1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HÌNH HỌC KHÔNG GIAN_QUAN HỆ VUÔNG GÓC. - Hình học 11 - Võ Nhật Tuân - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Vuông Góc - Hình Học 11 - Võ Nhật Tuân
Trường học Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Chuyên ngành Hình học 11
Thể loại Tài liệu hướng dẫn học tập
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 909 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng Toán về quan hệ vuông góc trong không gian QUAN HỆ VUÔNG GÓC Câu 1 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giácvvuông tại C, a) Chứng minh rằng b) Gọi E là hình chiếu vuông góc của A trên SC Ch[.]

Trang 1

QUAN HỆ VUÔNG GÓC.

Câu 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giácvvuông tại C, SA(ABC)

a) Chứng minh rằng: BC (SAC)

b) Gọi E là hình chiếu vuông góc của A trên SC Chứng minh rằng: AE (SBC)

c) Gọi mp(P) đi qua AE và vuông góc với (SAB), cắt SB tại D Chứng minh rằng: SB( )P

d) Đường thẳng DE cắt BC tại F Chứng minh rằng: AF (SAB)

Giải: a) Ta có: BCAC gt ( ) (1)

Mặt khác, vì ( )

(2)

SA ABC

SA BC

BC ABC

Từ (1) và (2) suy ra: BC(SAB)

b) Ta có: AESC (3) (gt)

Theo a) BC  ( SAB )  AEBC (4)

Từ (3) và (4) suy ra: AE(SBC)

c) Ta thấy: ( ) ( PADE )

Theo b) AE  ( SBC )  BCAE (5)

Trong mp(ADE) kẻ EHAD H ,  AD

ADE SAB

ADE SAB AD EH SAB SB EH

EH AD

Từ (5) và (6) suy ra: SB (ADE) hay SB ( )P

(7)

SA ABC

AF SA

AF ABC

Theo c) SB  ( ADE )  AFSB (8) Từ (7) và (8) suy ra: AF (SAB)

F

C

S

B A

E D

H

Trang 2

Câu 2: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình vuông, tam giác SAB là tam giác đều,

( SAB ) (  ABCD ) Gọi I, F lần lượt là trung điểm của AB và AD Chứng minh rằng: FC  ( SID ) Giải: Ta có:

( )

(1)

SI AB

SAB ABCD SI ABCD

SI SAB

SI CF

Mặt khác, xét hai tam giác vuông ADI và

DFC có: AI=DF, AD=DC Do đó,

AID DFC

  từ đó ta có:

 

 

 

 

1 1

0

0

1 2

0

90 90

90

I F

I D

FHD

Hay CFID (2)

Từ (1) và (2) suy ra: FC  ( SID )

Câu 3: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, SA(ABCD),

AD=2a, AB=BC=a Chứng minh rằng: tam giác SCD vuông

Giải: Ta có:

(1)

SA ABCD

SA CD

CD ABCD

+ Gọi I là trung điểm của AD Tứ giác

ABCI là hình vuông Do đó,  ACI  450(*)

Mặt khác, CID là tam giác vuông cân tại

I nên: BCI   450 (*)

Từ (*) và (**) suy ra:  ACD  900 hay

ACCD (2)

H F

I

D

S

A

C B

2

2

1

I

B

A

C

D I

A S

Trang 3

Câu 4: Cho hình chóp đều S.ABCD đáy ABCD là hình vuông, E là điểm đối xứng của D qua trung

điểm SA Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE và BC CMR: MNBD

Giải: Gọi I, P lần lượt là trung điểm của AB và

SA, O là giao điểm của AC và BD

Ta có: / /

(1)

IN AC

BD IN

AC BD

Mặt khác, / /

/ / (*) / /

IM BE

IM PO

BE PO

POBD(**) (vì: BPD là tam giác cân tại

P và O là trung điểm của BD)

Từ (*) và (**) ta có: BDIM(2)

Từ (1) và (2) ta có: BD  ( IMN )  BDMN

Câu 5: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông, tam giác SAD đều, ( SAD ) (  ABCD ) Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SB, BC và CD Chứng minh rằng: AMBP

Giải: Gọi I là giao diểm của AN và BP, H là trung

điểm của AD, K là giao điểm của AN và BH

Xét hai tam giác vuông ABN và BCP có: AB=BC,

BN=CP Suy ra, ABN BCP

BAN CBP ANB BPC

BANANB   CBP ANB   hay

ANBP (1)

