa học cho tác giả, đã định

hướng đề tài, trực tiếp hướng dẫn và có những góp ý quý báu giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô của trường Đại học Tôn Đức Thắng đã giảng dạy và truyền đạt cho tác giả những kiến thức quý giá làm nền tảng

để thực hiện Luận văn này

Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô phòng Sau đại học trường Đại học Tôn Đức Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả hoàn thành các thủ tục liên quan đến Luận văn tốt nghiệp

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các tài liệu, thảo luận giúp tác giả hoàn thiện các thang đo, phiếu khảo sát và dành thời gian để tham gia và trả lời phiếu khảo sát

Sau cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo chỗ dựa vững chắc cho tác giả trong suốt quá trình học và có được kết quả nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn

TP.Hồ Chí Minh , tháng 03 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Chí Nghĩa

Trang 4

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG TÔN ĐỨC THẮNG

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được

sự hướng dẫn khoa học của TS Hồ Thị Hồng Xuyên Các nội dung nghiên cứu,

kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không

liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC

SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG, ngày … tháng … năm 2019 theo Quyết định số …/TĐT-QĐ-SĐH ngày …/2019

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG TÔN ĐỨC THẮNG ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 5

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 5

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa của đề tài 6

1.7 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 Tổng quan về hoạt động Quản trị nguồn nhân lực 8

2.2 Khái niệm Cam kết tình cảm 9

2.3 Mối quan hệ gi7a4 hoạt động quản trị nguồn nhân lực và cam kết tình cảm 10

2.4 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan Error! Bookmark not defined 2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài Error! Bookmark not defined 2.4.2 Nghiên cứu trong nước: Error! Bookmark not defined. 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 19

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 19

2.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu 21

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Quy trình nghiên cứu 26

3.2 Nghiên cứu định tính 27

3.2.1 Tổ chức nghiên cứu định tính 27

3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 29

3.3 Mã hóa và xây dựng thang đo 28

3.4 Bảng khảo sát 2831

3.5 Tổng thể, kích thước mẫu và chọn mẫu 31

3.6 Quá trình thu thập dữ liệu 32

3.7 Phương pháp phân tích dữ liệu 32

3.7.1 Kiểm tra và làm sạch dữ liệu 32

3.7.2 Mô tả mẫu 33

3.7.3 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha 33

3.7.4 Phân tích nhân tố EFA 34

3.7.5 Phân tích tnhân tố khẳng định CFA và mô hình tuyến tính SEM 35

3.7.6 Kiểm định T-test và ANOVA 35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu Error! Bookmark not defined. 4.2 Đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua phân tích Cronbach’s Alpha 38

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 38

4.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 38

4.5 Mô hình hồi quy cấu trúc tuyến tính SEM 38

4.6 So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu đi trước 38

4.7 Kiểm định T-Test và ANOVA 38

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Các hàm ý quản trị 39 5.2.1 Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Quy trình quản trị nguồn nhân lực 39

Trang 7

5.2.2 Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực 39

5.2.3 Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Niềm tin theo chiều dọc 39

5.2.4 Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Niềm tin theo chiều ngang 39

5.2.5 Các hàm ý quản trị đối với nhân tố Niềm tin vào thể chế 39

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 39

KẾT LUẬN 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC ix

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA: One way Anova

Phân tích phương sai một nhân tố EFA: Exploratory Factor Analysis

Phân tích nhân tố khám phá HRM: Quản trị nguồn nhân lực

Sig.: Significance of Testing (p-value)

Mức ý nghĩa của phép kiểm định SPSS: Statistical Package for the Social Sciences

Phần mềm thống kê dành cho khoa học xã hội định lượng TP: Thành phố

VIF: Variance Inflation Factor

Nhân tố phóng đại phương sai

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đi trước 19Bảng 3.1: Các thang đo thuộc các nhân tố trong mô hình nghiên cứu 28

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Kết quả nghiên cứu của Arshad Mahmood, Muhammad Naseer Akhtar, Usman Talat, Chuanmin Shuai, James C Hyatt (2019) 13Hình 2.2: Kết quả nghiên cứu của Sharmila Jayasingam, Muhiniswari Govindasamy, Sharan Kaur Garib Singh (2016) 14Hình 2.3: Kết quả nghiên cứu của Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015) 15Hình 2.4: Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Dũng (2018) 16Hình 2.5: Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thế Khải và Đỗ Thị Thanh Trúc (2015) 17Hình 2.6: Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm

Lý và Lê Thị Thu Trang (2014) 18Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 21Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 26

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài

Cam kết của nhân viên đang nổi lên như một chủ đề quan trọng cho quản trị nguồn nhân lực, đặc biệt là khi các nhà quản trị chuyển từ tập trung vào nguyên vật liệu, trang thiết bị và hàng tồn kho sang “tài sản tri thức” của người lao động hay nói cách khác là sự chuyển đổi từ “thời đại công nghiệp” sang “kỷ nguyên của kiến thức” Các tổ chức đang cạnh tranh dựa trên các kỹ nãng và tài năng của nhân viên Smith (2007) nhận định rằng, bằng cách thu hút và “giữ chân” nhân viên tốt nhất,

tổ chức có thể đạt được kết quả hoạt động tốt nhất Báo cáo của Aon Hewitt (2012) cho thấy nhân viên là một thành phần quan trọng đối với mọi tổ chức và sự cam kết nhân viên là một phong vũ biểu phản ánh sức khỏe tổ chức, bằng cách kiểm tra sự cam kết nhân viên, người sử dụng lao động có thể lên kế hoạch cải thiện sự cam kết

