ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD T S NGUYỄN VĂN HIỂN MỤC LỤC I SỐ LIỆU THIẾT KẾ 3 I 1 SỐ LIỆU CHUNG 3 I 2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 4 I 2 1 Tiêu chuẩn vật liệu, máy móc, thi công và nghiệm thu cho công tác sản xuất v.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2I SỐ LIỆU THIẾT KẾ
I.1 SỐ LIỆU CHUNG
Bảng 1: Số liệu chungThể loại nhịp và công nghệ Dầm giản đơn, lao lắp theo phương pháp giá ba chân
Thông số nhịp Ba nhịp, mỗi nhịp dài L = 23.7m
Khổ cầu Chiều rộng xe chạy: 7m; Lan can: 2x0.25=0.5m
Lề bộ hành: 2x1=2mTổng: 9.5m
Thông số móng cọc Cọc khoan nhồi D = 1.2m; L =38m; Tổng số cọc = 9;
Số hàng cọc n =3; Số dãy cọc m = 3; Khoảng cách cọc
∆c = 3.6mThông số bê trụ Chiều dài A = 9.4m; Chiều rộng B = 9.4m;
Chiều cao h = 2mThông số thân Dạng mặt cắt thân trụ: trụ tròn
- Số liệu thuỷ văn:
Bảng 3: Số liệu thuỷ văn
Mã thuỷ
văn
CĐ MN Thicông (m)
CĐ đáysông (m)
CĐMĐ sauxói (m)
CĐ đỉnhmóng (m)
CĐ đáymóng (m)
Trang 3TV5 +1.2 -3.30 -4.20 -4.70 -6.70
I.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
I.2.1 Tiêu chuẩn vật liệu, máy móc, thi công và nghiệm thu cho công tác sản xuất và vận chuyển bê tông
- Vật liệu:
+ TCVN 5747:1993 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 7570:2006 Về cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật do BộKhoa học và Công nghệ ban hành
+ TCVN 9205:2012 Cát nghiền cho bê tông và vữa
+ TCVN 9382:2012 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cátnghiền
+ TCXD 127:1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng
+ TCVN 12588:2018 Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nướcbiển
+ TCVN 4506:2012 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 6186:1996 Chất lượng nước – Xác đỉnh chỉ số Pemanganat
+ TCVN 6196:2000 Chất lượng nước – Xác định clorua – Chuẩn độ bạc nitratvới chỉ thị cromat
+ TCVN 6200:1996 Chất lượng nước – Xác định sunfat
+ TCVN 6492:2001 Chất lượng nước – Xác định pH
+ TCVN 2682:2009 Về xi măng pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 6882:2001 Phụ gia khoáng cho xi măng
+ TCVN 7711:2007 Xi măng pooc lăng hỗn hợp bền sunfat
+ TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát
+ TCVN 4316:2007 Xi măng pooc lăng xỉ lò cao
+ TCVN 6068:2004 Xi măng pooc lăng bền sunfat
+ TCVN 6069:2007 Xi măng pooc lăng ít toả nhiệt
+ TCXD 168:1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCXD 208:1998 Đá bazan dùng làm phụ gia cho xi măng – Yêu cầu kỹ thuật.+ TCXD 65:1989 Quy phạm sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
+ TCVN 139:1991 Tiêu chuẩn Cát tiêu chuẩn để thử xi măng
Trang 4+ TCVN 6017:2015 Tiêu chuẩn xi măng phương pháp xác định thời gian đôngkết và độ ổn định
+ TCVN 7024:2012 Tiêu chuẩn clinker xi măng pooc lăng thương phẩm
+ TCVN 10321:2014 Đá xây dựng – Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nướctrong phòng thí nghiệm
+ 14TCN 70:2002 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông thuỷ công – Yêu cầu
kỹ thuật
+ TCVN 8826:2011 Phụ gia hoá học cho bê tông
+ TCVN 8827:2011 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa –Silicafume và tro trấu nghiền mịn
+ TCVN 9034:2011 Vữa và bê tông chịu axit
+ TCVN 10302:2014 Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và ximăng
+ TCVN 10655:2015 Chất tạo bọt cho bê tông bọt - Yêu cầu kỹ thuật
+ 22TCN 318 – 04 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định độ haomòn Los-Angeles của cốt liệu (LA)
- Máy móc phục vụ sản xuất và vận chuyển bê tông:
+ TCVN 5843:1994 Máy trộn bê tông 250L
+ TCVN 10399:2015 Công trình thuỷ lợi – Đập xà lan – Thi công và nghiệm thu.+ TCVN 6393:1998 Ống bơm bê tông vỏ mỏng có lưới thép
+ TCVN 3148:1979 Băng tải – Yêu cầu chung về an toàn
+ TCVN 5420:1991 Băng tải – Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng – Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật
+ Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹthuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới
+ TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông vàvữa xây dựng – Yêu cầu an toàn
+ QCVN 7:2002/BLDTBXH Quy chuẩn quốc gia về an toàn lao động đối vớithiết bị nâng
+ CPMA27-2000 Safety standard for concrete pumps, placing boom and deliverysystem (Tiêu chuẩn an toàn cho bơm bê tông, cần phân phối bê tông và hệ thốngđường ống vận chuyển bê tông.)