Vì ∆SAD đều nên:

SH AD

SAD ABCD SH BP

BP ABCD

Mặt khác, tứ giác ABNH là hình chử nhật nên K là trung điểm của HB hay MK / / SH (**)

Từ (*) và (**) suy ra: BPMH (2)

Từ (1), (2) suy ra: BP  ( AMN )  BPAM

P

N

M E

D

C B

A S

K

P

M

N

B

S

A

Trang 4

D A

S

Câu 6: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là

hình thoi , SA=SC Chứng minh rằng:

( SBD ) (  ABCD )

Giải:+ Ta có: ACBD (1) (giả thiết)

A và O là trung điểm của AC nên SO là đường

cao của tam giác)

+ Từ (1) và (2) suy ra: AC  ( SBD )mà

ACABCD nên ( SBD ) (  ABCD )

Câu 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=a, AD a  2, SA(ABCD) Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM Chứng minh rằng: (SAC) ( SMB)

Giải:

+ Ta có: SA  ( ABCD )  SA BM  (1)

+ Xét tam giác vuông ABM có:

tan AMB AB 2

AM

  Xét tam giác vuông

tan

2

CD CAD

AD

  Ta có:

0

0

90

AMB CAD

AIM

Hay BMAC (2)

+ Từ (1) và (2) suy ra: BM  ( SAC ) mà BM (SAC) nên (SAC) ( SMB)

Câu 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là

hình thoi cạnh a, SA a  3, SA BC  Tính

góc giữa hai đường thẳng SD và BC?

O

C

B A

D S

I

S

A

C B

Trang 5

Giải: Ta có: BC//AD và / /  0

90

BC AD

SAD

SA BC

  Do đó, ( SD BC , ) (  SD AD , )  SDA

Xét tam giác vSAD vuông tại A ta có: tan SDASA 3 SDA  600

AD

Vậy góc giữa hai đường thẳng SD và BC bằng 600

Câu 9: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là tam giác vuông tại

A, AB a AC a  ,  3 Hình chiếu vuông góc của A’ lên mp(ABC) là trung điểm của BC Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng AA’ và B’C’?

Giải: Gọi H là trung điểm của BC

Ta có:

'/ / '

( ', ' ') ' '/ /

( ', )

AA BB

AA B C

B C BD

BB BD

Hay,

cos( ', ' ') cos( ', )

cos '

AA B C BB BD

HBB

Xét tam giác A’B’H có A' 90 , ' ' 0 A Ba,

2 2

2

A H AA AH

BC

 

 

,

HBA HA Ba

Do đó, 

2 '2 '2 1 cos '

BH BB HB HBB

BH BB

cos( ', ' ') cos '

4

AA B CHBB

Câu 10: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là

hình vuông cạnh a, ( SAB ) (  ABCD ), H là trung

điểm của AB, SH=HC, SA=AB Tính góc giữa

đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD)

I

H

C'

B' C

B A

A'

a H

D

A S

Trang 6

Giải: + Ta có: 1

,

a

AHABSA AB a  , 2 2 5

2

a

SHHCBHBC

2

4

a

SAAH  AH nên tam giác SAH vuông tại A hay SAAB mà ( SAB ) (  ABCD )

Do đó, SA(ABCD) và AC là hình chiếu vuông góc của SC lên mp(ABCD)

+ Ta có: ( SC ABCD ,( ))  SCA  ,  2

tan

2

SA SCA

AC

  Vậy góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng

(ABCD) là góc có tang bằng 2

2 .

Câu 11: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy,

6

SA a  Tính sin của góc giữa:

a) SC và (SAB)

b) AC và (SBC)

Giải:

a) Ta có: BCAB (gt) và SA BC (vì

SAABCD ) BC(SAB) do đó: SB là

hình chiếu vuông góc của SC trên mp(SAB)

 ( SC SAB ,( )) BSC

sin( ,( )) sin

2 4

SC SAB BSC

SC SA AC

b) + Trong mp(SAB) kẻ AHSB (H SB)

Theo a) BC  ( SAB )  AHBC nên

AHSBC hay CH là hình chiếu vuông góc

của AC trên mp(SBC)  ( AC SBC ,( ))   ACH

+ Xét tam giác vuông SAB có: 1 2 12 12 72 6

.

