1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TOP 30 đề thi học kì 2 ngữ văn lớp 9 năm 2022 có đáp án

57 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 694,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Họ và tên Lớp NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn Ngữ Văn 9 I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu "(1) Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là v[.]

Trang 1

Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Họ và tên:……….Lớp……… NĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: Ngữ Văn 9

I.ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

"(1) Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể Song với virus, toàn bộ gánh nặng đều được đặt lên vai hệ miễn dịch Điều này giải thích, tại sao virus corona gây chết người ở người lớn tuổi, có bệnh mãn tính nhiều hơn Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em - người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt - lại ít bị nhiễm hơn (2) Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta Còn khi nó đã xâm nhập rồi, chỉ có hệ miễn dịch mới cứu được chúng ta

(3) Muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin, tập luyện thể thao Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều

(4) Và nói đi thì phải nói lại Ngay cả trường hợp nếu khẩu trang được chứng minh

có tác dụng phòng dịch cao thì cách sử dụng và việc đánh giá tác dụng của nó cũng cần xem lại Tôi thấy nhiều người sử dụng khẩu trang không đúng, mang hở mũi, lấy tay xoa lên mặt ngoài khẩu trang Ngoài ra, dù có tác dụng tốt đến đâu thì khẩu trang cũng chỉ bảo vệ chúng ta ở một mức độ nhất định nào đó, chứ cứ tập trung

Đề số 1

Trang 2

đông đúc, chen vai thích cánh, hò hét loạn xạ, thì khẩu trang, diện trang hay toàn thân trang cũng chào thua

(Trích bài Cái giá của khẩu trang, Bác sĩ Võ Xuân Sơn trên báo vnexpressnet,

5/2/2020)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0.50 điểm)

Câu 2: Xác định khởi ngữ trong câu “Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ

khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể.” (0.50 điểm)

Câu 3: Xác định thành phần biệt lập trong câu sau “Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó

gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em - người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt - lại ít bị nhiễm hơn.”, gọi tên thành phần biệt lập, chỉ ra từ ngữ biểu hiện (1.0 điểm)

Câu 4: Từ văn bản đọc hiểu trên, em sẽ làm gì để tự bảo vệ mình và bảo vệ cộng

đồng trước nguy cơ của dịch virus Corona (COVID – 19) hiện nay? (Hãy viết thành

đoạn văn ngắn khoảng 7-10 dòng) (1.0 điểm)

II.LÀM VĂN (7.0 điểm)

Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của

Trang 3

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao

Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến

Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc

(Ngữ văn 9, Tập hai, NXBGD 2005, trang 55-56)

ĐÁP ÁN GỢI Ý I.ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

2 Khởi ngữ: Đối với vi trùng

3

-Thành phần phụ chú

Trang 4

- người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt

4

(1) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25đ (2) Triển khai vấn đề nghị luận đảm bảo khoảng 3-4 ý đạt 0,5đ, chỉ nêu 1-2 ý đạt 0,25đ

- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh; khi cần thiết phải đeo khẩu trang y

tế đúng cách và giữ khoảng cách trên 02 mét khi tiếp xúc

– Người có các triệu chứng sốt, ho, khó thở không nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người Thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có các triệu chứng kể trên – Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước sạch trong ít nhất 30 giây.); súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh

– Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi

– Không đi du lịch đến các vùng có dịch bệnh Hạn chế đi đến các nơi tập trung đông người Trong trường hợp đi đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, rủa tay với xà phòng…

–Tăng cường sức khỏe bằng ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, luyện tập thể thao Lối sống vui vẻ, lạc quan

(3) Sáng tạo Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25đ)

II.LÀM VĂN (7.0 điểm)

Cảm nhận về đoạn thơ trích từ bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải

a Đảm bảo cấu trúc nghị luận

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân quê hương xứ Huế và mùa xuân của đất nước, ước nguyện cống hiến cho đời

Trang 5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm ; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích…

* Cảm xúc về mùa xuân quê hương xứ Huế

+ Mùa xuân với tất cả vẻ đẹp của đất trời (một dòng sông, một bông hoa, tiếng chim hót)