Trang 5- Thi công sản xuất bê tông:
+ TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
+ TCVN 8828:2012 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
+ TCVN 9338:2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
+ TCVN 9357:2012 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương phápxác định vận tốc xung siêu âm
+ TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống
ăn mòn trong môi trường biển
Trang 6I.3 PHÂN ĐOẠN LỒNG THÉP CỌC KHOAN NHỒI, CÔNG TÁC GIA CÔNG, CẨU LẮP VÀ NỐI LỒNG THÉP
I.3.1 Phân đoạn lồng thép
- Chiều dài cọc: L = 38m, đường kính lồng thép 1.1m
+ Chiều dài cốt thép neo vào đài: 0.8m
- Chiều dày lớp bê tông bịt đáy sau khi tính toán (trình bày trong mục): 1.4m
- Khi đó chiều dài thực tế của cọc đóng vào đất là: l = 38 – 0.2 – 0.8 – 1.4 =35.6m
- Chia thành 4 đoạn lồng thép: 2 lồng có chiều dài 12.58m, 1 lồng có chiều dài6.42m, 1 lồng thép có chiều dài 11.7
Trang 7Hình 2: Đoạn lồng thép số 1+ Đoạn 2:
Loại thép Đường kính
(mm)
Chiều dài(mm)
Loại thép Đường kính
(mm)
Chiều dài(mm)
Trang 8Lắp dựng cốt thép
và ống siêu âm
Lắp đặt con kê
Hình 4: Đoạn lồng thép số 3+ Đoạn 4:
Loại thép Đường kính
(mm)
Chiều dài(mm)
I.3.2 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép
Trước khi gia công lồng thép phải san lấp tạo mặt bằng, mặt bằng phải bố trí đủrộng để vừa làm chỗ tập kết thép vừa gia công các lồng Lồng thép được chế tạo trêncác giá quay đặt nằm ngang theo từng đoạn ngắn
- Kiểm tra chủng loại cốt thép:
+ Khi thép nhập về công trình, kỹ sư cùng với tư vấn giám sát và chủ đầu tưkiểm tra chứng chỉ chất lượng của lô thép và lập biên bản nghiệm thu vật tư
Trang 9+ Căn cứ trên số lượng, chủng loại tiến hành cắt mẫu thép phù hợp với tiêu chuẩnTCVN 197: 1985 để tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép Sau khi cắt xongmẫu thép thì các bên tiến hành lập biên bản lấy mẫu và lập niêm phong mẫu thép vàchuyển cho đơn vị thí nghiệm.
+ Đơn vị thí nghiệm là đơn vị tư vấn độc lập do đơn vị thi công đệ trình và được
sự chấp thuận của giám sát Khi tiến hành thí nghiệm phải có sự theo dõi đầy đủ củacác bên
+ Căn cứ vào kết quả thí nghiệm để xác định lô thép nhập về công trình có được
đa vào sử dụng cho công trình hay không, và cũng là cơ sỡ để quyết toán hợp đồngcung cấp vật tư thép
- Vệ sinh, đánh gỉ thép (nếu thép bị hoen gỉ hoặc dính bùn đất): Thép phải được vệ sinh bùn đất và đánh gỉ (nếu có) trước khi gia công hoặc lắp đặt vào cấu kiện Thép gỉ
là thép đã bị lên vảy thép, bong tróc lớp bên ngoài, nếu thép chỉ bị ố vàng thì không cần vệ sinh thép Nếu lớp gỉ làm giảm tiết diện thép trên 2% thì không được sử dụng.+ Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc bằng máy
+ Xử lý gỉ bằng hóa chất
+ Nếu dính bùn đất có thể rửa bằng máy xịt hoặc lau chùi bằng vải ướt
- Gia công cốt thép: Đúng với thiết kế chi tiết thép của cấu kiện và quy định chung của hồ sơ thiết kế
+ Đọc kỹ bản vẽ chi tiết thép của cấu kiện trên mặt bằng, mặt cắt, bản vẽ kiến trúc…
+ Triển khai bản vẽ detail gia công thép và trình giám sát phê duyệt Detail thép phải tuân thủ vị trí nối thép
+ Giám sát trong quá trình gia công
- Lắp dựng cốt thép: đúng vị trí, đúng cao độ
- Bố trí ống siêu âm bằng thép, kích thước và bố trí như hình sau:
Trang 10Hình 6: Bố trí 4 ống siêu âm
- Kê thép tạo lớp bê tông bảo vệ: sử dựng con kê bê tông có vị trí, kích thước được thể hiện như trong hình sau:
Hình 7: Kích thước con kê bê tông
I.3.3 Công tác cẩu lắp lồng thép
- Lồng cốt thép sau khi được buộc cẩn thận trên mặt đất sẽ được hạ xuống hốkhoan Dùng cần cẩu nâng lồng cốt thép lên theo phương thẳng đứng rồi từ từ hạxuống trong lòng hố khoan, đến khi đầu trên của lồng cốt thép cách miệng ống váchkhoảng 120 cm thì dừng lại Dùng hai ống thép tròn D60 luồng qua lồng thép và gáchai đầu ống thép lên miệng ống vách
- Tiếp tục cẩu lắp đoạn lồng thép tiếp theo như đã làm với đoạn trước, điều chỉnh đểcác cây thép chủ tiếp xúc dọc với nhau và đủ chiều dài nối thì thực hiện liên kết theoyêu cầu thiết kế
- Sau khi kiểm tra các liên kết thì rút hai ống thép đỡ lồng thép ra và cần cẩu tiếptục hạ lồng thép xuống theo phương thẳng đứng Công tác hạ lồng thép đựợc lặp lạicho đến khi hạ đủ chiều sâu thiêt kế, lồng thép được đặt cách đáy hố đào 10 cm để tạolớp bê tông bảo vệ
- Để tránh sự đẩy nổi lồng cốt thép khi thi công đổ bê tông cần đặt ba thanh thép sắthình tạo thành một tam giác đều hàn vào ống vách để kìm giữ lồng thép lại
I.4 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC ỐNG VÁCH (CASING)
I.4.1 Các yêu cầu về ống vách
- Ống chống tạm (casing) dùng bảo vệ thành lỗ khoan ở phần đầu cọc, tránh lở đất
bề mặt đồng thời là ống dẫn hướng cho suốt quá trình khoan tạo lỗ
- Ống chống tạm được chế tạo thường từ 6 m đến 10 m trong các xưởng cơ khíchuyên dụng, chiều dày ống thường từ 6 mm đến 16 mm
Trang 11- Cao độ đỉnh ống cao hơn mặt đất hoặc nước cao nhất tối thiểu 0.3 m Cao độ chânống đảm bảo sao cho áp lực cột dung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạttải thi công phía bên ngoài.