AHABSAa  

sin( ,( )) sin

7

AH

AC SBC ACH

AC

D

A S

H

Trang 7

Câu 12: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a.

Tính số đo của góc giữa (BA’C) và (DA’C)

Giải: + Kẻ BHA C ' , (H A'C)  (1)

+ Mặt khác, ta có: BDAC (gt),

AAABCDAABD

BD ACA BD A C

Từ (1) và (2) suy ra:

A CBDHA CDH Do đó,

(( BA C ' ),( DA C ' )) (  HB HD , )

+ Xét tam giác vuông BCA’ có:

' 2

0 2

BH BD

BH

    Vậy (( BA C ' ),( DA C  ' )) 600

Câu 13: Cho hình chóp đều S.ABC, đáy ABC có cạnh bằng a, mặt bên tạo với đáy một góc α Tính

( ,( ))

d A SBC theo a và α.

Giải: + Gọi I là trung điểm của BC.

+ Ta có: SI BC BC (SAI)

AI BC

  và SIA 

+ Kẻ AHSI (H SI) mà SI  ( SAI ) (  SBC ) nên

AHSBC Do đó, d A SBC ( ,( ))  AH

+ Mặt khác, xét tam giác vuông AHI có:

3 sin sin

2

a

AHAI   

2

a

d A SBCAH  

I A

B

C

S

H

C' B'

D'

C A'

B

H

Trang 8

Câu 14: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA(ABCD), SA=2a,

a) Tính d A SBC( ,( ))

b) Tính d A SBD( ,( ))

Giải: a) Kẻ AHSB (H SB) (1) 

Ta có: SA  ( ABCD )  SA BC  (*) và

(gt) (**)

ABBC Từ (*) và (**) suy ra:

( ) BC AH (2)

BCSAB  

Từ (1) và (2) ta có: AH (SBC) hay

( ,( ))

d A SBCAH

+ Mặt khác, xét tam giác vuông SAB có: 1 2 12 12 52 2

a AH

AHABSAa   .

( ,( ))

5

a

d A SBC 

b) Gọi O AC BD

Kẻ AKSB (K SO) (1) 

Ta có: SA  ( ABCD )  SA BD  (*) và ACBD (gt) (**) Từ (*) và (**) suy ra:

( ) BC AK (2)

BDSAC  

Từ (1) và (2) ta có: AK  ( SBD ) hay d A SBD ( ,( ))  AK

+ Mặt khác, xét tam giác vuông SAO có: 1 2 1 2 12 92 2

a AK

AKAOSAa   .

( ,( ))

3

a

d A SBD 

O

D

C B

A S

Trang 9

Câu 15: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều,

( SAB ) (  ABCD ) Gọi I, F lần lượt là trung điểm của AB và AD Tính d I SFC( ,( ))

Giải: Gọi KFCID

+ Kẻ IHSK (H K) (1) 

+ Ta có:

( )

SAB ABCD

SAB ABCD AB

SI ABCD

SI SAB

SI AB

(*)

SI FC

+ Mặt khác, Xét hai tam giác vuông AID và DFC có: AI=DF, AD=DC Suy ra, AIDDFC

AID DFC ADI DCF

   mà  AID ADI    900   DFC ADI    900 hay FCID (**)

+ Từ (*) và (**) ta có: FC  ( SID )  IHFC (2) Từ (1) và (2) suy ra: IH (SFC) hay

( ,( ))

d I SFCIH

+ Ta có:

3 5 10

DK DC DF a a

IK ID DK

a IH

IHSIIKa   Vậy,

3 2 ( ,( ))

8

a

d I SFC 

Câu 16: Cho lăng trụ ABCD.A’B’C’D’,

ABCD là hình chữ nhật,

AB a AD a   Hình chiếu vuông

góc của A’ trên (ABCD) trùng với giao

điểm của AC và BD Tính

( ',( ' ))

d B A BD

Giải: + Gọi O là giao điểm của AC và

BD

K F

I

C

S

B

H

C' B'

D'

O

C B

D A

A'

H

Trang 10

I

M

B

S

D

A C

H

Vì B’C//A’D nên B’C//(A’BD) Do đó, d B A BD ( ',( ' ))  d B C A BD ( ' ,( ' ))  d C A BD ( ,( ' ))+ Trong mặt phẳng (ABCD) kẻ CHBD , (H BD) (1)  Mặt khác, ' ( )

' (2)

A O ABCD

A O CH

Từ (1) và (2) suy ra: CH ( 'A BD) d B A BD( ',( ' ))CH

+ Xét tam giác vuông BCD có: 1 2 12 12 42 3

a CH

CHBCCDa   .