để nâng cao động lực, hành vi, năng suất của nhân viên

Bên cạnh đó, các tổ chức công lập phải đối mặt với nhiều vấn đề về các chính sách khắc khe hơn, các quy tắc làm việc cũng như việc các công chức tuân thủ các quy trình làm việc phần nào tạo nên sự gò bó, không phát huy được các tài năng, kỹ năng sẵn có, làm bộc phát sự chán nãn cũng như ý định từ bỏ tổ chức, điều này dẫn đến hệ lụy làm suy giảm cam kết tình cảm của công chức dành cho tổ chức mình công tác

Chính vì vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu ảnh hưởng các nhân tố đến cam kết tình cảm của nhân viên nói chung, cũng như công chức nói riêng là điều rất cần thiết và đáng để các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước ở các quốc gia trên thế giới nghiên cứu, trong đó có Việt Nam

Arshad Mahmood, Muhammad Naseer Akhtar, Usman Talat, Chuanmin Shuai,

James C Hyatt (2019) đã thực hiện nghiên cứu “Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

và cam kết của nhân viên: Vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc”, kết

quả nghiên cứu cho thấy tiền lương có liên quan tích cực đến sự hài lòng của công việc và cam kết của nhân viên Ngoài ra, sự hài lòng công việc còn đóng vai trò là

Trang 12

biến trung gian trong việc tác động đến cam kết của nhân viên Sharmila Jayasingam, Muhiniswari Govindasamy, Sharan Kaur Garib Singh (2016) với

nghiên cứu “Cam kết tình cảm: Những gì cần biết để người lao động ở lại”, nghiên

cứu chỉ ra năm nhân tố cuối cùng bao gồm văn hóa chia sẻ kiến thức, quyền tự chủ, bản sắc giá trị nơi làm việc, thăng tiến và cuối cùng là hỗ trợ quản lý có tác động đến cam kết tình cảm Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015) đã thực hiện

nghiên cứu “Mô hình mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, niềm tin

và cam kết của nhân viên”, kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa thực tiễn

quản trị nguồn nhân lực và quy trình quản trị nguồn nhân lực, sự tin tưởng và cam kết tình cảm của nhân viên có liên quan với nhau Nghiên cứu cũng đã xác nhận mối quan hệ giữa các niềm tin với cam kết tình cảm của nhân viên, đây là nhân tố quyết định mạnh mẽ của cam kết tình cảm của nhân viên Do đó, niềm tin vào tổ chức là một nhân tố trung gian vì tổ chức phải xây dựng niềm tin vào nhân viên trước khi nhân viên cam kết tình cảm với tổ chức

Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm Lý và Lê Thị Thu

Trang (2014) đã thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến sự gắn kết tổ chức của nhân viên khối văn phòng thành phố Cần Thơ”, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra có

5 nhân tố tác động đến sự gắn kết tổ cức của nhân viên là văn hóa tổ chức, chia sẻ tri thức, đặc điểm cá nhân, quan hệ nhân viên và cơ cấu tổ chức Đồng thời, nghiên cứu sẽ cung cấp nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo Trần Văn Dũng (2018) đã

thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên trong doanh nghiệp”, nghiên cứu cho thấy, sự gắn kết của nhân viên bị ảnh hưởng bởi 06

nhân tố độc lập xếp theo thứ tự quan trọng là: Phong cách lãnh đạo; Văn hóa công ty; Thu nhập; Quan hệ với đồng nghiệp; Bản chất công việc và Cơ hội đào tạo và thăng tiến và nhân tố phụ thuộc trung gian là Sự hài lòng Nguyễn Thế Khải và Đỗ

Thị Thanh Trúc (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Cảm nhận giá trị và sự gắn kết nhân viên tại các công ty kiểm toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, cho thấy

các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận giá trị bao gồm: Đào tạo và phát triển sự nghiệp, truyền thông nội bộ, quan hệ trong tổ chức, sự thỏa mãn trong công việc,

Trang 13

người quản lý trực tiếp, lương thưởng và phúc lợi, cảm nhận của nhân viên về đánh giá hiệu quả công việc Cảm nhận giá trị sau đó tác động đến sự gắn kết của nhân viên.

Tại Bình Định, tỉnh được đánh giá có tốc độ phát triển kinh tế nhanh trong những năm qua, chính vì vậy, tỉnh cần chú ý tập trung công tác phát triển hành chính để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế Để thực hiện điều này, việc cải thiện công tác nhân sự là điều rất cần thiết; bên cạnh đó, thu hút và giữ chân công chức không kém phần quan trọng, để làm đực điều này, các tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Định cần thiết phải gia tăng cam kết tình cảm của công chức Thế nhưng, trong nhiều năm gần đây, cạnh tranh về nhân lực là một trong những vấn đề luôn được các nhà quản lý rất quan tâm Tình trạng các công chức rời bỏ tổ chức để chuyển tới nơi làm việc có mức lương cao hơn, chế độ đãi ngộ hấp dẫn hơn, môi trường làm việc thân thiện hơn ngày càng trở nên phổ biến Bên cạnh đó, nhiều tổ chức chưa thật sự đáp ứng nhu cầu sống của các công chức vì chế độ đãi ngộ còn quá thấp cũng như mối quan hệ giữa lãnh đạo, công chức chưa tật sự gần gũi

Chính vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực lên cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh tỉnh Bình Định là điều rất cần

thiết, nhằm nâng cao cam kết tình cảm cảu công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

Trên cơ sở đó, tác giả đã quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng

của hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định” để tiến hành nghiên cứu và tìm ra mối quan hệ giữa hoạt