- Ống chống tạm được hạ và rút chủ yếu bằng thiết bị thuỷ lực hoặc thiết bị rungkèm theo máy khoan, khi không có thiết bị này có thể dùng búa rung đóng kết hợp lấyđất bằng gầu hoặc hạ bằng kích ép thuỷ lực
- Đường kính trong, chiều dày và chiều dài ống vách phải chọn sao cho đảm bảo vềmặt độ bền, cường độ; phù hợp với đường kính cọc, đường kính ngoài của đầu khoan
và đặc điểm địa hình, địa tầng nơi thi công
I.4.2 Lựa chọn kích thước ống vách
+ Dtr: đường kính trong của ống vách
+ Dnk: đường kính ngoài của đầu khoan, 1.2m
+ (60÷150), 1.1: mục đích dùng để điều chỉnh độ nghiêng lệch khi cần thiết, đặc biệt ở nơi có bùn xô, cát chảy và nơi có nước mặt như công trình cầu cảng thì ống dễ bị nghiêng lệch
Trang 12- Xác định cao độ đỉnh ống vách: theo TCVN 9395-2012 Cọc khoan nhồi – Thi
công và nghiệm thu, cao độ đỉnh ống cao hơn mặt đất hoặc nước cao nhất tối thiểu
0.3m
Chọn cao độ đỉnh ống vách là +2.7m
- Xác định cao độ chân ống vách: theo TCVN 9395-2012 Cọc khoan nhồi – Thi
công và nghiệm thu, cao độ chân ống vách đảm bảo sao cho áp lực cột dung dịch
bentonite lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công phía trên
- Ta tính toán như sau:
Hình 8: Biểu đồ áp lực tác dụng lên ống váchGiả sử sử dụng 1 ống vách có chiều dài 10m:
+ Áp lực nước:
2
1E1= x(8.5) 36.125
+ Áp lựu chủ động:
Trang 131E2= x0.367x0.85=0.1562
+ Áp lực dung dịch bentonite:
1E3= x9.5x10.45 49.64
Trang 14Hình 10: Xác định tim mố, trụ bằng phương pháp tam giác+ Cầu thiết kế là cầu thẳng.
+ Xác định tim mố M1
+ Xác định 1 điểm O cách tim mố M1 10m, nằm trên trục tim cầu, là đường
thẳng đi qua 2 trụ và 2 mố thông qua máy trắc đạc và các cọc mốc Vị trí của điểm O lựa chọn sao cho không bị ảnh hưởng trong quá trình thi công mố cầu
+ Từ điểm O, ta mở 1 góc 90o so với phương vuông góc của tim cầu về 2 phía lấy
2 điểm A và B cách điểm O một khoảng cố định OA=OB=20m (tuỳ vào điều kiện thựcđịa)
+ Gọi C là tim của trụ T1:
OC 10+24.7tan(α)= = =1.735 α=arctg(1.735)=60 2 32
+ Gọi D là tim của trụ T2:
OC 10+24.7+24.7tan(α)= = =2.97 α=arctg(2.97)=71 23 29
+ Gọi E là tim của mố M2:
OC 10+24.7+24.7tan(α)= = =2.97 α=arctg(2.97)=71 23 29
Trang 15+ Kiểm tra lại vị trí tim trụ T1, T2, mố M2 bằng cách đặt máy kinh vĩ II tại B
hướng máy về O, mở góc α
, giao hai hướng của máy I và II ta xác định được tim của trụ và mố
- Tương tự ta định vị tim các cọc qua trục phụ I và trục phụ II:
+ Cố định xà lan bằng hệ thống 4 cọc thép, cho phép xà lan có thể lên xuống theothuỷ chiều
+ Định vị tim từng cọc theo số liệu bản vẽ thiết kế
+ Đóng cọc định vị tim cọc và khung dẫn hướng để hạ ống vách
I.5.2 Biện pháp khoan cọc
- Qui trình khoan tạo lỗ gồm 3 phần:
+ Khoan phá cấu trúc của đất đá
+ Lấy phôi khoan ra khỏi lỗ
+ Gia cố chống sạt lở hố khoan
- Thi công khoan cọc trên sông nước nên sử dụng máy khoan vận hành ngược.Dùng đầu khoan căn cứ vào địa chất chủ yếu là cát nên dùng đầu khoan 4 cánh hợpkim cứng Cần khoan rỗng để gắn đầu khoan đồng thời là ống hút mùn khoan Khi đầukhoan hoạt động phá đất trộn lẫn vào nước tạo thành mùn khoan, dùng máy hút hoặcnén khí để hút hoặc đẩy mùn khoan vào bể lắng Quá trình khoan tạo lỗ sử dụng ốngvách kết hợp bơm dung dịch bentonite
- Việc khoan:
+ Khi mũi khoan đã chạm tới đáy hố máy bắt đầu quay
+ Tốc độ quay ban đầu của mũi khoan chậm khoảng 14-16 vòng/phút, sau đónhanh dần 18-22 vòng/phút
