1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUY TRÌNH nộp hồ sơ TRỰC TUYẾN TRÊN CDVCQG

31 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN CÁC DVC HỖ TRỢ COVID 19 TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương I 1 Quy trình thực hiện S[.]

Trang 1

QUY TRÌNH NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN CÁC DVC HỖ TRỢ COVID-19

TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

I Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương

I.1 Quy trình thực hiện

Sơ đồ quy trình

Mô tả quy trình:

Bước 1 Doanh nghiệp đăng ký tài khoản, đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến trên

Cổng Dịch vụ công Quốc gia (hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Quyết định23/2021/QĐ-TTg), trừ các thành phần hồ sơ, dữ liệu đã được Cổng Dịch vụ côngQuốc gia kết nối, chia sẻ với hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệuchuyên ngành

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Doanh nghiệp ký số vào

Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc khônghưởng lương (không cần có xác nhận của cơ quan bảo hiểm)

Trang 2

Bước 2 Cổng Dịch vụ công Quốc gia tự động chuyển danh sách người lao động

tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương qua hệ thống của

cơ quan Bảo hiểm xã hội

Bước 3: Khi nhận được hồ sơ trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trong

02 ngày làm việc cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận Danh sách ngườilao động tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quyết định số23/2021/QĐ-TTg, thực hiện ký số vào file thông tin mà Cổng Dịch vụ công Quốc gia

đã gửi sang và chuyển lại cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia để chuyển hồ sơ trực tuyếnđến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp thông tin trong Danh sách không chính xác, cơ quan Bảo hiểm xãhội ghi chú rõ các thông tin không chính xác và trả lại cho Cổng Dịch vụ công Quốcgia để thông báo đến Doanh nghiệp, Doanh nghiệp hiệu chỉnh thông tin và nộp lại hồsơ

Bước 4 Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của Doanh

nghiệp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmthẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trả lời cho Doanh nghiệp đối với

hồ sơ không đạt yêu cầu

Ủy ban nhân dân cấp huyện được cấp tài khoản truy cập Cổng Dịch vụ côngQuốc gia để cập nhật trạng thái và chuyển hồ sơ kèm tờ trình đến Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh phê duyệt; Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu thì thực hiện cậpnhật trạng thái và văn bản trả lời lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để thông báo choDoanh nghiệp

Bước 5 Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình của Ủy ban

nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt Danhsách và kinh phí hỗ trợ

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật trạng thái, kết quả giải quyết điện

tử lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp không hỗ trợ thì phải cập nhật thông

Trang 3

báo bằng văn bản và ghi rõ lý do lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để gửi cho Doanhnghiệp.

I.2 Các biểu mẫu sử dụng trong QT điện tử

I.2.1 Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ

việc không hưởng lương BHXH xác nhận

Trang 4

Mẫu số 05 TÊN CƠ SỞ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG,

NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố………

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

g làm việc

Loạ i hợp đồn g lao độn g

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐL Đ

Số sổ bảo hiể m

Thời điểm bắt đầu tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (Ngày tháng năm)

Thời gian tạm hoãn HĐLĐ/ngh

ỉ không lương (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Số tiề n hỗ trợ

Tài khoản của người lao động nhận hỗ trợ (Tên

TK, Số

TK, Ngân hàng)

Số CMND/t

hẻ căn cước công dân Ghi

chú

Cộng

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: ……….)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

BẢO HIỂM XÃ HỘI

(Ký tên và đóng dấu)

Ngày….tháng….năm….