+ Niềm say sưa, ngây ngất trước thiên nhiên tươi đẹp

+ Sự trân trọng, thiết tha yêu cuộc sống

* Cảm xúc về mùa xuân đất nước

+ Đất nước mới, trẻ (xuân, lộc) trong khí thế tưng bừng, rộn rã (hối hả, xôn xao) với hai nhiệm vụ : bảo vệ và xây dựng

+ Niềm tin mãnh liệt vào tương lai (Đất nước như vì sao/Cứ đi lên phía trước)

* Ước nguyện cống hiến cho đời

-Tác giả thể hiện tâm nguyện tha thiết muốn cống hiến qua những hình ảnh đẹp, thuần phác,nhỏ nhoi, giản dị mà cảm động, chân thành: con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm

+ Điệp từ “ta” để khẳng định đó là tâm niệm chân thành của nhà thơ, cũng là khát vọng cống hiến cho đời chung của nhiều người,hóa thân cái tôi riêng vào cái ta chung của cộng đồng

+ Các từ láy “lặng lẽ”, “nho nhỏ” là cách nói khiêm tốn, chân thành của nhân cách sống cao đẹp khi hướng tới việc góp vào lợi ích chung của dân tộc

- Mùa xuân nho nhỏ là một ẩn dụ đầy sáng tạo của nhà thơ khi thể hiện thiết tha, cảm động khát vọng được cống hiến và sống ý nghĩa

-Dù đang nằm trên giường bệnh nhưng tác giả vẫn tha thiết với cuộc đời, mong muốn sống đẹp và hữu ích, tận hiến cho cuộc đời chung

+-Điệp từ “dù là” khiến âm điệu câu thơ trở nên thiết tha, lắng đọng,như một lời khẳng định với lòng-cống hiến suốt cả cuộc đời

Trang 6

→ Tình yêu đời,niềm tin, lạc quan-đáng trân trọng

- Nghệ thuật :

+ Ngôn ngữ : giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh

+ Nghệ thuật chuyển đổi cảm giác ; nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ - con chim hót , cành hoa, nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ-biểu tượng tinh túy, có ý nghĩa ; điệp ngữ- ta làm, dù là )

+ Giọng thơ tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống…

Trang 7

Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Họ và tên:……….Lớp……… NĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: Ngữ Văn 9

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (3.0 điểm) :

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

(1) Vắng lặng đến phát sợ (2) Cây còn lại xơ xác (3) Đất nóng (4) Khói đen vật vờ từng cụm trong không trung, che đi những gì từ xa (5) Các anh cao xạ có nhìn thấy chúng tôi không? (6) Chắc có, các anh ấy có những cái ống nhòm có thể thu cả trái đất vào tầm mắt (7) Tôi đến gần quả bom (8) Cảm thấy có ánh mắt các chiến sĩ dõi theo mình, tôi không sợ nữa (9) Tôi sẽ không đi khom (10) Các anh ấy không thích cái kiểu đi khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới

Câu 1 (1.5 điểm)

a Xác định và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn trích

b Nếu lược bỏ thành phần biệt lập đó, thì nội dung câu có thay đổi không?

Câu 2 (1.5 điểm)

a Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào?

b Tác phẩm đó được sáng tác năm nào?

II TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)

Câu 3 (2.0 điểm)

Trình bày ngắn gọn cảm nhận của em về nhân vật “tôi” trong đoạn trích ở phần: Đọc

hiểu văn bản

Đề số 2

Trang 8

Câu 4 (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao

Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước

(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)

ĐÁP ÁN GỢI Ý

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (3.0 điểm) :

Câu 1:

Trang 9

a.- Xác định: “Chắc có”

- Gọi tên: thành phần tình thái

b Nếu lược bỏ thành phần tình thái đó thì nội dung của câu vẫn không thay đổi

Câu 2:

a.- Những ngôi sao xa xôi

- Lê Minh Khuê

b Truyện: “Những ngôi sao xa xôi” được sáng tác năm 1971

II TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)

+ Nhân vật “tôi” là biểu tượng của tuổi trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mỹ:

Yêu nước, anh hùng

Câu 4:

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề nghị luận Thân

bài triển khai các luận điểm để giải quyết vấn đề Kết bài đánh giá, kết luận được vấn đề

2 Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Trang 10

Cảm nhận về đoạn thơ nêu trên đề bài

3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Học sinh có thể trình bày hệ thống các luận điểm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:

a Giới thiệu tác giả Thanh Hải, bài thơ Mùa xuân nho nhỏ và đoạn thơ

b Cảm nhận về đoạn thơ

Khổ thơ đầu: mùa xuân của thiên nhiên

- Bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp, thanh mát với những gam màu sắc hài hòa cộng hưởng với âm thanh vang vọng rộn rã báo hiệu một mùa xuân rất sống động, trẻ trung

- “Dòng sông xanh”, “bông hoa tím biếc” => Bút pháp chấm phá cổ điển, gợi mà không tả, mở ra khung cảnh mùa xuân xinh đẹp, thanh bình, tươi sáng vô cùng

- Tiếng chim chiền chiện, thể hiện sự chuyển động linh hoạt, cùng sự náo nhiệt trong khung cảnh mùa xuân

Khổ thơ thứ 2 và 3: Mùa xuân của đất nước

- Mùa xuân của đất nước được tạo nên từ hai nhiệm vụ cơ bản ấy là nhiệm vụ bảo

vệ Tổ quốc của “mùa xuân người cầm súng” và nhiệm vụ xây dựng đất nước của

“mùa xuân người ra đồng”

- Hình ảnh “lộc”: tượng trưng cho những thành quả tốt đẹp, với người lính là sự tự

do, độc lập, hạnh phúc của dân tộc, thì thành quả gắn với người lao động chính là sự

ấm no, sung túc, giàu có, là sự đổi mới là sức xuân đang dâng trào mãnh liệt trên quê hương

Trang 11

- Mùa xuân của đất nước đã được dựng lên từ cuộc đời, từ mùa xuân của biết bao nhiêu thế hệ đi trước, có vất vả, có gian lao

- Phép so sánh “Đất nước như vì sao” còn thể hiện lòng tự hào, yêu thương của Thanh Hải với dải đất hình chữ S, nâng tầm Tổ quốc sánh ngang với tầm vóc vũ trụ, đẹp đẽ, rực rỡ và vĩ đại, khiến người người thiết tha ngưỡng mộ, tự hào

4 Nhận xét, đánh giá:

- Nội dung: Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân thiên nhiên của đất trời Cảm xúc

về mùa xuân của đất nước sau chiến tranh, đất nước hòa bình và xây dựng cuộc sống mới

- Nghệ thuật: đảo trật tự cú pháp, ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp cấu trúc

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng

Việt

Trang 12

Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)

a Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong đoạn thơ?

Đề số 3

Trang 13

b Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn thơ đó

II Phần Tập làm văn (6 điểm)

Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

ĐÁP ÁN GỢI Ý

I Phần Văn- Tiếng Việt (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

a.Đoạn văn được rút từ văn bản “Bố của Xi Mông”

Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng

b Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là:

- Phép lặp: Em

- Phép nối: Nhưng

Câu 2: (3 điểm)

a.Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

- Điệp ngữ: Ngày ngày

- Ẩn dụ: mặt trời trong lăng , tràng hoa

- Hoán dụ : bảy mươi chín mùa xuân

b Phân tích để làm rõ giá trị của điệp ngữ

- Dùng phép điệp “ngày ngày” gợi lên tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác

- Hình ảnh ẩn dụ “ măt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như măt trời- là ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đặt mặt trời Bác sóng đôi và trường

Trang 14

tồn cùng mặt trời TN Cách nói đó vừa ca ngợi ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác vừa thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác

- Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người vào viếng Bác đi thành đường trồngwị liên tưởng đến tràng hoa Lòng nhớ thương và những gì đẹp nhất ở mỗi người dâng lên Bác quả đúng là hoa của đời Tràng hoa ở đây hơn hẳn mọi tràng hoa của tự nhiên, nó được kết lên từ lòng ngưỡng mộ, thành kính, nhớ thương Bác, thể hiện lòng thành kínhthiết tha của nhân dân với Bác