+ Trong quá trình khoan, cần khoan có thể được nâng lên hạ xuống 1-2 lần đểgiảm bớt ma sát thành và lấy đất đầy vào gầu
+ Nên dùng tốc độ thấp khi khoan (14 v/p) để tăng mô men quay
- Rút cần khoan:
+ Việc rút cần khoan được thực hiện khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ từ rútcần khoan lên với tốc độ khoảng 0,3 tới 0,5 m/s Tốc độ rút khoan không được quánhanh sẽ tạo hiệu ứng pít-tông trong lòng hố khoan, dễ gây sập thành Cho phép dùng
2 xi lanh ép cần khoan (kelly bar) để ép và rút gầu khoan lấy đất ra ngoài
+ Đất lấy lên được tháo dỡ, đổ vào nơi qui định và vận chuyển đi nơi khác
Trang 16- Yêu cầu:
+ Trong quá trình khoan người lái máy phải điều chỉnh hệ thống xi lanh trongmáy khoan dể đảm bảo cần khoan luôn ở vị trí thẳng đứng Độ nghiêng của hố khoankhông được vượt quá 1% chiều dài cọc
+ Khi khoan qua chiều sâu của ống vách, việc giữ thành hố được thực hiện bằngvữa bentonite
+ Trong quá trình khoan, dung dịch bentonite luôn được đổ đầy vào lỗ khoan.Sau mỗi lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phải được đổ đầy vào trong đểchiếm chỗ Như vậy chất lượng bentonite sẽ giảm dần theo thời gian do các thànhphầm của đất bị lắng đọng lại Mực nước trong hố khoan phải luôn cao hơn mực nướcngầm tĩnh cao nhất của các tầng nước ngầm chảy qua hoặc lân cận lỗ khoan 1m
+ Hai hố khoan ở cạnh nhau phải khoan cách nhau 2¸3 ngày để khỏi ảnh hưởngđến bê tông cọc Khoan hố mới phải cách hố khoan trước là L >=3d
+ Kiểm tra hố khoan: Sau khi xong, dừng khoảng 30 phút đo kiểm tra chiều sâu
hố khoan, nếu lớp bùn đất ở đáy lớn hơn 1 m thì phải khoan tiếp nếu nhỏ hơn 1 m thì
có thể hạ lồng cốt thép
I.5.3 Biện pháp đổ bê tông cọc
- Bê tông sau khi đổ sẽ rất khó kiểm tra, nên cần chuẩn bị kỹ kế hoạch, biện pháp
đổ, khối lượng bê tông…
+ Kiểm soát chất lượng bê tông: nguồn cung cấp vật liệu, tại kho chứ, trạm trộn,vận chuyển bê tông từ trạm trộn tới vị trí tập kết, vận chuyển bê tông từ vị trí tập kếttới vị trí đổ bê tông cọc
- Đổ bê tông cọc trong nước nên biện pháp thi công hiệu quả là đổ bê tông bằng ốngrút thẳng đứng ( phương pháp nâng ống ) Các dụng cụ cần thiết khi đổ bê tông cọckhoan nhồi theo phương pháp này như sau:
+ Lắp bàn đổ phía trên ống vách hoặc giá, lắp ống đổ, phễu đổ, ống thu hồi dungdịch, quả cầu ngăn nước và tấm thép ngăn bê tông hoặc dây thép giữ quả cầu:
Ống đổ bê tông được chế tạo từ nhà máy thường có đường kính 219 tới 273mmtheo tổ hợp 0.5, 1, 2, 3 và 6m, ống dưới cùng được tạo vát hai bên để làm cửa xả, nốiống bằng ren hình thang hoặc khớp nối dây rút đặc biệt, đảm bảo kín khít, không lọtdung dịch khoan vào trong, mặt ngoài và mặt trong ống phải nhẵn Đường kính trongcủa ống phải lớn hơn bốn lần kích thước cốt liệu thô và đường kính ngoài nhỏ hơn một
Trang 17nửa đường kính cọc thiết kế Đáy ống đổ bê tông phải luôn ngập trong bê tông không
- Trình tự thực hiện công tác đổ bê tông cọc nhồi như sau:
+ Lắp đặt bàn đổ trên vách hoặc giá, lắp ống đổ
+ Lắp phễu đổ, lắp đặt cầu ngăn nước dưới cổ phễu
+ Lắp đặt thiết bị thu hồi dung dịch bentonite
+ Thổi rửa sạch lỗ khoan Chiều dày lớp cặn lắng lấy lên từ mẫu khoan khôngvượt quá giá trị sau: 5cm đối với cọc chống, 10cm với cọc vừa chống vừa ma sát
+ Kiểm tra các chỉ tiêu dung dịch bentonite, kiểm tra độ sụt, lấy mẫu bê tông