( ',( ' ))

4

a

d B A BDCH

Câu 17: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, ABC  300, SBC là tam giác đều cạnh a, (SBC) ( ABC) Tính d C SAB( ,( ))

Giải: + Trong mặt phẳng (ABC) vẽ hình chữ

nhật ABDC Gọi M, I, J lần lượt là trung điểm

của BC, CD và AB Lúc đó, CD//(SAB) hay

( ,( )) ( ,( )) ( ,( ))

d C SABd CD SABd I SAB +

Trong mặt phẳng (SIJ) kẻ

, (H SJ) (1)

IHSJ

Mặt khác, ta có:

IJ AB

SM ABC AB SM

AB SIJ AB IH

Từ (1) và (2) suy ra: IH  ( SAB ) hay d C SAB ( ,( ))  IH

SIJ

SM IJ

S IH SJ SM IJ IH

SJ

0

.sin 30

2

a

IJAC BC   , 3

2

a

4

a

SJSMMJ

13

SM IJ a IH

SJ

( ,( ))

13

a

d C SAB 

Câu 18: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB=AD=a, CD=2a,

SDABCD , SD=a

Trang 11

B

M

A

S

H

a) Tính d D SBC( ,( ))

b) Tính d A SBC( ,( ))

Giải: Gọi M là trung điểm của CD, E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC.

a) Trong mặt phẳng (SBD) kẻ DHSB, (H SB) (1)

2

BMADCD  Tam giác BCD vuông

tại B hay BCBD (*) Mặt khác, vì

SDABCDSDBC Từ (*) và (**)

ta có: BC  ( SBD )  BCDH (2) Từ (1) và (2)

suy ra: DH  ( SBC ) hay d D SBC( ,( ))DH

+ Xét tam giác vuông SBD có:

a DH

DHSDBDa  

( ,( ))

3

a

d D SBC 

( ,( )) ( ,( ))

d A SBC d d SBC

( ,( ))

3

a

d A SBC 

Câu 19: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA=3a, BC=4a,

( SBC ) (  ABC SB ),  2 a 3, SBC  30 Tính d B SAC( ,( ))

Giải: + Trong mặt phẳng (SBC) kẻ SMBC (M BC)  ; trong mặt phẳng (ABC) kẻ

(N C)

MNACA ; trong mặt phẳng (SMN) kẻ MHSN (N  SN ) Suy ra,

MHSACd M SACMH

Trang 12

M B

C

A

S

N H

+ Ta có: SMSB sin300  a 3,

0

.cos30 3

BMSBaCMa,

5

AB CM a

MN

AC

  Xét tam giác vuông SMN có:

3 ( ,( ))

28

a MH

a

d M SAC

+ Mặt khác, ta có:

( ,( ))

4 ( ,( ))

6 ( ,( )) 4 ( ,( ))

7

d B SAC BC

d M SAC MC

a

d B SAC d M SAC

( ,( ))

7

a

d B SAC  .

Câu 20: Cho tứ diện ABCD có AB=a, tất cả các cạnh còn lại bằng 3a Tính d AB CD ( , )

Giải:

+ Gọi I, J lần lượt là trung điểm của CD và AB

+ Vì ACD và ACD là các tam giác đều nên:

CDAI CDBICDAIBCDIJ

Mặt khác, ACD ACD nên tam giác AIB cân tại

I Do đó, IJAB (2)

+ Từ (1), (2) suy ra: IJ là đường vuông góc chung của

AB và CD

+ Ta có:

IJAIAJ       

 

2

a

d AB CD 

J

I B

C

D A

Trang 13

Câu 21: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là

hình vuông cạnh a Gọi M, N lần lượt là trung điểm

của AB và AD, H là giao điểm của CN và DM,

SHABCD SHa Tính d DM SC( , )

Giải: + Trong mp(SCH) kẻ HKSC(1), (K SC)

+ Mặt khác, SH DM((ABCD ABCD)) SHDM (*)

Xét hai tam giác vuông AMD và DNC có AM=DN,

AD=DC AMDDNC Từ đó ta có:

0

90

AMD DNC

AMD ADM

hay DMCN (**)

Từ (*), (**) suy ra: DM (SCH) DMHK (2)

Từ (1), (2) suy ra: HK là đoạn vuông góc chung của DM và SC

+ Ta có: HCD DCN

3

HC

CN CD DN

Xét tam giác vuông SHC ta có: 12 1 2 12 52 15

5 3

a HK

HKHCHSa  

5

a

d DM SCHK

Câu 22: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’, đáy

ABC là tam giác đều cạnh a, 2

' 2

a

AA  Tính ( , ')

d AB CB

Giải: + Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và

A’B’

J

I

C'

A

B

C

A'

H

H M

N

C

S

D

K

Trang 14

+ Ta có: / /( ' ') ( , ') ( ,( ' '))

( ,( ' '))

AB CA B d AB CB d AB CA B

d I CA B

Ta có: ' ' ( )A BIJ (vì ABC A’B’C’ là hình lăng trụ đứng) và ICA B' ' (vì ∆ABC là tam giác đều) nên ' ' (A BCIJ) IHA B' ' (2)

Từ (1), (2) suy ra: IH (CA B' ') hay d AB CB ( , ')  IH

+ Xét tam giác vuông CIJ có: 12 12 12 42 22 102 30

10

a IH

IHICIJaaa  

10

a

d AB CBIH

Câu 23: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên bằng

2

a Tính d AD SB( , )

Giải: + Vì

AD / / SBC  d AD SB( , )d AB SBC( ,( ))+ Gọi O là giao điểm của AC và BD I, J lần lượt là trung điểm của AD và BC

+ Trong mp(SIJ) kẻ IHSJ H,( SJ) (1)

Theo giả thiết ta có:

( ) / /

(2)

SO ABCD SO BC

BC SIJ

IJ AB IJ BC

IH BC

Từ (1), (2) suy ra: IH (SBC) hay ( , )

d AD SBIH

S IH SJ SO IJ IH

SJ

,

a

SOSAAOa SJSBBJ  Suy ra: . 2 21

7

SO IJ a IH

SJ

J

B

S

A

H

Trang 15

Vậy ( , ) 2 21

7

a

d AD SBIH

Câu 24: Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình vuông

cạnh a, tam giác SAD là tam giác đều, (SAD) vuông góc với

mặt phẳng đáy Tính d SA BD( , )

Giải: + Qua A kẻ đường thẳng d song

song với BD Gọi O là giao điểm của AC

và BD; I, M lần lượt là trung điểm của

AD và OD; N là giao điểm của d và IM

+ Ta có: ( , ) (( , ), )

( ,( , ))

d SA BD d SA d BD

d M SA d

+ Trong mp(SMN) kẻ

(1), (H SN)

MHSN

Theo giả thiết:

SI AD

SI ABCD SI d SAD ABCD

/ /

(**) / /

d BD

BD AO d MN

AO MN

Từ

(*), (**) suy ra: d (SMN) dMH (2) Từ (1), (2) suy ra: MH ( , )SA d

S MH SN SI MN MH

SN

5

SI MN a MH

SN

15 ( , )

5

a

d SA BD 

Câu 25: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tai B, AB=BC=2a, hai mặt phẳng

(SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC) Gọi M là trung điểm của AB, mặt phẳng qua

SM và song song với BC cắt AC tại N, góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 600 Tính ( , )

d AB SN

Giải: + Gọi I là trung điểm của BC.

Do MN//BC nên N là trung điểm của AC Do đó, IN//AB hay (d AB SN, )d AB SNI( ,( ))

+ Trong mp(ABC) kẻ AJIN J,( IN) (*)

Trong mp(SAJ) kẻ AH SJ H SJ,( ) (1)

N

M

C

S

D

H

J

I

N M

S

C

B A

H

Trang 16

+ Theo giải thiết ta có: ( ) ( ) ( ) (**)

SAB ABC

SA ABC SA IN SAC ABC

Từ (*), (**) ta có: IN (SAJ) INAH (2) Từ (1), (2) ta có: AH (SIN) d AB SN( , )AH + Ta có: ((SBC),(ABC))SBA 600  SA AB tan 600 2a 3; AJBIa

+ Xét tam giác vuông SAJ có: 1 2 12 12 132 12

13

AHSAAJa  

13

a

d AB SNAH

Ngày đăng: 20/11/2022, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w