- Hình ảnh hoán dụ “ Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm nên mùa xuân cho đất nước, cho con người

II Phần Tập làm văn (6 điểm)

Câu 3:

a Mở bài

- Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “Đồng chí”

+ Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

b Thân bài

* Hình ảnh người lính hiện lên hết sức chân thực

- Họ là những người nông dân cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ nhưng đôn hậu, mộc mạc, cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu

* Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:

- Là sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính Đó là sự ốm đau, bệnh tật

Trang 15

- Là sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp

- Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

- Sự lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú

C Kết bài

- Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp -Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

Trang 16

Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Họ và tên:……….Lớp……… NĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: Ngữ Văn 9

Câu 1 (4 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu sau:

Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước

a Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Của ai? (0,5điểm)

b Tìm biện pháp nghệ thuật có trong đoạn thơ và cho biết tác dụng của biện pháp đó? (1,5 điểm)

c Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên

Liên hệ thực tế về sự phát triển của đất nước ta (2 điểm)

Câu 2 (6 điểm) Nhân vật Phương Định trong đoạn trích “Những ngôi sao xa xôi”

của Lê Minh Khuê gợi cho em suy nghĩ gì?

ĐÁP ÁN GỢI Ý Câu 1 (4 điểm) Học sinh thực hiện được:

a Đoạn thơ trên trích trong văn bản “ Mùa xuân nho nhỏ” của tác giả Thanh Hải

(0,5 điểm)

b Chỉ ra được biện pháp tu từ và phân tích được tác dụng của biện pháp đó

+ Phép nhân hóa: Đất nước “vất vả”,“gian lao”-> Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, mang dáng vóc tảo tần, cần cù của người mẹ, người chị (0,5 điểm)

+ Phép so sánh: Đất nước với “ vì sao, cứ đi lên phía trước”-> nhà thơ sáng tạo

hình ảnh đất nước khiêm nhường nhưng cũng rất tráng lệ: Là một vì sao nhưng ở vị

Đề số 4

Trang 17

trí lên trước dẫn đầu, đó cũng là hình ảnh của cách mạng Việt Nam, của đất nước

* Mở đoạn: giới thiệu vị trí đoạn thơ, khái quát nội dung khổ thơ (0,25đ)

* Thân đoạn: Phân tích các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu trong khổ thơ làm rõ nội dung

ca ngợi đất nước Việt Nam anh hùng, gian nan, vất vả nhưng rất đỗi gần gũi, yêu thương và đáng tự hào “Đất nước như vì sao” khiêm nhường mà tráng lệ “cứ đi lên” sánh vai cùng các cường quốc năm châu (1đ)

*Kết đoạn: Suy nghĩ của bản thân về đất nước (0,25đ)

* Liên hệ: Cho dù còn nhiều khó khăn nhưng đất nước ta vẫn đang ngày càng phát triển đi lên, hội nhập cùng sự phát triển của Quốc tế, đạt nhiều thành tựu tiến bộ trên mọi mặt (0,5đ)

Câu 2 (6 điểm)

Đảm bảo cấu trúc bài văn: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu cảnh được tả; Thân bài Tả quang cảnh, cảnh vật chi tiết theo thứ tự; Kết bài

:Phát biểu cảm tưởng về quang cảnh , cảnh vật đó

Xác định đúng yêu cầu của đề: Tả một người thân yêu nhất với em

Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về câu chuyện Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

Phần mở bài:

- Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm

- Khái quát được nét đẹp về nhân vật Phương Định

Phần thân bài:

Trang 18

Vẻ đẹp của Phương Định

- Tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, hồn nhiên tươi trẻ

- Tinh thần dũng cảm, thái độ bình tĩnh, vượt lên mọi nguy hiểm

- Có tình cảm đồng chí, đồng đội nồng ấm

( Các ý có kết hợp phân tích dẫn chứng trong tác phẩm)

- Qua nhân vật Phương Định và các cô gái thanh niên xung phong, Lê Minh Khuê

đã gợi cho người đọc về tấm gương thế hệ trẻ Việt Nam anh hùng thời chống Mỹ Nghệ thuật

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất, thể hiện chân thực tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật;

- Ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp với diễn biến của chiến trường ác liệt

Phần kết bài:

- Khẳng định những nét đẹp của nhân vật và giá trị của tác phẩm

- Liên hệ với thanh niên trong giai đoạn hiện nay

Trang 19

Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Họ và tên: ………… Lớp……… NĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: Ngữ Văn 9

Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

(1) Chúng ta khiến cho Trái đất chịu tổn hại nặng nề: ô nhiễm sông ngòi, biển cả và không khí, chúng ta chen chúc chung một chỗ, dùng sắt thép và xi măng xây nên những kiến trúc cổ quái kỳ lạ, gọi những nơi này bằng cái tên đẹp đẽ là thành phố, chúng ta ở trong thành phố như vậy phóng túng dục vọng của bản thân mình, chế tạo nên các loại rác khó mà phân hủy được

(2) Trái đất bốc khói khắp nơi, toàn thân run rẩy, biển lớn gào thét, bão cát

mù trời, hạn hán lũ lụt, cũng như các triệu chứng ác liệt khác đều có liên quan chặt chẽ với phát triển khoa học kỹ thuật dưới sự thúc đẩy bởi dục vọng tham lam của các nước phát triển

(Trích: nhasilk.com Covid -19 và thông điệp mà con người phải thức tỉnh vì sự vô cảm của mình, ngày 18/03/2020 – Phương Thanh)

Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó? Câu 2: Hãy chỉ ra những tổn hại do con người gây nên trong đoạn văn (1), và nêu

nguyên nhân của những tổn hại đó?

Phần II Làm văn

Câu 1 (3 điểm)

Đề số 5

Trang 20

Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn 9-11 câu trình bày suy nghĩ về việc con người sống hòa hợp với thiên nhiên

Câu 2: Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy quanh lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao

Ðất nước bốn nghìn năm Vất vả và gian lao

Ðất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước

(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, SGK Ngữ Văn lớp 9 – tập 2)

ĐÁP ÁN GỢI Ý Phần I: Đọc – hiểu

Câu 1

Trang 21

- Biện pháp tu từ: Liệt kê:

- Tác dụng: Nhấn mạnh những hiện tượng thiên tai, những tổn hại ô nhiễm thiên nhiên, đất đai sông ngòi Cần có những hành động thích dáng để bảo vệ thiên nhiên

Câu 2

- Những tổn hại do con người gây ra: ô nhiễm sông ngòi, biển cả và không khí, sự phát triển nhanh chóng của các thành phố, chế tạo nên các loại rác khó mà phân hủy được

- Con người xả rác và các chất thải bừa bãi ra sông ngòi, biển cả, các chất thải công nghiệp làm ô nhiễm không khí và khó phân hủy,

Phần II Làm văn

Câu 1:

* Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội, bố cục chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dừng từ, đặt câu,

* Yêu cầu về nội dung:

Nêu vấn đề cần nghị luận: con người cần sống hòa hợp với thiên nhiên

Trang 22

thể nói, con người và thiên nhiên có mối quan hệ không thể tách rời: giúp tinh thần

ta được bình yên, sức khỏe được phục hồi và sẵn sàng cho công việc: cung cấp cho con người những thứ cần thiết cho cuộc sống, đáp ứng nhu cầu cho con người: không

có thiên nhiên, con người không thể tồn tại được Nếu thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm

ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống con người, trái đất sẽ bị đe dọa nghiêm trọng

Phần này học sinh tự đưa ra điều cần làm của bản thân mình và lí giải hợp lí, thuyết phục

3 Phản đề

Phê phán những hành động thờ ơ hủy hoại thiên nhiên

4 Bài học:

- Sống hòa hợp với thiên nhiên là lối sống đáng được đề cao, trân trọng Thiên nhiên

là ngôi nhà chung của con người Bởi thế, bảo vệ thiên nhiên là trách nhiệm của tất

cả chúng ta

- Bắt tay thực hiện ngay bằng những hành động cụ thể…

Câu 2:

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách viết một bài văn nghị luận văn học có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Hành văn mạch lạc, trong sáng, không mắc các lỗi diễn đạt, lỗi dùng từ

*Yêu cầu về kiến thức

1 Khái quát về tác giả, tác phẩm, nội dung đoạn thơ

Trang 23

2 Ý nghĩa nhan đề:

- Mùa đầu tiên trong một năm, với sự tươi đẹp, tràn trề sức sống của đất trời

- Nghĩa bóng chỉ phần tuổi trẻ đẹp đẽ nhất của mỗi con người, hoặc cũng là để chỉ phần đẹp đẽ nhất trong tâm hồn con người Hai từ “mùa xuân” đứng bên cạnh từ

“nho nhỏ” thể hiện thái độ khiêm nhường, và vô cùng chân thành của nhà thơ

3 Khổ thơ đầu: mùa xuân của thiên nhiên

- Bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp, thanh mát với những gam màu sắc hài hòa cộng hưởng với âm thanh vang vọng rộn rã báo hiệu một mùa xuân rất sống động, trẻ trung

- “Dòng sông xanh”, “bông hoa tím biếc” => Bút pháp chấm phá cổ điển, gợi mà không tả, mở ra khung cảnh mùa xuân xinh đẹp, thanh bình, tươi sáng vô cùng

- Tiếng chim chiền chiện, thể hiện sự chuyển động linh hoạt, cùng sự náo nhiệt trong khung cảnh mùa xuân

4 Khổ thơ thứ 2 và 3: Mùa xuân của đất nước

- Mùa xuân của đất nước được tạo nên từ hai nhiệm vụ cơ bản ấy là nhiệm vụ bảo

vệ Tổ quốc của “mùa xuân người cầm súng” và nhiệm vụ xây dựng đất nước của

“mùa xuân người ra đồng”

- Hình ảnh “lộc”: tượng trưng cho những thành quả tốt đẹp, với người lính là sự tự

do, độc lập, hạnh phúc của dân tộc, thì thành quả gắn với người lao động chính là sự

ấm no, sung túc, giàu có, là sự đổi mới là sức xuân đang dâng trào mãnh liệt trên quê hương

- Mùa xuân của đất nước đã được dựng lên từ cuộc đời, từ mùa xuân của biết bao nhiêu thế hệ đi trước, có vất vả, có gian lao

Trang 24

- Phép so sánh “Đất nước như vì sao” còn thể hiện lòng tự hào, yêu thương của Thanh Hải với dải đất hình chữ S, nâng tầm Tổ quốc sánh ngang với tầm vóc vũ trụ, đẹp đẽ, rực rỡ và vĩ đại, khiến người người thiết tha ngưỡng mộ, tự hào

*Nhận xét, đánh giá

- Nội dung: Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân thiên nhiên của đất trời Cảm xúc

về mùa xuân của đất nước sau chiến tranh, đất nước hòa bình và xây dựng cuộc sống mới

- Nghệ thuật: đảo trật tự cú pháp, ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp cấu trúc

- Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảmbảo quy tắc chính tả, dung từ đặt câu

- Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

Trang 25

Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Họ và tên:……….Lớp……… NĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: Ngữ Văn 9

Phần I Đọc - hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

“Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có Các thành quả đó

sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại”

(Trích Bàn về đọc sách, Chu Quang Tiềm, Ngữ văn 9)

Câu 1 Các từ học vấn, nhân loại, thành quả, sách thuộc hình thức liên kết nào? (1,0

điểm)

Câu 2 Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là gì ? (1,0 điểm)

Câu 3 Theo em, vì sao muốn tích luỹ kiến thức, đọc sách có hiệu quả thì trước tiên

cần phải biết chọn lựa sách mà đọc ? (1,0 điểm)

Phần II Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 8 – 10

câu) nêu suy nghĩ của em về lợi ích của việc đọc sách (2,0 điểm)

Đề số 6

Trang 26

Câu 2 Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương (5,0 điểm)

ĐÁP ÁN GỢI Ý PHẦN I ĐỌC – HIỂU (3 ĐIỂM)

1 Các từ học vấn, nhân loại, thành quả, sách thuộc hình thức liên kết: lặp từ ngữ

2 Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là: tác giả Chu Quang Tiềm bàn về việc đọc sách và nhấn mạnh đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn “Sách

là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật của nhân loại”

3 Vì sách có nhiều loại, nhiều lĩnh vực: khoa học, xã hội, giải trí, giáo khoa…Mỗi chúng ta cần biết mình ở độ tuổi nào, có thế mạnh về lĩnh vực gì Xác định được điều đó ta mới có thể tích luỹ được kiến thức hiệu quả Cần hạn chế việc đọc sách tràn lan lãng phí thời gian và công sức…

PHẦN II LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1:

HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội dung của đoạn trích, HS viết đoạn văn nghị luận nêu suy nghĩ về lợi ích của việc đọc sách Về hình thức phải có mở đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn Các câu phải liên kết với nhau chặt chẽ về nội dung và hình thức

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

b Xác định đúng vấn đề : lợi ích của việc đọc sách

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Thực hiện tốt phương thức lập luận Có thể viết đoạn văn theo các ý sau:

- Đọc sách là một việc làm cần thiết đối với mọi người, nhất là các bạn học sinh

Trang 27

- Sách với mục đích chung là lưu giữ và phổ biến kiến thức của nhân loại Khi đọc những sách về chủ đề khoa học, lịch sử, địa lý,… chúng ta sẽ biết được thêm nhiều kiến thức mới mẻ về các lĩnh vực trong cuộc sống Trong thực tế, không chỉ dừng lại ở việc tiếp thu và nâng cao kiến thức, đọc sách còn bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, giúp chúng ta hoàn thiện về mọi mặt

- Sách giúp chúng ta rèn luyện khả năng tưởng tượng, liên tưởng và sáng tạo Ngoài

ra, việc đọc sách sẽ giúp chúng ta nâng cao khả năng ngôn ngữ của cả tiếng Việt lẫn tiếng nước ngoài

- Nhờ những cuốn sách, chúng ta có thể viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp và nói năng lưu loát hơn Hơn nữa, sách còn là người thầy hướng dẫn ta cách sống tốt, cách làm người đúng đắn Thế nhưng, muốn đạt được những lợi ích đó, mỗi chúng ta phải

là những người đọc sáng suốt, biết chọn lựa sách phù hợp với mình và phải biết tránh

xa những cuốn sách có nội dung xấu xa, đồi trụy

- Tóm lại, việc đọc những cuốn sách hay luôn đem đến cho con người những điều

bổ ích và cần thiết trong cuộc sống

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

Câu 2:

Viết bài văn thuyết minh

Đề: Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Trang 28

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Các phần, câu, đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức Sử dụng phương pháp lập luận phân tích

b Xác định đúng đối tượng phận tích (Bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương)

c Học sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo các ý sau:

1 Mở bài

- Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ Viếng lăng Bác

- Giới thiệu giá trị đặc sắc của bài thơ

2 Thân bài

* Khổ thơ thứ nhất

- Tác giả đã mở đầu bằng câu thơ tự sự Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác:

+ Con và Bác là cách xưng hô ngọt ngào thân thương rất Nam Bộ Nó thể hiện sự gần gũi, kính yêu đối với Bác

+ Con ở miền Nam xa xôi nghìn trùng, ra đây mong được gặp Bác Nào ngờ đất nước đã thống nhất, Nam Bắc đã sum họp một nhà, vậy mà Bác không còn nữa + Nhà thơ đã cố tình thay từ viếng bằng từ thăm để giảm nhẹ nỗi đau thương mà vẫn không che giấu được nỗi xúc động của cảnh từ biệt chia li

+ Đây còn là nỗi xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam sau bao năm mong mỏi bây giờ mới được ra viếng Bác

- Hình ảnh đầu tiên mà tác giả thấy được và là một dấu ấn đậm nét là hàng tre quanh lăng Bác: Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ngày đăng: 20/11/2022, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w