+ Bố trí tấm thép tròn phía trên cổ phễu hoặc treo quả cầu ngăn nước bằng cácsợi thép Bê tông sau khi thử độ sụt đạt yêu cầu tiến hành đổ bê tông đầy vào phễu, rúttấm thép lên Bê tông sẽ tràn xuống cổ phễu, dưới áp lực lớn của bê tông sẽ đẩy quảcầu ngăn nước và dung dịch ra ngoài ống đổ, bê tông sẽ tràn ra ngoài chiếm lấy thểtích nước hoặc dung dịch ở đáy cọc, bê tông phải được cấp liên tục vào phễu để đủ áplực chống nước hoặc dung dịch trào ngược trong ống đổ
+ Đo chiều cao dâng bê tông và rút dần ống đổ
+ Đổ bê tông đến cao trình thiết kế, rút ống đổ và ống vách
+ Hoàn thiện cọc, hoàn trả mặt bằng và cắm biển báo cọc đã thi công xong
- Một số lưu ý khi đổ bê tông cọc:
+ Sau khi vệ sinh lỗ khoan, tối đa 2 tới 3 giờ sau phải đổ bê tông
+ Bê tông phải có độ sụt cao 18 2cm±
, hàm lượng xi măng tối thiểu
3
350 400kg/m÷
.+ Cốt liệu thô của bê tông không vượt quá 1/4 đường kính trong của ống
+ Ống đổ phải kín, nhẵn, sạch, không bị móp mép hay dính dị vật
Trang 18+ Tốc độ cung cấp bê tông phải đều và phù hợp với tốc độ bê tông di chuyểntrong ống, không để dòng bê tông bị gián đoạn.
+ Thường xuyên đo chiều cao dâng của bê tông trong cọc, so sánh khối lượng bêtông đổ với khối lượng bê tông trong cọc và khối lượng thiết kế nhằm phát hiện sớmcác sự cố thất thoát bê tông hoặc sạt lở thành vách Khối lượng bê tông thực tế so với
lý thuyết không được vượt quá 20%
+ Mỗi xe bê tông trước khi đổ phải kiểm tra độ sụt
+ Trong quá trình đổ bê tông không được rung lắc ống đổ, chỉ được nâng hạ nhẹnhàng
+ Miệng ống phải ngập trong bê tông ít nhất 1.5m và không quá 9m Khối lượng
bê tông đổ đợt đầu tiên khi thoát ra ngoài phải cao hơn miệng ống ít nhất 1m để tránhnước dồn ngược vào trong lòng ống
+ Nếu ống đổ bị tắc sử dụng vồ gỗ để gõ Nếu không được thì nâng ống lênnhưng vẫn phải đảm bảo ống ngậm trong bê tông sau đó thả thật nhanh, dựa vào quántính sẽ đẩy bê tông ra ngoài Nếu không được thì tiến hành kiểm tra và thay ống bị tắc.+ Sau khi đổ bê tông 15 tới 20 phút phải tiến hành rút vách, vệ sinh vách và ống
đổ sạch sẽ để sử dụng cho cọc khoan sau
I.6 CÔNG TÁC THỬ TẢI CỌC
- Bao gồm các phương pháp sau:
+ Phương pháp thử tải trọng tĩnh truyền thống
+ Phương pháp thử tải trọng tĩnh bằng hộp tải trọng Osterberg
+ Phương pháp tĩnh động Statnamic
+ Phương pháp biến dạng lớn PDA
- Do cọc thi công trên sông nước, điều kiện thi công khó khăn nên việc thử độngbiến dạng lớn bằng thiết bị phân tích đóng cọc PDA là rất thích hợp
- Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 11321-2016 Cọc – Phương pháp thử động biến dạnglớn:
+ Vị trí cọc thí nghiệm thường tại những điểm có điều kiện đất nền tiêu biểu.Trong trường hợp điều kiện đất nền phức tạp hoặc ở khu vực tập trung tải trọng lớn thìnên chọn cọc thí nghiệm tại vị trí bất lợi nhất Khi chọn cọc thí nghiệm kiểm tra thìcần chú ý thêm đến chất lượng thi công cọc thực tế
Trang 19+ Số lượng cọc thí nghiệm thông thường lấy bằng 1% tổng số cọc của công trìnhnhưng trong mọi trường hợp không ít hơn 2 cọc Với cọc khoan nhồi, số lượng cọc thínghiệm có thể lấy theo yêu cầu trong TCVN 9395 : 2012 Tùy theo mức độ quan trọngcủa công trình, mức độ phức tạp của điều kiện đất nền, chủng loại cọc sử dụng và chấtlượng thi công cọc ở hiện trường, số lượng cọc thí nghiệm có thể tăng thêm.
