BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH1 Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?a Bình đẳng trong hôn nhân gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành v.
Trang 1BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1.
Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
a.
Bình đẳng trong hôn nhân gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa
vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trong lẫn nhau , không phân biệt đối xửtrong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội
-Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:
b.
Bình đẳng giữa vợ và chồng
➢
Trong quan hệ nhân thân:
❖
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú
Điều 17, Binh đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
○
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.
Điều 20 Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
○
Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buột bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.
-Tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau
-Giúp đỡ, tạo điều kiện phát triển về mọi mặt
Điều 21 Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
○
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.
Điều 23 Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
○
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
-Trong quan hệ tài sản:
❖
Vợ và chồng có quyền có tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng
Điều 19 Luật HNGĐ 2014: “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về
mọi mặt trong gia đình "
○
-Tài sản chung: có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.(quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt)
-Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG
DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC ĐỜI
SỐNG XÃ HỘI
8:38 CH
Trang 2chiếm hữu, sử dụng và định đoạt)
Tài sản riêng: vợ chồng có quyền có tài sản riêng và có quyền chiếm hữu, sử dụng định đoạttài sản của riêng mình
-Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái
➢
Về phía cha mẹ
❖
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con
-Thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc
-Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con chăm lo cho việc học tập và phát triển của con
-Về phía con cái
❖
Có bổn phận yêu quý, kính trọng , chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
-Không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ
-Bình đẳng giữa ông bà và cháu
➢
Đó là mối quan hệ 2 chiều:
-Ông bà nội, ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom chăm sóc, giáo dục cháu sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu
•
Cháu có bổn phận chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ngoại
•
Bình đẳng giữa anh, chị, em
➢
Anh chị em có bổn phận yêu thương chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau
-Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện
Điều 105 Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em
○
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con
-BÌNH ĐẲNG TRONG LAO ĐỘNG
2.
Thế nào là bình đẳng trong lao động
a.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu
tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người
-Lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần của xã hội Con người lao động là động lực chủ yếu để xây dựng đất nước tồn tại và phát triển
Trang 3dựng đất nước tồn tại và phát triển.
Nội dung bình đẳng trong lao động
b.
b.1 Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng, điều kiện, sở thích của mình không phân biệt đối xử
-Những ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao không bị coi là bất bình đẳng trong sử dụng lao động
-b.2 Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động: là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
về việc làm có trả lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
-Kí kết hợp đồng lao động: Sau khi kí kết hợp đồng lao động, quyền lao động của
công dân trở thành quyền thực tế của mỗi bên
-Ý nghĩa tác dụng: Mỗi bên tham gia kí hợp đồng lao động đều có quyền và nghĩa vụ
pháp lí nhất định, các bên đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình
-b.3 Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng về quyền trong lao động, đó là: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử binh đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiến thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác
Trang 4
-Lao động nữ: được quan tâm đến đặc điểm về cơ thể, tâm lí và chức năng làm mẹ trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động
-BÌNH ĐẲNG TRONG KINH DOANH
3.
Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh.
a.
Là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn
ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo qui định PL
-Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh.
b.