BỆNH ÁN GIAO BAN BỆNH ÁN GIAO BAN I PHẦN HÀNH CHÍNH Họ và tên PHAN HỮU H Tuổi 7 tháng Giới tính Nam Họ và tên mẹ LÊ THỊ N M Tuổi 26 Nghề nghiệp Thợ may Địa chỉ Ngày vào viện 22 09 2017 Ngày làm bệnh á[.]
Trang 1BỆNH ÁN GIAO BAN
Trang 2• Ngày vào viện: 22.09.2017
• Ngày làm bệnh án: 16 giờ ngày 25 tháng 09 năm 2017.
Trang 3bình thường Tình trạng vẫn tiếp tục, ngày 15.09 trẻ sốt cao
(không rõ nhiệt độ) mẹ cho trẻ uống hạ sốt, tới ngày 16.09, bệnh nhân đi cầu phân lỏng nhiều nước 10 lần/ ngày, tính chất phân như trên, không nôn, hạ sốt, người nhà đưa trẻ vào nhập viện
và điều trị tới ngày 20.09 tại BV TW H, các triệu chứng giảm còn
đi cầu 3 lần/ ngày và được xuất viện về nhà tiếp tục điều trị, đổi sang bú sữa NAN (thành phần không có đường lactose)
Trang 4Ngày 21.09 sau khi về nhà, trẻ đi cầu 5 lần, tối trẻ được mẹ cho bú sữa NAN Sáng ngày 22.09, trẻ đi cầu nhiều lên 10 lần/ngày với tính chất
phân tương tự kèm nôn 5 lần/ngày, nôn tất cả mọi thứ, nôn không kèm dịch vàng, xanh, không lẫn máu, nôn không liên quan tới bữa ăn, trẻ
mệt mỏi nhiều, không sốt, bú kém, người nhà cho trẻ nhập viện trở lại
Trang 5• Ghi nhận lúc vào viện:
Trang 6• Chẩn đoán lúc vào viện: Tiêu chảy cấp chưa rõ nguyên nhân.
Trang 7* Diễn tiến bệnh phòng: các triệu chứng giảm dần, tới ngày 24.09 trẻ đi cầu 2 lần, phân nhầy lỏng, màu vàng, lợn cợn hạt trắng Nôn 1 lần Ăn uống khá Trẻ tỉnh táo linh hoạt Cân nặng giảm 0,6kg từ ngày nhập viện tới ngày 24.09
Trang 8thường hay ghi nhận dị ứng như nổi mề đay, mẩn đỏ hay
tiêu chảy sau ăn.
• Tiêm phòng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng.
Trang 92 Tiền sử gia đình:
- Mẹ: PARA 2002, trong quá trình mang thai
không sốt không nhiễm virus, mẹ khám thai định
kì, thai phát triển tốt trong tử cung
- Gia đình: sống khỏe
Trang 10IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI:
• Không phù không có dấu xuất huyết.
• Mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh.
Trang 12b Tuần hoàn:
• Tim đều rõ, mạch quay trùng với nhịp tim
• Không nghe tiếng thổi
c Hô hấp:
• Trẻ không ho không khó thở
• Phổi thông khí rõ 2 bên
• Không nghe rale
Trang 13d Thận tiết niệu:
• Nước tiểu vàng nhạt không cặn trên bỉm
e Thần kinh:
• Trẻ tỉnh táo linh hoạt
g Cơ xương khớp: không có gì bất thường
h Cơ quan khác:
• Khám họng: không phù nề không xung huyết
• Không hắt hơi sổ mũi
Trang 14V CẬN LÂM SÀNG:
1 Công thức máu 22.09.2017.
WBC 15,21 4 – 10 k/UL NEU# 8,11 2,0 – 7,5 k/UL
Trang 16VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN:
1 Tóm tắt:
Trẻ nam 7 tháng vào viện vì đi cầu phân lỏng
nhiều nước 10 lần/ngày, tiền sử nhập viện vì tiêu chảy 2 lần lúc 3 ngày tuổi và lúc 4 tháng Qua
thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng em rút ra được các hội chứng và dấu chứng sau:
Trang 17- Dấu chứng tiêu chảy :
• Đi cầu phân lỏng 10 lần/ngày (ngày 22.09)
• Phân vàng lỏng nhiều nước, lợn cợn hạt trắng,
có nhầy , không máu
- Dấu chứng nôn:
• Nôn không liên quan tới bữa ăn
• Nôn tất cả mọi thứ, khoảng 5 lần/ngày (ngày 22.09)
• Nôn không kèm dịch vàng, xanh, không lẫn
máu
Trang 18- Dấu chứng không mất nước
Trang 19- Dấu chứng tăng bạch cầu:
• Tiền sử tiêu chảy 2 lần lúc 3 ngày tuổi và 4 tháng tuổi.
• Chiều cao 68cm, nặng 7,4kg, sút 0,6kg từ ngày 16.09 tới nay
• Tiểu cầu tăng: 662k/UL
Trang 20Chẩn đoán sơ bộ: tiêu chảy cấp không mất nước
thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ tăng tiểu cầu chưa rõ nguyên nhân
Trang 212 Biện luận:
• Về chẩn đoán: Bệnh nhi đi cầu phân lỏng
nhiều nước, không thấy máu 10 lần/ 24h( >3 lần/ 24h) lúc vào viện nên chẩn đoán tiêu chảy
đã rõ Thời gian tiêu chảy từ lúc khởi bệnh đến nay là 12 ngày (<14 ngày) nên đây là tiêu chảy cấp
• Về dấu mất nước: Trẻ tỉnh táo, mắt không
trũng, nếp véo da âm tính, như vậy bệnh nhân được phân loại tiêu chảy không mất nước
Trang 22- Về nguyên nhân, tiêu chảy cấp ở trẻ em có 2
nhóm nguyên nhân lớn là nhiễm khuẩn (virus, vi khuẩn, kí sinh trùng, nấm) hoặc không nhiễm
khuẩn (sữa, chế độ ăn, thiếu các men tiêu hóa) Với nguyên nhân virus ở trẻ dưới 2 tuổi chủ yếu
là Rotavirus, Adenovirus, tuy phân tóe nước hay vàng lỏng mùi chua nhưng trước đó không ghi
nhận trẻ có viêm long đường hô hấp trên, nôn
không xuất hiện trước tiêu chảy, đít không hăm, nên vẫn chưa nghi ngờ đến nhóm nguyên nhân này, để khẳng định em đề nghị làm test Rotavirus
Trang 23Trẻ không đau bụng, phân trẻ không có máu, kết quả soi phân không có hồng cầu, kí sinh trùng (-) nên em ít nghĩ tới nguyên nhân ở đây là do lỵ trực trùng, vi khuẩn khác hay kí sinh trùng đường ruột Tuy vậy trên bệnh nhân này có bạch cầu tăng,
trong quá trình tiêu chảy không có sốt, không có hội chứng nhiễm trùng nên em nghĩ nguyên nhân gây tăng bạch cầu có thể là tăng phản ứng với tình trạng tiêu chảy hoặc mất nước Nôn ở đây có thể
là triệu chứng kèm theo của tiêu chảy do tình
trạng kích thích đường tiêu hóa gây ra.