+ Hệ thống thiết bị thí nghiệm gồm bốn bộ phận chính:
• Hệ thống tạo va chạm
• Thiết bị thu nhận tín hiệu động
• Hệ thống thiết bị truyền dẫn tín hiệu
• Hệ thống thiết bị ghi nhận, hiển thị và giảm nhiễu
+ Bố trí và lắp đặt đầu đo theo phụ lục A – TCVN 11321-2016
- Trình tự thực hiện:
+ Bắt chặt hai cặp đầu đo gia tốc và biến dạng vào thân cọc đối xứng qua timcọc, cách đỉnh cọc từ 2 tới 3 lần đướng kính cọc Trước đó khoan lỗ để bắt các neo bêtông chuẩn bị cho việc gắn các thiết bị thí nghiệm lên cọc
+ Khởi động máy, kiểm tra các tín hiệu đầu đo Bắt lại đầu đo nếu cần thiết
+ Dùng búa đóng cọc đóng lên đầu 5 nhát
+ Kiểm tra chất lượng tín hiệu ghi được của từng nhát búa, nếu tín hiệu khôngđược tốt cho đóng lại
Các số liệu đo tại hiện trường được phân tích bằng phần mềm CAPWAP nhằmxác định sức chịu tải tổng cộng của cọc, sức chống ma sát của đất ở mặt bên và ở mũicọc cùng một thông tin khác về công nghệ đóng và chất lượng cọc
I.7 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỌC KHOAN NHỒI
- Để đảm bảo chất lượng cọc khoan nhồi trong suốt quá trình sản xuất, cần xác địnhcác rủi ro có thể xảy ra và đề xuất phương hướng kiểm soát:
+ Có 5 rủi ro: bê tông tươi, gia công lắp dựng cốt thép, khoan tạo lỗ, đổ bê tông,quá trình kiểm tra
Trang 20Bê tông tươi
- Rủi ro xuất phát từ nguồn cung cấp vật liệu cát, đá, xi măng, nước,phụ gia:
+ Khả năng cung cấp vật liệu không đủ+ Sự không đồng nhất về tính chất vật lý và thành phần hóa họctrong các mỏ cát, đá
+ Hàm lượng C3A và C3S không đồng đều trong các mỏ đá sử dụng
- Rủi ro trong quá trình vận chuyển tập kết ở công trường:
+ Chất lượng vật liệu bị đánh tráo+ Khối lượng vật liệu không đủ
- Rủi ro trong quá trình lưu kho:
+ Kho lưu trữ không đảm bảo an toàn khi có mưa bão, lũ lụt
+ Độ ẩm ảnh hưởng chất lượng xi măng và không thể sử dụng
+ Quá trình lưu kho để các loại vật liệu lẫn lộn kích thước hạt,
+ Bị mất mát vật liệu, bị đánh tráo trong kho lưu trữ
+ Vấn đề về công nhân, giám sát quá trình trộn
- Rủi ro trong quá trình vận chuyển bê tông tươi từ trạm trộn tớiđiểm trung chuyển ( bờ sông, bến cảng,…):
+ Xe vận chuyển bê tông bị hư+ Người lái xe bê tông không đủ yêu cầu về trình độ chuyên môn và
Trang 21kinh nghiệm+ Kẹt xe+ Sạt lở đất, mưa lớn, lũ lụt+ Đường cấm tải trọng xe
- Rủi ro từ địa điểm trung chuyển tới vị trí cấu kiện như trụ ở giữasông:
+ Xà lan bị lật, bị nghiêng+ Tính toán số lượng xà lan, thời gian di chuyển xà lan sai+ Mực nước sông lên xuống bất thường làm cho xà lan bị kẹt
- Rủi ro trong giai đoạn vận chuyển bê tông tới các cấu kiện trên caonhư tháp cầu:
+ Tính toán công suất máy bơm không đủ+ Ống bơm bị kẹt
- Chất lượng buộc thép, nối thép không đạt
- Hình dạng lồng thép bị thay đổi trong quá trình cẩu lắp và biếndạng đó không thể hồi phục
- Lựa chọn sai phương pháp cẩu lắp
- Bu lông bị rơ trong quá trình cẩu lắp
- Ống vách bị lệch tâm, bị nghiêng
- Tính toán chiều dài, bề dày ống vách không đủ
- Sập hố vách
Trang 22- Tính toàn hàm lượng bentonite không đủ
- Khoan gặp đá mồ côi, túi bùn, túi nước, hang caster, cát chảy
- Máy khoan bị hư hỏng, bị mất nguồn điện
- Kẹt đầu khoan không lấy lên được
- Xử lý nền để thiết bị, máy móc không tốt, gây lún
- Hạ ống vách không xuống được sâu
Đổ bê tông
- Gồm cả 3 rủi ro trên
- Đổ bê tông quá chậm dẫn tới bê tông bị ninh kết, gây tới kẹt ống
- Cốt liệu quá lớn gây kẹt ống bê tông
- Tính toán khối lượng bê tông không đủ
- Đổ bê tông liên tục mà không thấy bê tông dâng lên
- Đất đá sạt lở vào bê tông nếu rút ống vách quá nhanh, còn quáchậm sẽ gây kẹt ống
Kiểm tra - Thiết kế và thi công không giống nhau:
+ Thử tải+ Chất lượng: khoan lõi, siêu âm, nén mẫu
Từ các rủi ro, đề xuất các biện pháp kiểm soát:
Bê tông
tươi
Như câu 1 - Tổ chức giám sát, kiểm tra từ khâu
khảo sát nguồn vật liệu, vận chuyển lưukho, tại trạm trộn và quá trình vậnchuyển tới nơi trung chuyển
- Kiểm soát chất lượng theo các tiêuchuẩn:
+ TCVN 7570:2006: Cốt liệu cho bêtông và vữa
+ TCVN 12588:2018 - Phụ gia dùng chovữa và bê tông sử dụng cát biển và nướcbiển
+ TCVN 8826:2011: Phụ gia hóa họccho bê tông
Trang 23+ TCVN 9205:2012: Cát nghiền cho bêtông và vữa
+ TCVN 4506:2012: Nước trộn bê tông
và vữa+ TCVN 6260:2009: Xi măng pooc lănghỗn hợp…
- Tổ chức đơn vị ứng phó với các rủi ro
có thể xảy raLồng
thép
Như câu 1 - Giám sát bởi các kỹ sư
- Kiểm soát các mối nối theo các tiêuchuẩn:
+ TCVN 1691:1975: Mối hàn hồ quangđiện bằng tay
+ TCVN 3223:2000: Que hàn điện dùngcho thép các bon và thép hợp kim thấp
+ TCVN 9392:2012: Cốt thép trong bêtông Hàn hồ quang
+ TCVN 1651:2018: Thép cốt bê tôngỒng vách + Ông vách bị nghiêng trong
- Tính toán lựa chọn thiết bị hạ ống vách
- Kiểm toán mối nối ống vách
Bentonite + Hàm lượng bentonite quá
- Đảm bảo an toàn trong suốt quá trình sản xuất cọc khoan nhồi:
+ Đảm bảo đồ bảo hộ công nhân
Trang 24+ Tất cả các loại máy móc, thiết bị vận hành phải tuyệt đối tuân theo quy trình antoàn, đặc biệt là quy trình an toàn cho xe cẩu và máy khoan.