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 5

I.2.2 Phụ lục 1

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC

KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG VÀ ĐANG MANG THAI

TT Họ và tên Thứ tự tại mục II Số tiền hỗ trợ Tài khoản của người lao động nhận hỗ trợ (Tên TK, số TK, Ngân hàng) Số CMT/thẻ căn cước công dân Ghi chú

Trang 6

Số TK, Ngân hàng)

Số CMT/thẻ căn cước công dân

Ghi chú

Họ và tên trẻ

em chưa

đủ 6 tuổi

Ngày tháng năm sinh của trẻ em

Họ và tên vợ hoặc chồng ở cột 2

Số CMT/thẻ căn cước công dân của vợ hoặc chồng

Trang 7

II Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc

I.3 Quy trình thực hiện

Sơ đồ quy trình

Mô tả quy trình:

Bước 1 Doanh nghiệp đăng ký tài khoản, đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến trên

Cổng Dịch vụ công Quốc gia (hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Quyết định TTg), trừ các thành phần hồ sơ, dữ liệu đã được Cổng Dịch vụ công Quốc gia kết nối,chia sẻ với hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành

23/2021/QĐ-Lưu ý: Khi nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Doanh nghiệp ký số vào

Danh sách người lao động ngừng việc (không cần có xác nhận của cơ quan bảo hiểm)

Bước 2 Cổng Dịch vụ công Quốc gia tự động chuyển danh sách người lao động

ngừng việc qua hệ thống của cơ quan Bảo hiểm xã hội

Trang 8

Bước 3: Khi nhận được hồ sơ trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trong 02

ngày làm việc cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận Danh sách người laođộng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, thực hiện ký số vào file thông tin mà Cổng Dịch vụ công Quốc gia đã gửi sang

và chuyển lại cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia để chuyển hồ sơ trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp thông tin trong Danh sách không chính xác, cơ quan Bảo hiểm xã hộighi chú rõ các thông tin không chính xác và trả lại cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia đểthông báo đến Doanh nghiệp, Doanh nghiệp hiệu chỉnh thông tin và nộp lại hồ sơ

Bước 4 Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của Doanh

nghiệp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmthẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trả lời cho Doanh nghiệp đối với hồ

sơ không đạt yêu cầu

Ủy ban nhân dân cấp huyện được cấp tài khoản truy cập Cổng Dịch vụ công Quốcgia để cập nhật trạng thái và chuyển hồ sơ kèm tờ trình đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh phê duyệt; Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu thì thực hiện cập nhật trạng thái vàvăn bản trả lời lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để thông báo cho Doanh nghiệp

Bước 5 Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân

dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt Danh sách vàkinh phí hỗ trợ

Cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cậpnhật trạng thái, kết quả giải quyết điện tử lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợpkhông hỗ trợ thì phải cập nhật thông báo bằng văn bản và ghi rõ lý do lên Cổng Dịch vụcông Quốc gia để gửi cho Doanh nghiệp

I.4 Các biểu mẫu sử dụng trong QT điện tử

- Danh sách người lao động đang tham gia BHXH theo mẫu 06 – phụ lục kèm theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg

I.4.1 File danh sách NLĐ gửi sang BHXH xác nhận

Mẫu số 06

Trang 9

TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO

ĐỘNG -

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG NGỪNG VIỆC

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố

I THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1 Tên người sử dụng lao động:

2 Mã số thuế/đăng ký kinh doanh:

Loại hợp đồng lao động

Số sổ bảo hiểm

Thời gian ngừng việc (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Số tiền

hỗ trợ

Số CMT/

thẻ căn cước công dân

Ghi chú

Cộng

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: )

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

BẢO HIỂM XÃ HỘI

(Đối với mục II) (Ký tên và đóng dấu)

Ngày tháng năm

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 10

Số CMT/thẻ căn cước công dân Ghi chú

Thông tin về con và vợ hoặc

Ghi chú

Họ và tên trẻ em chưa

đủ 6 tuổi

Ngày tháng năm sinh của trẻ em

Họ và tên vợ hoặc chồng (ở cột 2)

Số CMT/

thẻ căn cước công dân của vợ hoặc chồng

Trang 11

III Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều

kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

I.5 Phương án đề xuất

Quy trình Thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng DVCQG

Mô tả quy trình:

Bước 1 Người lao động (công dân) đăng ký tài khoản, đăng nhập và thực hiện nộp

hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Quyếtđịnh 23/2021/QĐ-TTg), trừ các thành phần hồ sơ, dữ liệu đã được Cổng Dịch vụ côngQuốc gia kết nối, chia sẻ với hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệuchuyên ngành

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, yêu cầu tài khoản chính chủ

và không cần xác nhận của cơ quan BHXH

Bước 2 Cổng Dịch vụ công Quốc gia tự động chuyển thông tin người lao động (họ

tên, số CMND/CCCD, Số sổ BHXH) qua hệ thống của cơ quan Bảo hiểm xã hội

Trang 12

Bước 3: Khi nhận được thông tin từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trong 02 ngàylàm việc cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kiểm tra thông tin người lao động, nếuthông tin số sổ BHXH và một trong 2 thông tin họ tên hoặc số CMND/CCCD trùng với

dữ liệu tại BHXH thì trả lại thông tin về quá trình tham gia BHXH của người lao động,thực hiện ký số và chuyển lại cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia để chuyển hồ sơ trựctuyến đến Trung tâm dịch vụ việc làm.

Trường hợp cả 2 thông tin họ tên và số CMND/CCCD của người lao động khôngđúng với thông tin truy xuất từ số sổ BHXH, thì trả lại kết quả không hợp lệ (lưu ý ghi rõnội dung không chính xác) về Cổng Dịch vụ công Quốc gia để chuyển trả hồ sơ choNgười lao động

Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022

Bước 4 Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ của Người lao động trên Cổng Dịch vụ

công Quốc gia, Trung tâm Dịch vụ việc làm rà soát, gửi hồ sơ người lao động đủ điềukiện hỗ trợ trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng quy định

Trung tâm giới thiệu việc làm được cấp tài khoản truy cập Cổng Dịch vụ công Quốcgia để cập nhật trạng thái và chuyển hồ đến Sở LĐTBXH thẩm định; Trường hợp hồ sơkhông đạt yêu cầu thì thực hiện cập nhật trạng thái và văn bản trả lời lên Cổng Dịch vụcông Quốc gia để thông báo cho người lao động

Bước 5 Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động

-Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Sở LĐTBXH được cấp tài khoản truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia để cập nhậttrạng thái và chuyển hồ sơ kèm tờ trình đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu thì thực hiện cập nhật trạng thái và văn bản trả lờilên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để thông báo cho người lao động

Bước 6 Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình của Sở LĐTBXH,

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ

Trang 13

Cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật trạng thái, kết quả giải quyết điện tử lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp không hỗ trợ thì phải cập nhật thông báo bằng văn bản và ghi rõ lý do lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để gửi cho người lao động

I.6 Các biểu mẫu

I.6.1 Mẫu đơn đề nghị

Mẫu số 07 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Dành cho người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp) Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm………

I Thông tin về người lao động 1 Họ và tên: ……….……… Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/…………

2 Dân tộc: ……… Giới tính: ………

3 Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: ………

Ngày cấp: ……/……/………… Nơi cấp: ………

4 Nơi ở hiện tại: ………

Nơi thường trú: ………

Nơi tạm trú: ………

Điện thoại liên hệ: ………

5 Số sổ bảo hiểm xã hội: ………

Ngày ……/……/……… Tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động với (tên đơn vị sử dụng lao động) ……… Lý do chấm dứt hợp đồng lao động: ………

Hiện nay muốn hưởng hỗ trợ từ chính sách này II Thông tin đối với lao động đang mang thai hoặc chăm sóc thay thế trẻ em đang nuôi con dưới 06 tuổi 1 Thông tin đối với lao động đang mang thai (nếu có) Thai kỳ tháng thứ: ……

Trang 14

2 Thông tin đối với lao động đang nuôi con hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06

tuổi (Nếu vợ hoặc chồng đã được hưởng chính sách hỗ trợ này thì không khai thông tin bên dưới)

2.1 Họ và tên chồng/vợ ……….……; ngày, tháng, năm sinh:

Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:

□ Tài khoản (Tên tài khoản: ………… Số tài khoản: ………… Ngân hàng:

………)

□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

□ Trả trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./

……, ngày…… tháng…… năm……

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 15

I.6.2 Mẫu xác nhận người lao động tham gia bảo hiểm XH

Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động tham gia BHXH bằng việc cùng cấp tờchốt sổ cuối cùng theo ví dụ dưới đây:

IV Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương

phục hồi sản xuất

I.7 Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc

I.7.1 Quy trình thực hiện

Sơ đồ quy trình

Trang 16

Mô tả quy trình thực hiện

Bước 1 Doanh nghiệp đăng ký tài khoản, đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến trên

Cổng Dịch vụ công Quốc gia (hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Quyết định23/2021/QĐ-TTg), trừ các thành phần hồ sơ, dữ liệu đã được Cổng Dịch vụ công Quốcgia kết nối, chia sẻ với hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyênngành

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Doanh nghiệp ký số vào

Danh sách người lao động bị ngừng việc do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 (khôngcần có xác nhận của cơ quan bảo hiểm)

Bước 2 Cổng Dịch vụ công Quốc gia tự động chuyển danh sách qua hệ thống của

cơ quan Bảo hiểm xã hội

Trang 17

Bước 3: Khi nhận được hồ sơ trực tuyến từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trong

vòng 02 ngày làm việc cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận Danh sáchngười lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 38Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, thực hiện ký số vào file thông tin mà Cổng Dịch vụ côngQuốc gia đã gửi sang và cập nhật lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia để chuyển hồ sơ trựctuyến đến Ngân hàng chính sách xã hôi nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Trường hợp thông tin trong Danh sách không chính xác, cơ quan Bảo hiểm xã hộighi chú rõ các thông tin không chính xác và trả lại cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia đểthông báo đến Doanh nghiệp hiệu chỉnh thông tin và nộp lại hồ sơ

Bước 4 Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của Doanh

nghiệp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Ngân hàng chính sách xã hội có trách nhiệmthẩm định hồ sơ theo quy trình nội bộ, cập nhật trạng thái và kết quả cho vay lên CổngDịch vụ công Quốc gia

Bước 5 Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận tái cấp vốn, Ngân hàng Chính

sách xã hội thực hiện giải ngân đến người sử dụng lao động

IV.1.1 Các biểu mẫu

- Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu 12a - phụ lục kèm theo Quyết định

23/2021/QĐ-TTg

- Danh sách người lao động đang tham gia BHXH theo mẫu 13a – phụ lục kèm

theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg

Trang 18

IV.1.1.1 Đơn đề nghị

Mẫu số 12a CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-ĐỀ NGHỊ VAY VỐN ĐỂ TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ………

I THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 1 Tên doanh nghiệp/tổ chức/hợp tác xã/hộ kinh doanh/cá nhân1: ………

………

2 Họ và tên người đại diện: ……… Chức vụ: ………

- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ………

- Ngày cấp: ……… Nơi cấp: ………

3 Giấy ủy quyền số……… ngày ……/……/…… của ………

4 Địa chỉ: ………

5 Điện thoại: ………

6 Mã số thuế: ………

7 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: ………

Do……… Cấp ngày ………

8 Quyết định thành lập số2: ………

9 Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư3 số: ………

Do……… Cấp ngày ………

10 Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề4 số: thời hạn còn hiệu lực (tháng, năm) ………

11 Tài khoản thanh toán số:……… tại Ngân hàng ………

12 Vốn tự có/vốn điều lệ/vốn góp: ………

II TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CHI TRẢ TIỀN LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1 Tổng số lao động:……… người Trong đó, số lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn là:………… người

2 Số lao động ngừng việc tháng ……/20 là: …………người5

Ngày đăng: 20/11/2022, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w