Trang 24Gần đây trẻ không dùng kháng sinh trước lúc vào viện nên em loại trừ nguyên nhân rối loạn khuẩn chí đường ruột do thuốc Bên cạnh đó chế độ dinh dưỡng trước khi vào viện so với vào viện không thay đổi, trẻ đã không có biểu hiện dị ứng với bất
kỳ loại thức ăn ăn dặm nào và bệnh nhân được chỉ định dùng sữa không có đường lactose (NAN) trong 2 ngày xuất viện
nhưng khi cho uống thì hôm sau ghi nhận số lần đi cầu tăng lên nên em chưa loại trừ nguyên nhân kém dung nạp với
lactose, dị ứng với thành phần khác trong sữa NAN hay do tiến triển nặng lên của bệnh Hơn nữa trẻ tiêu chảy sớm sau sinh
và tái diễn nhiều lần, kết hợp trong phân có lợn cợn hạt sữa cho thấy khả năng có sự kém hấp thu sữa mẹ nên em nghĩ
nhiều hơn nguyên nhân trẻ kém dung nạp lactose nguyên
phát từ sữa mẹ do thiếu một số men chuyển hóa Để chắc
chắc tiêu chảy nặng trở lại không phải do sữa NAN để nghị bà
mẹ cho trẻ uống sữa lại kết hợp ngưng sữa mẹ và theo dõi.
Trang 25• Về tình trạng dinh dưỡng: trẻ 7 tháng tuổi, cân nặng 7.4 kg, chiều cao nằm trong khoảng từ 0 đến -2SD theo biểu đồ đánh giá cân nặng và chiều cao theo tuổi của trẻ <5 tuổi nên trẻ
được xếp loại không suy dinh dưỡng dù trẻ có sút 0.6 kg từ khi trẻ bệnh đến nay
Trang 26• Về hội chứng thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ ở bệnh nhân đã rõ với HGB, MCH, MCHC giảm (trẻ 6 tháng – 5 tuổi HBG<11g/dl là thiếu máu) Mức độ thiếu máu được đánh giá là nhẹ
vì 9.0<(HBG=10.6g/dl)<120 Về nguyên nhân thiếu máu ở bệnh nhân này có thể nghĩ đến
tình trạng tiêu chảy tái diễn nhiều đợt làm
giảm hấp thu chất dinh dưỡng đặc biệt là
protein và sắt cần thiết cho quá trình tạo máu
Trang 27Về dấu chứng tăng tiểu cầu ở bệnh nhân em
nghĩ nhiều đến khả năng do thiếu máu hoặc tình trạng viêm ruột thường xuyên ở bệnh nhân, vì những bệnh lý này có thể gây tăng tiểu cầu Tuy nhiên em chưa loại trừ nguyên nhân nguyên
phát do tủy xương, di truyền, bệnh celiac(dị ứng với đạm từ lúa mì ngũ cốc)
Trang 28Về điều trị: vì lúc vào viện trẻ nôn tất cả mọi thứ
và tiêu chảy tóe nước nhiều lân trong ngày nên bệnh phòng cho chuyền dịch điện giải và
glucose Những ngày sau nôn giảm dần trẻ ăn bú kém và vẫn còn tiêu chảy 4-5 lần/ngày nên bệnh phòng dùng Biodisubtil, viên kẽm Graziname và hidrasec cùng với dung dịch ORS là hợp lý
Trang 30VII ĐIỀU TRỊ:
1 Mục tiêu điều trị:
• Dự phòng mất nước.
• Dự phòng suy dinh dưỡng
• Giảm thời gian, mức độ tiêu chảy và các đợt tiêu chảy trong tương lai.
2 Điều trị cụ thể:
• Cho trẻ uống ORS 200ml/gói x 3
• Hydrasce 30mg/gói chia 2, uống.
• Biodisubtil 2 lần/ngày.
• Kẽm Graziname 20mg/ngày.
Trang 31VIII TIÊN LƯỢNG:
• Gần: khá
• Trẻ tỉnh táo linh hoạt, hết nôn, giảm số lần tiêu
chảy, phân đặc hơn.
• Xa: Dè dặt.
• Trẻ có tiêu chảy tái diễn nhiều lần.
IX DỰ PHÒNG:
• Trẻ vẫn tăng cân đều đặn, giữ nguyên chế độ ăn.
• Tiệt trùng dụng cụ bú, ăn cho trẻ trước khi sử dụng.
• Đảm bảo vô khuẩn khi tiếp xúc và chăm sóc cho trẻ.
Trang 32Câu hỏi:
• Hướng xử trí tiếp theo khi bệnh nhân kém đáp ứng với điều trị?
• Vì sa