+ Lắp dựng hệ thống biển báo khu vực nguy hiểm, khu vực cọc vừa mới đổbêtông xong, cấm di chuyển qua các khu vực này
+ Khi bị tắc ống đổ bêtông, Nhà thầu phải có phương án xử lý được thiết kế chấpthuận và chỉ được xử lý theo lệnh của người chỉ huy chung
+ Hướng dẫn công nhân các yêu cầu đảm bảo an toàn
+ Tổ chức đơn vị giám sát công nhân, áp dụng các tiêu chuẩn:
TCVN 2287-78 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Qui định cơ bản
TCVN 2288-78 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất Phân loại
TCVN 2289-1978 Qui trình sản xuất Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 2290-78 Thiết bị sản xuất Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 2292-78 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn
TCNV 3146-1986 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn
TCNV 3748-83 Máy gia công kim loại Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4244-2005.Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
TCVN 4717-1989 Thiết bị sản xuất Che chắn an toàn Yêu cầu chung về antoàn
…
- Đảm bảo vệ sinh môi trường trong suốt quá trình sản xuất cọc khoan nhồi:
+ Đảm bảo xử lý chất thải không gây ô nhiễm môi trường xung quanh trong quátrình vận chuyển
+ Bồn xử lý dung dịch bentonite dảm bảo không để bentonite rò rỉ ra ngoài
I.8 ĐỀ XUẤT BIÊN BẢN NGHIỆM THU HIỆN TRƯỜNG
- Biên bản nghiệm thu giai đoạn sản xuất và vận chuyển bê tông tươi:
Tên chủ đầu tư CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 251 Đối tượng nghiệm thu:
Dự án: Gói thầu: Hạng mục: Địa điểm xây dựng:
2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
2.1 Đại diện chủ đầu tư:
4 Nội dung kiểm tra:
4.1 Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận liên quan tới đối tượng nghiệm thu
- Hồ sơ trúng thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu số …
- Hợp đồng số …giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu
- Hồ sơ thí nghiệm đầu vào
- Văn bản khác có liên quan
Trang 26- Biên bản nghiệm thu công việc lắp đặt cốt thép:
…, ngày….tháng….năm…
BIÊN BẢN SỐ ……
NGHIỆM THU CÔNG VIỆC: LẮP ĐẶT CỐT THÉP
1 Đối tượng nghiệm thu:
Dự án: Gói thầu: Hạng mục: Địa điểm xây dựng:
2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
2.1 Đại diện chủ đầu tư:
Trang 272.4 Đại diện Nhà thầu thi công:
4 Nội dung kiểm tra:
4.1 Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận liên quan tới đối tượng nghiệm thu
- Hồ sơ trúng thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu số …
- Hợp đồng số …giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu
- Hồ sơ thí nghiệm đầu vào
- Văn bản khác có liên quan
Trang 28CÔNG
- Biên bản nghiệm thu công việc đổ bê tông:
…, ngày….tháng….năm…
BIÊN BẢN SỐ ……
NGHIỆM THU CÔNG VIỆC: ĐỔ BÊ TÔNG
1 Đối tượng nghiệm thu:
Dự án: Gói thầu: Hạng mục:
Lý trình: Địa điểm xây dựng:
2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
2.1 Đại diện Tư vấn giám sát:
4 Nội dung kiểm tra:
4.1 Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu và nhật ký thi công
Trang 29- Hồ sơ trúng thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu số …
- Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Biện pháp tổ chức thi công do Nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt
- Kết quả thí nghiệm (Nếu có)
- Các văn bản khác (Nếu có)
4.2 Kết quả kiểm tra
- Quá trình đổ bê tông (Độ sụt, độ đồng đều, tính liên tục): so sánh với hồ sơ thiết kế;
CÔNG
(Ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ghi rõ họ tên, chức vụ)
- Mẫu biên bản nghiệm thu công việc: Bề mặt bê tông sau khi tháo ván khuôn:
Tên chủ đầu tư CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 30SAU KHI THÁO VÁN KHUÔN
1 Đối tượng nghiệm thu:
Dự án: Gói thầu: Hạng mục:
Lý trình: Địa điểm xây dựng:
2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
2.1 Đại diện Tư vấn giám sát:
4 Nội dung kiểm tra:
4.1 Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu và nhật ký thi công
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do … lập đã được … phê duyệt tai quyết định số …
- Hồ sơ trúng thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu số …
- Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Biện pháp tổ chức thi công do Nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt
- Kết quả thí nghiệm (Nếu có)
- Các văn bản khác (Nếu có)
4.2 Kết quả kiểm tra