động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định, qua đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao cam kết tình cảm cảu công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định Với những lý do nêu trên, đề tài thực sự

có ý nghĩa thực tế đáng được nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về cam kết của công chức, tuy nhiên không có quá nhiều nhà nghiên cứu đã xem xét đến mối quan hệ giữa hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức Chính vì vậy, tác giả tin rằng với đề tài nghiên cứu của mình đóng góp một phần không nhỏ trong việc tạo ra

Trang 14

những điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây về khu vực nghiên cứu và thời gian nghiên cứu, cũng như khẳng định được mối quan hệ giữa hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích ảnh hưởng của hoạt động quản trị

nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

Mục tiêu cụ thể: Cụ thể, đề tài thực hiện các mục tiêu sau:

- Xác định các nhân tố nhân tố thuộc hoạt động quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Kiểm định sự khác biệt giữa các biến định tính đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung của đề tài cần trả lời các câu hỏi cần nghiên cứu như sau:

- Các nhân tố nào thuộc hoạt động quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định?

- Mức độ ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố thuộc hoạt động quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định như thế nào?

- Có sự khác biệt giữa các biến định tính đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định hay không?

- Những hàm ý quản trị nào để nâng cao cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định?

Trang 15

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố thuộc hoạt động quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đối tượng khảo sát là các công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, cụ thể như sau:

Nghiên cứu định tính : Nhằm bổ sung các biến quan sát cho các thang đo và

hiệu chỉnh biến quan sát của các thang đo của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

đề xuất Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện theo trình tự dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu liên quan đi trước để đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu sơ bộ Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận nhóm với 10 chuyên gia để bổ sung các biến quan sát, các thang đo và hiệu chỉnh biến quan sát của các thang đo là các nhân tố thuộc hoạt động quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định trong mô hình nghiên cứu sơ bộ cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại tỉnh Bình Định Kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ

sở xây dựng thang đo và bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu cho quá trình nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng: Được sử dụng để phân tích các nhân tố thuộc hoạt

động quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với cỡ mẫu 280 công chức với kỳ vọng thu về 260 mẫu hợp lệ, đầy đủ thông tin Dữ liệu được thu thập bằng khảo sát thông

Trang 16

qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn gửi trực tiếp đến công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, AMOS 20 gồm thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của các thang đo với kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định Barlett và KMO, phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình hồi quy cấu trúc tuyến tính cho thấy được ảnh hưởng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có một số ý nghĩa sau:

- Cho thấy được các nhân tố thuộc hoạt động quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Cho thấy mức độ ảnh hưởng và mối quan hệ giữa hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Làm rõ sự khác biệt giữa các biến định tính đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Các hàm ý quản trị giúp các nhà lãnh đạo nâng cao cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

1.7 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 5 chương chính, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trình bày cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và kết cấu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Gồm những nội dung: Cam kết tình cảm, hoạt động quản trị nguồn nhân lực, các

mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trang 17

Giới thiệu về bảng khảo sát, tổng thể, kích thước mẫu và chọn mẫu, quá trình thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc khảo sát bao gồm các kết quả thống kê mô tả các biến, đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố EFA, CFA, mô hình hồi quy cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định các giả thuyết, kiểm định T-Test và ANOVA

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Từ kết quả nghiên cứu của chương 4, chương này trình bày một số đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

Tóm tắt chương 1

Như vậy, Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, các vấn đề liên quan như: mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như cấu trúc của

đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2, tác giả trình bày các khái niệm cơ bản về hoạt động quản trị nguồn nhân lực, cam kết tình cảm và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài của tác giả nhằm làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu cho đề tài này

2.1 Tổng quan về hoạt động Quản trị nguồn nhân lực

Mặc dù thuật ngữ Quản trị nguồn nhân lực được phổ biến rộng rãi nhưng định nghĩa về thuật ngữ này vẫn rất đa dạng và khó nắm bắt Theo đó, Nancy Quansah (2013) định nghĩa Quản trị nguồn nhân lực là: “Cách tiếp cận đặc biệt để quản lý việc làm nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc triển khai chiến lược lực lượng lao động có khả năng cao và có khả năng sử dụng kỹ thuật kết hợp văn hóa tạo nên một sự tích hợp”

Thuật ngữ Quản trị nguồn nhân lực là một cách tiếp cận chiến lược, tích hợp và mạch lạc với việc làm của những người lao động trong các tổ chức Đối với Nancy Quansah (2013), đó là việc quản lý công việc và con người theo hướng mong muốn, Quản trị nguồn nhân lực như là sự kết hợp được thiết kế cẩn thận của các công việc hướng tới việc cải thiện hiệu quả tổ chức và do đó đạt được kết quả hoạt động tốt hơn

Quản trị nguồn nhân lực được định nghĩa là một cách tiếp cận chiến lược và mạch lạc với quản lý tài sản có giá trị nhất của một tổ chức - những người làm việc

cá nhân ở đó và góp phần chung vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức Michael Armstrong (2006) tin rằng Quản trị nguồn nhân lực có thể được coi là một tập hợp các chính sách liên quan với một nền tảng tư tưởng Michael Armstrong (2006) đề nghị bốn khía cạnh tạo thành phiên bản Quản trị nguồn nhân lực có ý nghĩa:

 Tập hợp các niềm tin và giả định

 Các lực đẩy trong việc quản lý con người làm việc

 Sự tham gia của nhà quản lý

Trang 19

 Các đòn bẩy để tạo mối quan hệ việc làm

2.2 Khái niệm Cam kết tình cảm

Cam kết tình cảm đề cập đến sự gắn bó với tổ chức, nhận dạng, lòng trung thành

và mong muốn liên kết với tổ chức (Meyer et al., 2006) Những người có sự gắn bó tình cảm mạnh mẽ sẽ vẫn tiếp tục duy trì công việc ở tổ chức (Meyer, Allen, 1991; Meyer et al., 2006) Liên kết giữa cam kết tình cảm và hiệu suất công việc cao thường được nhấn mạnh như một mối quan hệ tích cực (Becker et al., 1996) Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có một mối quan hệ tích cực giữa cam kết tình cảm và

ý định doanh thu và doanh thu thực (Vanderberghe, Bentein, 2009) Các nghiên cứu khác cũng cho thấy mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa cam kết tình cảm và tăng sự hài lòng trong công việc (Magni, Pennarola, 2008; Reid, Allen và cộng sự, 2008) Các nhân viên có mực độ cam kết tình cảm thường mong muốn ở lại tổ chức, điều này gắn liền với việc tiếp thu các quy tắc và giá trị của các tổ chức, và chấp nhận các mục tiêu và nhiệm vụ Tuy nhiên, cam kết tình cảm bị phản kháng bởi sự tính toán về lợi ích, sự hy sinh và nhận thức của nhân viên về việc tìm kiếm công việc thay thế Để đo lường việc xây dựng cam kết tình cảm, Mayer và Allen (1997)

đã sử dụng thang đo với các mục chẩn đoán ý định tiếp tục hợp tác với tổ chức vì lý

do sợ hãi và vì lý do tính toán (lợi thế đạt được của nhân viên khi ở lại cũng như rời

bỏ tổ chức) Vì lý do này, hai thuật ngữ có thể hoán đổi cho nhau: cam kết tiếp tục

và cam kết tính toán, được sử dụng trong việc đề cập đến cam kết tình cảm (Cohen, 2007) Cohen (2007) chỉ ra rằng các khái niệm cam kết tiếp tục và tính toán cần được tách biệt Theo Cohen (2007), cam kết tính toán áp dụng cho việc đánh giá các lợi thế còn lại trong tổ chức trái với cam kết tiếp tục, kết quả từ việc đánh giá chi phí rời khỏi tổ chức Kết luận của Lewicka (2013) là tương tự, dựa trên nghiên cứu định tính, trong đó xác định rõ ràng hai lý do tồn tại trong một tổ chức, bao gồm cam kết dựa trên tính toán phát sinh từ lợi thế việc làm được nhận thấy vào thời điểm đó và cam kết dựa trên nỗi sợ phải rời bỏ tổ chức

Lưu ý rằng mức độ cam kết tình cảm cao tạo ra một loạt lợi ích cho tổ chức Những lợi ích này được kết nối với ý định ở lại trong tổ chức, lòng trung thành lớn

Trang 20

hơn, cũng như hiệu suất được cải thiện Các loại cam kết còn lại không tạo ra kết quả tích cực như vậy cho tổ chức Hơn nữa, ảnh hưởng của cam kết tính toán đối với sự phát triển của cam kết tình cảm sẽ được Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015) đề cập trong nghiên cứu của mình Các tài liệu cung cấp một mối quan hệ tích cực giữa cam kết tính toán lợi ích và cam kết tình cảm (Cater, 2011)

Thực sự có sự liên kết giữa cam kết tính toán lợi ích và cam kết tình cảm của nhân viên (Bentein et al., 2005) Kết quả của việc thỏa mãn nhu cầu của nhân viên, sự cam kết tính toán xuất hiện, tạo ra cơ hội để phát triển cam kết tình cảm (Bentein et al., 2005) (Bentein et al., 2005)

Cam kết của tổ chức đề cập đến sự gắn bó tâm lý của một cá nhân đối với một tổ chức (Mathieu và Zajac, 2000) Các nghiên cứu chỉ ra rằng trong ba thành phần của cam kết tổ chức (cam kết tình cảm, cam kết quy phạm và cam kết tính toán), thì cam kết tình cảm là điều mà các tổ chức quan tâm nhiều nhất (Meyer et al., 2002) Mercurio (2015) đề xuất một khung khái niệm trong đó cam kết tình cảm được hiểu

là bản chất cốt lõi của cam kết của tổ chức Cam kết tình cảm có thể được mô tả như

là sự gắn kết và nhận dạng cảm xúc tích cực của nhân viên với tổ chức (Allen và Meyer, 2000) Các nhân viên cam kết có ảnh hưởng đến tổ chức muốn trở thành một phần của tổ chức, vì họ tin vào các giá trị và mục tiêu của tổ chức (Allen và Meyer, 2000) Do đó, các tổ chức phải cần thiết phát triển nhân viên của mình thong quan cam kết tình cảm (Meyer và Herscovitch, 2001)

2.3 Mối quan hệ giữa hoạt động quản trị nguồn nhân lực và cam kết tình cảm

Một số nghiên cứu đã chứng minh tầm ảnh hưởng của một loạt các hoạt động quản trị nguồn nhân lực đối với cam kết tình cảm của nhân viên (Katou, Budhwar 2009) Vai trò này dường như ngày càng có ý nghĩa do sự gia tăng tầm quan trọng của nguồn nhân lực là nhân tố chính của năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Hệ thống HRM thường được xem xét ở ba cấp độ: nội dung (thực tiễn HRM), quy trình HRM kết nối với thông tin truyền đạt tới các bên liên quan và các thành phần của HRM (Bowen, Ostroff, 2004)

Trang 21

Điều đầu tiên, liên quan đến thực tiễn HRM là căn cứ để tạo ra nội dung của hệ thống HRM (Boselie, et al., 2005) Trong trường hợp này, một tập hợp các vấn đề thực tiễn được thảo luận, bao gồm: thu hút nhân viên, chương trình đào tạo, tiền lương, đánh giá, tham gia và tích hợp nhân viên vào cuộc sống tổ chức, cũng như mối liên kết lẫn nhau giữa họ Quy trình HRM liên quan đến việc truyền đạt các mối quan tâm về thông tin, bao gồm các vấn đề của chính sách HRM, truyền thông liên quan đến sự đóng góp của chính sách HRM trong kết quả mà tổ chức đạt được hoặc hành vi mà tổ chức mong đợi Các tác giả nhấn mạnh rằng, vì sự khác biệt cá nhân, nhận thức về các thông điệp của nhân viên có thể thay đổi ở một mức độ nào

đó (Bowen, Ostroff, 2004)

Hệ thống HRM là cách mà nhân viên nhận thức và đánh giá các quy trình và thực tiễn HRM (Katou, 2013) Môi trường HRM là việc nhân viên chia sẻ quan điểm và niềm tin về thực tiễn, chính sách, thủ tục, quy tắc và mọi thứ mong muốn và được khen thưởng trong một tổ chức (Bowen, Ostroff, 2004) Nói cách khác, người ta có thể nói rằng môi trường HRM là nhận thức của nhân viên về thông điệp về hệ thống HRM Nếu môi trường HRM mạnh, các nhân viên đồng ý về các tiêu chuẩn, hành

vi và thái độ áp dụng trong một tổ chức

Phản ứng của nhân viên về cảm xúc và nhận thức đối với hệ thống HRM là sự hài lòng trong công việc (Trunk Sirca et al., 2013), tham gia công việc (Nyambegera et al., 2001), mức độ thúc đẩy và cam kết tình cảm, cũng như tham gia và xu hướng làm việc để thể hiện hành vi công dân tổ chức (Katou, 2013) Điều đáng nói thêm là cam kết tình cảm là một trong những ưu tiên của các bộ phận HRM, các tổ chức mong muốn phát triển cam kết tình cảm của nhân viên thong qua

hệ thống HRM vì điều đó ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả của công việc (Sanders, et.al., 2008) Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố chính hình thành cam kết tình cảm là: huấn luyện vượt trội, phản hồi được cung cấp đúng cách, kiểm soát hành vi và hỗ trợ xã hội mà nhân viên cảm nhận được (Bakker, Demerouti, 2008; Halbesleben, 2010) Một số các nghiên cứu được thực hiện bởi các tác giả khác nhau trong các tổ chức khu vực công đã xác nhận mối quan hệ tích cực giữa

Trang 22

thực tiễn quản trị nhân sự, bao gồm cơ hội nghề nghiệp, tham gia vào các chương trình đào tạo, triển vọng thăng tiến và cam kết tình cảm của nhân viên (Kooij, et al., 2010; Lee, Kim, 2011)

Không những thế, các nghiên cứu được thực hiện giữa các nhà quản lý, nhân viên

và chuyên gia tư vấn nhân sự ở lĩnh vực sức khỏe cũng đã cho thấy mối quan hệ tích cực giữa hệ thống HRM và cam kết tình cảm của nhân viên (Sanders, et.al.,

2008)

2.4 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Arshad Mahmood, Muhammad Naseer Akhtar, Usman Talat, Chuanmin Shuai, James C Hyatt (2019)

Arshad Mahmood, Muhammad Naseer Akhtar, Usman Talat, Chuanmin Shuai,

James C Hyatt (2019) đã thực hiện nghiên cứu “Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

và cam kết của nhân viên: Vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc”, với

mục đích là để tăng hiểu biết về các cơ chế ảnh hưởng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực gồm tiền lương, ổn định công việc và gia tăng công việc đến cam kết của nhân viên, thông qua vai trò trung gian của sự hài lòng công việc, trong bối cảnh các nước đang phát triển Nghiên cứu áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để phân tích, kết quả nghiên cứu cho thấy tiền lương có liên quan tích cực đến sự hài lòng của công việc và cam kết của nhân viên Ngoài ra, sự hài lòng công việc còn đóng vai trò là biến trung gian trong việc tác động đến cam kết của nhân viên

Trang 23

Hình 2.1: Kết quả nghiên cứu của Arshad Mahmood, Muhammad Naseer

Akhtar, Usman Talat, Chuanmin Shuai, James C Hyatt (2019)

Nguồn: Arshad Mahmood, Muhammad Naseer Akhtar, Usman Talat, Chuanmin

Shuai, James C Hyatt (2019)

Nghiên cứu của Sharmila Jayasingam, Muhiniswari Govindasamy, Sharan Kaur Garib Singh (2016)

Sharmila Jayasingam, Muhiniswari Govindasamy, Sharan Kaur Garib Singh

(2016) đã thực hiện nghiên cứu “Cam kết tình cảm: Những gì cần biết để người lao động ở lại”, nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra các nhân tố có thể ảnh hưởng

đến cam kết tình cảm giữa những người lao động tri thức Năm nhân tố cuối cùng được xem xét trong nghiên cứu này bao gồm văn hóa chia sẻ kiến thức, quyền tự chủ, bản sắc giá trị nơi làm việc, thăng tiến và cuối cùng là hỗ trợ quản lý Các phát hiện này cung cấp bằng chứng về các nhân tố có thể có mà các tổ chức cần tập trung

và ứng biến để đảm bảo rằng những người muốn ở lại trong tổ chức có tình cảm tốt đẹp Bản sắc giá trị nơi làm việc và văn hóa chia sẻ kiến thức được xác định là những nhân tố thích hợp trong việc ảnh hưởng đến cam kết tình cảm mạnh nhất

Tiền lương

Công việc ổn định

Gia tăng công việc

Sự hài lòng công việc

Cam kết của nhân viên

Trang 24

Hình 2.2: Kết quả nghiên cứu của Sharmila Jayasingam, Muhiniswari

Govindasamy, Sharan Kaur Garib Singh (2016)

Nguồn: Sharmila Jayasingam, Muhiniswari Govindasamy, Sharan Kaur Garib

Singh (2016)

Nghiên cứu của Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015)

Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Mô hình mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, niềm tin và cam kết của nhân viên”, với mục đích là xác minh ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và

niềm tin vào tổ chức đối với cam kết tình cảm của nhân viên Nghiên cứu thực hiện cuộc khảo sát tổng số 370 nhân viên trong các tổ chức ở Ba Lan và xử lý dữ liệu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và quy trình ích quản trị nguồn nhân lực, sự tin tưởng và cam kết tình cảm của nhân viên có liên quan với nhau Nghiên cứu cũng đã xác nhận mối quan hệ giữa các niềm tin với cam kết tình cảm của nhân viên, đây là nhân tố quyết định mạnh mẽ của cam kết tình cảm của nhân viên Do

đó, niềm tin vào tổ chức là một nhân tố trung gian vì tổ chức phải xây dựng niềm tin vào nhân viên trước khi nhân viên cam kết tình cảm với tổ chức

Văn hóa chia sẻ tri thức

Trang 25

Hình 2.3: Kết quả nghiên cứu của Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015)

Nguồn: Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015)

2.4.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Trần Văn Dũng (2018)

Trần Văn Dũng (2018) đã thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên trong doanh nghiệp”, nghiên cứu này tập trung tìm hiểu các

nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên Kết hợp phương pháp định tính và định lượng, kết quả cho thấy, sự gắn kết của nhân viên bị ảnh hưởng bởi 06 nhân tố độc lập xếp theo thứ tự quan trọng là: Phong cách lãnh đạo; Văn hóa công ty; Thu nhập; Quan hệ với đồng nghiệp; Bản chất công việc và Cơ hội đào tạo và thăng tiến

và nhân tố phụ thuộc trung gian là Sự hài lòng

Niềm tin theo chiều dọc

Niềm tin vào thể chế

Niềm tin theo chiều ngang

Cam kết lợi ích

Cam kết tình cảm

Trang 26

Hình 2.4: Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Dũng (2018)

Nguồn: Trần Văn Dũng (2018)

Nghiên cứu của Nguyễn Thế Khải và Đỗ Thị Thanh Trúc (2015)

Nguyễn Thế Khải và Đỗ Thị Thanh Trúc (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Cảm nhận giá trị và sự gắn kết nhân viên tại các công ty kiểm toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, nhằm đánh giá tác động các nhân tố đến cảm nhận giá trị của

nhân viên và sự gắn kết nhân viên Kết quả khảo sát 319 nhân viên làm việc toàn thời gian tại các công ty kiểm toán trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận giá trị bao gồm: Đào tạo và phát triển sự nghiệp, truyền thông nội bộ, quan hệ trong tổ chức, sự thỏa mãn trong công việc, người quản lý trực tiếp, lương thưởng và phúc lợi, cảm nhận của nhân viên về đánh giá hiệu quả công việc Cảm nhận giá trị sau đó tác động đến sự gắn kết của nhân

Gắn kết duy trì

Gắn kết đạo đức

Trang 27

viên Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt về sự gắn kết giữa các loại hình công ty, cấp bậc nhân viên, thâm niên và thu nhập của nhân viên

Hình 2.5: Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thế Khải và Đỗ Thị Thanh Trúc

(2015)

Nguồn: Nguyễn Thế Khải và Đỗ Thị Thanh Trúc (2015)

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm Lý và Lê Thị Thu Trang (2014)

Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm Lý và Lê Thị Thu Trang (2014) đã

thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến sự gắn kết tổ chức của nhân viên khối văn phòng thành phố Cần Thơ”, mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra các

yếu tố tác động đến sự gắn kết tổ chức của nhân viên khối văn phòng ở Thành phố Cần Thơ (nhân viên khối văn phòng là lực lượng lao động tri thức, làm việc trong khối doanh nghiệp tư nhân và nhà nước); trong đó, sự gắn kết chính là lòng trung thành, cố gắng, nỗ lực và lòng tự hào, yêu mến tổ chức Dựa vào dữ liệu được thu

Truyền thông nội bộ

Quan hệ tổ chức

Thảo mãn công việc

Lương, thưởng, phúc lợi

Quản lý

Sự hài lòng

Đánh giá kết quả công việc

Đào tạo, phát triển

Sự gắn kết

Trang 28

thập từ 160 quan sát nhân viên khối văn phòng ở Cần Thơ, dữ liệu được xử lý bằng công cụ SPSS: thống kê mô tả, kiểm tra thang đo Cronbach’s alpha, phân tích nhân

tố khám phá và phân tích tương quan Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra có 5 nhân tố tác động đến sự gắn kết tổ cức của nhân viên là văn hóa tổ chức, chia sẻ tri thức, đặc điểm cá nhân, quan hệ nhân viên và cơ cấu tổ chức Đồng thời, nghiên cứu sẽ cung cấp nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo

Hình 2.6: Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm

Lý và Lê Thị Thu Trang (2014)

Nguồn: Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm Lý và Lê Thị Thu Trang (2014)

Sau đây, tác giả tiến hành tổng hợp các kết quả của các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trang 29

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả các nghiên cứu có liên quan

Nhân tố

Arshad Mahmood, Muhammad Naseer Akhtar, Usman Talat, Chuanmin Shuai, James C

Hyatt (2019)

Sharmila Jayasingam, Muhiniswari Govindasamy, Sharan Kaur Garib Singh (2016)

Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015)

Trần Văn Dũng (2018)

Nguyễn Thế Khải và

Đỗ Thị Thanh Trúc (2015)

Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm

Lý và Lê Thị Thu Trang (2014)

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Thông qua việc tìm hiểu và tổng hợp các nghiên cứu đi trước cho thấy, có rất nhiều nghiên cứu về cam kết của nhân viên, tuy nhiên, hầu hết đó là các nghiên cứu

về cam kết của nhân viên nói chung, có ít nghiên cứu đề cập đến cam kết tình cảm

Trang 30

của nhân viên, cũng như ít có nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm Không những thế, tại tỉnh Bình Định,

chưa có nghiên cứu nào về việc phân tích ảnh hưởng của hoạt động quản trị nguồn

nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức Vì vậy nghiên cứu này của tác giả, là một trong những nghiên cứu đáng được thực hiện và là nghiên cứu mới về đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực, cam kết tình cảm và mối quan

hệ giữa quản trị nguồn nhân lực với cam kết tình cảm, các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước, và đặc biệt là nghiên cứu của Katarzyna Krot Dagmara Lewicka (2015) được tác giả tham khảo để xây dựng mô hình, đề xuất các giả thuyết và kế thừa các thang đo Cùng với đó là việc xem xét tình hình thực tiễn về hoạt động quản trị nguồn nhân lực và cam kết tình cảm của công chức tại tỉnh Bình Định, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định bao gồm 7 nhân tố: (1) Quy trình quản trị nguồn nhân lực, (2) Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, (3) Nềm tin theo chiều dọc, (4) Niềm tin theo chiều ngang, (5) Niềm tin vào thể chế, (6) Cam kết tính toán lợi ích và (7) Cam kết tình cảm

Quy trình quản trị nguồn nhân lực cho thấy thủ tục cũng như cách thức hoạt động của bộ phận nhân sự có tốt hay không, đáp ứng nhu cầu của công chức hay không Cùng với đó, các vấn đề thực tiễn của quản trị nguồn nhân lực, bao gồm: thu hút nhân viên, chương trình đào tạo, tiền lương, đánh giá, tham gia và tích hợp nhân viên vào cuộc sống tổ chức, cũng như mối liên kết lẫn nhau giữa công chức trong công việc Chính vì vậy, các các mảng của quản trị nguồn nhân lực rất đáng được xem xét đánh giá đến cam kết của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

Trong khi đó, vấn đề niềm tin như một nền tảng để công chức tin tưởng vào tổ chức, các nhà lãnh đạo cũng như đồng nghiệp của mình trong quá trình làm việc Niềm tin trong một tổ chức cần được xem xét trong luận văn của tác giả bao gồm: niềm tin theo chiều dọc (cho thấy mối quan hệ giữa lãnh đạo – công chức), niềm tin theo chiều ngang (cho thấy mối quan hệ giữa công chức – công chức) và niềm tin

Trang 31

vào thể chế (cho thấy sự tin tưởng vào quy tắc, quy định, cũng như cách thức quản

lý của tổ chức, tầm nhìn phát triển, định hướng của tổ chức) Chính vì những mối quan hệ thiết yếu và các vấn đề cần thiết như vậy, nhân tố niềm tin thật sự cần thiết

để đưa vào phân tích và đánh giá ảnh hưởng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến cam kết tình cảm của công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định

Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả đề xuất theo nghiên cứu của Katarzyna Krot Dagmara Lewicka

(2015)

2.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu

2.5.2.1 Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và niềm tin

Nghiên cứu nhằm xác định sự ảnh hưởng của thực tiễn HRM và quy trình HRM kèm theo niềm tin vào tổ chức (niềm tin theo chiều dọc, ngang và niềm tin vào thể chế) đối với cam kết tình cảm của nhân viên Mô hình nghiên cứu cũng cho thấy ảnh hưởng trung gian của cam kết tính toán lợi ích đối với cam kết tình cảm

Niềm tin theo chiều dọc

Niềm tin vào thể chế

Niềm tin theo chiều ngang

Cam kết lợi ích

Cam kết tình cảm

H11 (+) H12 (+)

H13 (+)

H1 (+)

H6 (+)

H3 (+) H2

(+)

Ngày đăng: 20/11/2022, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm Lý và Lê Thị Thu Trang (2014), Các nhân tố tác động đến sự gắn kết tổ chức của nhân viên khối văn phòng thành phố Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 30 (2014): 92 – 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến sự gắn kết tổ chức của nhân viên khối văn phòng thành phố Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm Lý, Lê Thị Thu Trang
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2014
2. Trần Văn Dũng (2018), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên trong doanh nghiệp, Tạp chí Tài chính, http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/cac-yeu-to-anh-huong-den-su-gan-ket-cua-nhan-vien-trong-doanh-nghiep-136882.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên trong doanh nghiệp
Tác giả: Trần Văn Dũng
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2018
3. Nguyễn Thế Khải, Đỗ Thị Thanh Trúc (2015), Cảm nhận giá trị và sự gắn kết nhân viên tại các công ty kiểm toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở TP.HCM – Số 2 (41) 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảm nhận giá trị và sự gắn kết nhân viên tại các công ty kiểm toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thế Khải, Đỗ Thị Thanh Trúc
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở TP.HCM
Năm: 2015
4. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, Nhà xuất bản Hồng Đức 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
5. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 2, Nhà xuất bản Hồng Đức 2008.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 2
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
6. Allen, N. J., and Meyer, J. P. (2000), “Construct validation in organizational behavior research: The case of organizational commitment”, In R. D. Goffin and E.Helmes (Eds.), Problems and solutions in human assessment: Honoring Douglas N.Jackson at Seventy, Kluwer, Norwell, MA, pp. 285-314 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construct validation in organizational behavior research: The case of organizational commitment
Tác giả: Allen, N. J., Meyer, J. P
Nhà XB: Kluwer, Norwell, MA
Năm: 2000
7. Aon Heweit (2012). 2012 Trends in Global Employee Engagement. London: The Aon Heweit Report Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2012 Trends in Global Employee Engagement
Tác giả: Aon Heweit
Nhà XB: The Aon Heweit Report
Năm: 2012
9. Bakker, A.B., Demerouti, E. (2008), “Towards a model of work engagement”, Career Development International, vol. 13(3), pp. 209-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards a model of work engagement
Tác giả: Bakker, A.B., Demerouti, E
Nhà XB: Career Development International
Năm: 2008
10. Becker, T.E., Billings, R.S., Eveleth, D.M., Gilbert, N.W. (1996), “Foci and bases of commitment: implications for performance”, Academy of Management Journal, Vol. 39, pp. 464-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foci and bases of commitment: implications for performance
Tác giả: Becker, T.E., Billings, R.S., Eveleth, D.M., Gilbert, N.W
Nhà XB: Academy of Management Journal
Năm: 1996
11. Bentein, K., Vandenberg, R., Vandenberghe, C., Stinglhamber, F. (2005), “The role of change in the relationship between commitment and turnover: a latent growth modeling approach”, Journal of Applied Psychology, Vol. 90 No. 3, pp.468-482 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of change in the relationship between commitment and turnover: a latent growth modeling approach
Tác giả: Bentein, K., Vandenberg, R., Vandenberghe, C., Stinglhamber, F
Nhà XB: Journal of Applied Psychology
Năm: 2005
12. Bolog, B., (2010), “Trust and Commitment in Professional Service Marketing Relationships in Business-to-Business Markets”, Managing Global Transitions, vol. 5 (4), pp. 371–390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trust and Commitment in Professional Service Marketing Relationships in Business-to-Business Markets
Tác giả: Bolog, B
Nhà XB: Managing Global Transitions
Năm: 2010
13. Boselie, P., Dietz, G., Boon, C. (2005), „Commonalities and contradictions in HRM and performance research”, Human Resource Management Journal, Vol.15 pp.67-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Commonalities and contradictions in HRM and performance research
Tác giả: Boselie, P., Dietz, G., Boon, C
Nhà XB: Blackwell Publishing
Năm: 2005
14. Bowen, D.E., Ostroff, C. (2004)., Understanding HRM-firm performance linkages: the role of the ‘strength’ of the HRM system”, Academy of Management Review, Vol. 29 pp.203-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding HRM-firm performance linkages: the role of the ‘strength’ of the HRM system”
Tác giả: Bowen, D.E., Ostroff, C
Nhà XB: Academy of Management Review
Năm: 2004
15. Cater, B., (2011), “Trust and Commitment in Professional Service Marketing Relationships in Business-to-Business Markets”, Managing Global Transitions, vol.5 (4), pp. 371–390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trust and Commitment in Professional Service Marketing Relationships in Business-to-Business Markets
Tác giả: Cater, B
Nhà XB: Managing Global Transitions
Năm: 2011
17. Cohen A. (2007), “Commitment before and after: An evaluation and reconceptualization of organizational commitment”, Human Resource Management Review, vol. 17, pp. 336–354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Commitment before and after: An evaluation and reconceptualization of organizational commitment
Tác giả: Cohen A
Nhà XB: Human Resource Management Review
Năm: 2007
18. Coyle-Shapiro, J.A.M., Conway, N. (2005), “Exchange relationships: examining psychological contracts and perceived organizational support”, Journal of Applied Psychology, Vol. 90, pp. 774-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exchange relationships: examining psychological contracts and perceived organizational support
Tác giả: Coyle-Shapiro, J.A.M., Conway, N
Nhà XB: Journal of Applied Psychology
Năm: 2005
19. Cropanzano, R., Mitchell, M. (2005), “Social exchange theory: An interdisciplinary review”. Journal of Management, vol. 31(6), pp. 874 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social exchange theory: An interdisciplinary review
Tác giả: Cropanzano, R., Mitchell, M
Nhà XB: Journal of Management
Năm: 2005
20. Dirks, T.K., Ferrin, D.L. (2002), “Trust in leadership: meta-analytic findings and implications for research and practice”, Journal of Applied Psychology, vol. 87, pp. 611-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trust in leadership: meta-analytic findings and implications for research and practice
Tác giả: Dirks, T.K., Ferrin, D.L
Nhà XB: Journal of Applied Psychology
Năm: 2002
22. Halbesleben, J. (2010), “A meta-analysis of work engagement: relationships with burnout, demands, resources and consequences”, in Bakker, A.B., Leiter, M.P.(Eds),Work Engagement: A Handbook of Essential Theory and Research, Psychology Press, New York, NY, pp.102-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A meta-analysis of work engagement: relationships with burnout, demands, resources and consequences”, in Bakker, A.B., Leiter, M.P. (Eds),"Work Engagement: A Handbook of Essential Theory and Research
Tác giả: Halbesleben, J
Năm: 2010
8. Arshad Mahmood, Muhammad Naseer Akhtar, Usman Talat, Chuanmin Shuai, James C. Hyatt, (2019) "Specific HR practices and employee commitment:the mediating role of job satisfaction", Employee Relations: The International Journal, https://doi.org/10.1108/ER-03-2018-0074 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w