- Kiểm tra kích thước hình học so sánh với hồ sơ thiết kế
- Độ bằng phẳng của bê tông, độ nhẵn (rỗ), kết quả cường độ: so sánh với thiết kế 9coskết quả thí nghiệm kèm theo):
- Đánh giá sự phù hợp của hạng mục với yêu cầu của thiết kế:
- Tổng hợp khối lượng bê tông:
Trang 314.3 Các ý kiến khác (nếu có):
5 Kết luận và kiến nghị
CÔNG
(Ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ghi rõ họ tên, chức vụ)
- Biên bản nghiệm thu công việc: Định vị tim cọc khoan nhồi/cọc BTCT:
Tên chủ đầu tư CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
…, ngày….tháng….năm…
BIÊN BẢN SỐ ……
NGHIỆM THU CÔNG VIỆC: BỀ MẶT BÊ TÔNG
SAU KHI THÁO VÁN KHUÔN
1 Đối tượng nghiệm thu:
Dự án: Gói thầu: Hạng mục:
Lý trình: Địa điểm xây dựng:
2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
2.1 Đại diện Tư vấn giám sát:
- Ông(Bà): Chức vụ:
2.2 Đại diện Nhà thầu thi công:
- Ông(Bà): Chức vụ:
Trang 323 Thời gian nghiệm thu:
Bắt đầu: ngày tháng năm
Kết thúc: ngày tháng năm
Tại:
4 Nội dung kiểm tra:
4.1 Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu và nhật ký thi công
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do … lập đã được … phê duyệt tai quyết định số …
- Hồ sơ trúng thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu số …
- Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Biện pháp tổ chức thi công do Nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt
- Kết quả thí nghiệm (Nếu có)
- Các văn bản khác (Nếu có)
4.2 Kết quả kiểm tra
- Công tác định vị cọc khoan nhồi/cọc BTCT số … trụ (hoặc mố) … thuộc hạng mục cầu (hoặc cống) …
- Vị trí cọc:
- Sơ họa các vị trí kiểm tra:
- Tọa độ cọc kiểm tra:
4.3 Các ý kiến khác (nếu có):
5 Kết luận và kiến nghị
CÔNG
(Ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ghi rõ họ tên, chức vụ)
Trang 33- Biên bản nghiệm thu công việc: Ống vách cọc khoan nhồi trước khi hạ:
Tên chủ đầu tư CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lý trình: Địa điểm xây dựng:
2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
2.1 Đại diện Tư vấn giám sát:
4 Nội dung kiểm tra:
4.1 Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu và nhật ký thi công
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do … lập đã được … phê duyệt tai quyết định số …
- Hồ sơ trúng thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu số …
- Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Biện pháp tổ chức thi công do Nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt
- Kết quả thí nghiệm (Nếu có)
Trang 34- Các văn bản khác (Nếu có)
4.2 Kết quả kiểm tra
- Ống vách cọc khoan nhồi số … trụ (hoặc mố) … thuộc hạng mục cầu (hoặc cống) …
- Ngày bắt đầu thi công:
- Ngày hoàn thành gia công:
CÔNG
(Ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ghi rõ họ tên, chức vụ)
- Biên bản nghiệm thu công việc: Hạ ông vách cọc khoan nhồi:
Tên chủ đầu tư CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
…, ngày….tháng….năm…
BIÊN BẢN SỐ ……
NGHIỆM THU CÔNG VIỆC: HẠ ỐNG VÁCH CỌC KHOAN NHỒI
1 Đối tượng nghiệm thu:
Dự án:
Trang 35Gói thầu: Hạng mục:
Lý trình: Địa điểm xây dựng:
2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
2.1 Đại diện Tư vấn giám sát:
4 Nội dung kiểm tra:
4.1 Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu và nhật ký thi công
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do … lập đã được … phê duyệt tai quyết định số …
- Hồ sơ trúng thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu số …
- Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Biện pháp tổ chức thi công do Nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt
- Kết quả thí nghiệm (Nếu có)
- Các văn bản khác (Nếu có)
4.2 Kết quả kiểm tra
- Ống vách cọc khoan nhồi số … trụ (hoặc mố) … thuộc hạng mục cầu (hoặc cống) …
- Vị trí ống vách kiểm tra:
- Cao độ ống vách(m):
- Cao độ chân ống vách(m):
- Cao độ mực nước thi công(m):
- Độ nghiêng theo phương thẳng đứng sau khi hạ(%):
Trang 364.3 Các ý kiến khác (nếu có):
5 Kết luận và kiến nghị
CÔNG
(Ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ghi rõ họ tên, chức vụ)
- Biên bản nghiệm thu công việc: Công tác khoan và vệ sinh lớp lỗ khoan trước khi hạ lồng ống thép.
Tên chủ đầu tư CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lý trình: Địa điểm xây dựng:
2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
2.1 Đại diện Tư vấn giám sát: