1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tieu luan mon tai che - cong nghe xu ly dau boi tron tu dau thai

21 628 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tái Chế Dầu Thải
Tác giả Lê Thạnh, Nguyễn Thị Thu Ngân, Đỗ Văn Bằng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Xử Lý Dầu Bôi Trơn
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 475,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.TỔNG QUAN VỀ DẦU, MỠ BÔI TRƠN.1.1.Giới thiệu về dầu bôi trơn. Dầu bôi trơn là vật liệu quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Tất cả các máy móc, thiết bị ở các dạng và các kích cỡ khác nhau sẽ không thể thực hiện được chức năng của chúng hiệu quả nếu không có các loại dầu bôi trơn thích hợp. Do đó có rất nhiều chủng loại từ dầu bôi trơn có cấp chất lượng thấp đến rất cao được dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng từ đặc biệt đến các loại dầu đa dụng, dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.Trong đó, dầu động cơ là nhóm dầu quan trọng nhất trong dầu bôi trơn. Theo thống kê trên toàn thế giới dầu động cơ chiếm khoảng 40% tổng nhu cầu về bôi trơn, còn ở Việt Nam dầu động cơ chiếm khoảng 70% lượng dầu bôi trơn.Các phương tiện phục vụ cho việc đi lại và sản xuất liên tục được các hãng chế tạo đổi mới về công nghệ, kiểu dáng và thiết kế. Từ đó đến nhu cầu về bôi trơn cho động cơ, thiết bị cũng trở nên rất đa rạng. Mỗi loại dầu bôi trơn sử dụng cho quá trình bôi trơn thì đều có những tính chất hóa lý riêng nhưng cũng phải thể hiện được các chức năng cơ bản, đó là:-Làm giảm ma sát, giảm cường độ mài mòn, ăn mòn của các bề mặt ma sát nhằm đảm bảo cho động cơ, máy móc đạt công suất tối đa.-Làm sạch, chống tất cả các loại mài mòn để đảm bảo tuổi thọ sử dụng của động cơ.-Làm mát.-Làm kín.Các chức năng này có được sử dụng và thực hiện tốt hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, việc lựa chọn loại dầu cho phù hợp với yêu cầu bôi trơn, điều kiện vận hành động cơ, điều kiện làm việc và chế độ bảo dưỡng thay dầu cho động cơ… cũng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng bôi trơn.Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng các loại đông cơ dùng các nhiên liệu khác nhau như: xăng, diesel… mà có các yêu cầu đặt ra với dầu bôi trơn. Ngoài những yêu cầu chung bắt buộc thì cũng có những yêu cầu riêng đối với từng loại động cơ sử dụng nhiên liệu khác nhau.1.2.Thành phần dầu bôi trơn động cơThành phần cơ bản của dầu bôi trơn là dầu gốc và các phụ gia được pha trộn để nâng cao chất lượng của dầu bôi trơn. 1.2.1.Dầu gốcDầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thông thường gồm có hai loại là:-Dầu khoáng-Dầu tổng hợpDầu gốc được sản xuất từ dầu mỏ thông qua các quá trình chế biến được gọi là dầu gốc khoáng và dầu có nguồn gốc từ thực vật được tổng hợp qua các quá trình tổng hợp hóa học được gọi là dầu gốc tổng hợp.Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là chủ yếu. Với tính chất ưu việt như giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng và phong phú, dầu khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất dầu nhờn. Phần lớn dầu gốc được sử dụng là dầu gốc khoáng thu từ quá trình chưng cất chân không sản phẩm đáy của tháp chưng cất khí quyển. Thành phần của dầu gốc khoáng thường chứa các hydrocacbon từ C18 - C40, gồm có: -Parafin mạch thẳng và mạch nhánh.-Naphten có cấu trúc vòng xyclohexan gắn với mạch nhánh parafin.-Aromatic đơn và đa vòng có chứa mạch nhánh ankyl.-Các hợp chất lai hợp trong phân tử có chứa cả ba loại hydrocacbon là parafin, naphten, aromatic.-Các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa các dị nguyên tố như O, S, N.Tuy nhiên, trong điều kiện đặc biệt như trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt thì dầu gốc được thay thế một phần hay hoàn toàn bằng dầu tổng hợp (các hydro, este hữu cơ…).1.2.2.Phụ giaPhụ gia là các chất hữu cơ, vô cơ hoặc nguyên tố có tác dụng cải thiện một hay nhiều tính chất nhất định của dầu gốc.Phụ gia dùng để pha chế bôi trơn phải đảm bảo một số yêu cầu chung như: tan được trong dầu gốc, bền về hóa học, tương hợp với dầu gốc và các loại phụ gia khác, độ bay hơi thấp, hoạt tính kiểm tra được. Nồng độ các phụ gia nằm trong khoảng 0,01 – 5 %, trong những trường hợp đặc biệt có thể lên tới 10 %. Tuy chiếm một tỉ lệ không lớn nhưng đóng vai trò sống còn và quyết định tới chất lượng của một loại dầu nhờn thương phẩm.Dầu gốc chứa các phân tử hydrocacbon nặng và có các tính chất hóa lý tương tự như dầu thành phẩm. Tuy nhiên, người ta không thể sử dụng ngay loại dầu này bởi tính chất hóa lý chưa đáp ứng được nhu cầu bảo vệ động cơ, hoặc sau một thời gian sử dụng rất dễ bị biến chất làm giảm phẩm chất chất lượng. Để cải thiện các tính chất đó, người ta pha thêm các phụ gia. Các chức năng chính của phụ gia là:-Làm tăng độ bền oxi hoá.-Khử hoạt tính xúc tác của kim loại.-Chống ăn mòn.-Chống gỉ.

Trang 1

1

: SẢN XUẤT DẦU MỠ Ừ DẦU THẢI

1 T ầ Th Th h i u

2 Lê Th Thạnh

3 Nguyễn Th Thu Ngân

4 Đỗ Vă Bằng

Môn: T T C C ẤT T Ả

V D: TRẦ Đ C T Ả

ớ : 11CD T

Tp Hồ Chí i h, thá g 12 ăm 2013

Trang 3

3

M C L C

I TỔNG QUAN V DẦU, MỠ 5

1.1 Giới thiệu về dầu bôi trơn 5

1.2 Thành phần dầu bôi trơn động cơ 5

1.2.1 Dầu gốc 5

1.2.2 Phụ gia 6

1.3 Giới thiệu về mỡ bôi trơn 8

1.4 Thành phần của mỡ bôi trơn 9

1.4.1 Pha phân tán (chất làm đặc) 9

1.4.2 Môi trường phân tán (dầu gốc) 9

1.4.3 Phụ gia 10

II DẦU THẢI ẦU THẢI HI N NAY 11

2.1 Tình hình dầu nhờn thải và phân loại 11

2.1.1 Tình hình dầu nhờn thải 11

2.1.2 Phân loại dầu bôi trơn thải 12

2.1.3 Các tính chất của dầu thải 13

2.1.4 Ảnh hưởng của dầu thải bôi trơn đến môi trường 13

2.2 Các phương pháp tái sinh dầu nhờn thải hiện nay 14

2.2.1 Xử lý bằng axit – đất sét 14

2.2.2 Công nghệ tái sinh dầu của Phillip (PROP) 15

2.2.3 Công nghệ chiết bằng propan 16

2.3 Công nghệ tái sinh dầu thải 16

2.3.1 Công nghệ xử lý dầu thải bằng phương pháp chưng cất 16

2.3.2 Công nghệ xử lý dầu thải, sản xuất chất bôi trơn bằng phương pháp hóa lý 18

III CÁC VẤ NG LIÊN QUAN 19

3.1 Khí thải 19

3.2 Nước thải 19

Trang 4

4

3.3 Nguồn tiếp nhận nước thải 19 3.4 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải từ hoạt động tái chế dầu thải 19 3.5 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải từ hoạt động tái chế dầu thải 20 3.6 Yêu cầu môi trường đối với dầu sau tái chế 20

TÀI LI U THAM KHẢO 21

Trang 5

5

1.1 Giới thiệu về dầu bôi trơn

Dầu ôi t ơ vật liệu quan trọng trong n n kinh t của mỗi quốc gia Tất cả các máy móc, thi t b ở các dạng và các kích cỡ khác nhau sẽ không thể thực hiệ đư c chức ă g của chúng hiệu quả n u không có các loại dầu bôi

t ơ thích h Do đó có ất nhi u chủng loại từ dầu ôi t ơ có cấp chất ư ng thấ đ n rất c o đư c dụng nhằm đá ứng các nhu cầu sử dụng từ đặc biệt đ n các loại dầu đ dụng, dùng rộng rãi trong nhi u ĩ h vực

T o g đó, dầu độ g cơ hóm dầu quan trọng nhất trong dầu ôi t ơ Theo thống kê trên toàn th giới dầu độ g cơ chi m khoảng 40% t ng nhu cầu

v ôi t ơ , cò ở Việt Nam dầu độ g cơ chi m khoả g 70% ư ng dầu ôi t ơ

Các hươ g tiện phục vụ cho việc đi ại và sản xuất liên tục đư c các hãng ch tạo đ i mới v công nghệ, kiểu dáng và thi t k Từ đó đ n nhu cầu v

ôi t ơ cho độ g cơ, thi t b cũ g t ở nên rất đ ạng Mỗi loại dầu ôi t ơ sử

dụ g cho quá t h ôi t ơ th đ u có những tính chất hóa ý i g hư g cũ g phải thể hiệ đư c các chức ă g cơ ản, đó :

- Làm giảm ma sát, giảm cườ g độ m i mò , ă mò của các b mặt ma sát nhằm đảm bảo cho độ g cơ, má móc đạt công suất tối đ

Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng các loại đô g cơ dù g các hi iệu khác

h u hư: xă g, diese … m có các u cầu đặt ra với dầu ôi t ơ go i những yêu cầu chung bắt buộc th cũ g có hững yêu cầu riê g đối với từng loại

độ g cơ sử dụng nhiên liệu khác nhau

1.2 Thành phần dầu bôi trơn động cơ

Thành phầ cơ ản của dầu ôi t ơ dầu gốc và các phụ gi đư c pha trộ để nâng cao chất ư ng của dầu ôi t ơ

Trang 6

6

Dầu gốc đư c sản xuất từ dầu mỏ thông qua các quá trình ch bi đư c gọi là dầu gốc khoáng và dầu có nguồn gốc từ thực vật đư c t ng h p qua các quá trình t ng h p hóa học đư c gọi là dầu gốc t ng h p

hư g g gười t thường sử dụng dầu khoáng hay dầu t ng h p là chủ y u Với tính chất ưu việt hư giá th h ẻ, sản phẩm đ dạng và phong phú, dầu khoá g đã chi m một v trí quan trọ g t o g ĩ h vực sản xuất dầu nhờn Phần lớn dầu gốc đư c sử dụng là dầu gốc khoáng thu từ quá t h chư g cất chân không sản phẩm đá củ thá chư g cất khí quyển Thành phần của dầu gốc khoá g thường chứa các hydrocacbon từ C18 - C40, gồm có:

- Parafin mạch thẳng và mạch nhánh

- Naphten có cấu trúc vòng xyclohexan gắn với mạch nhánh parafin

- A om tic đơ v đ vò g có chứa mạch nhánh ankyl

- Các h p chất lai h p trong phân tử có chứa cả ba loại hydrocacbon là parafin, naphten, aromatic

- Các h p chất hữu cơ t o g hâ tử có chứa các d nguyên tố hư , S,

N

Tu hi , t o g đi u kiệ đặc biệt hư t o g đi u kiện nhiệt độ khắc nghiệt thì dầu gốc đư c thay th một phần hay hoàn toàn bằng dầu t ng h p (các hydro, este hữu cơ…)

% Tuy chi m một tỉ lệ không lớ hư g đó g v i t ò sống còn và quy t đ nh tới chất ư ng của một loại dầu nhờ thươ g hẩm

Dầu gốc chứa các phân tử hydrocacbon nặng và có các tính chất hóa lý tươ g tự hư dầu thành phẩm Tu hi , gười ta không thể sử dụng ngay loại dầu này bởi tính chất hóa lý chư đá ứ g đư c nhu cầu bảo vệ độ g cơ, hoặc sau một thời gian sử dụng rất dễ b bi n chất làm giảm phẩm chất chất ư ng Để cải thiện các tính chất đó, gười ta pha thêm các phụ gia Các chức ă g chí h của phụ gia là:

- m tă g độ b n oxi hoá

- Khử hoạt tính xúc tác của kim loại

- Chố g ă mò

- Chống gỉ

Trang 7

Đối với dầu độ g cơ th có oại phụ gia quan trọng nhất là: phụ gia

tă g chỉ số độ nhớt, phụ gia chống oxi hóa, phụ gia chố g ă mò

Phụ gia tăng chỉ số độ nhớt

Chỉ số độ nhớt là một tính chất quan trọng của dầu, bởi nó phải phù h p với đi u kiện làm việc ở nhiệt độ cao củ độ g cơ V t o g đi u kiện khởi động, nó phải có độ nhớt vừa phải Tuy nhiên trong quá trình sử dụng dầu bôi

t ơ có thể b oxi hóa hoặc ch u những sự tác động khác nhau mà làm giảm đi tính nhớt nhiệt và khoảng nhiệt độ làm việc củ m h Do đó hụ gi tă g chỉ số

độ nhớt giúp cho dầu nhờ có độ nhớt ít phụ thuộc vào nhiệt độ nên sẽ bảo vệ

độ g cơ ở nhi u đi u kiệ khác h u v giú độ g cơ khới động dễ d g hơ

Phụ gia chống oxi hóa

Các đi u kiện xảy ra phản ứng oxi hóa là: nhiệt độ cao, sự có mặt của không khí và kim loại củ độ g cơ im oại này là xúc tác cho phản ứng oxi hóa Trong quá trình oxi hóa có thể tạo ra các chất sau: hydrocacbon dầu mỏ, andehit, axit hữu cơ, hự , v i, sơ , cốc ƣ ng dầu mất mát do quá trình oxi hóa là nhỏ Tuy nhiên, các sản phẩm của quá trình oxi hóa làm mất tí h đồng nhất của dầu do bùn và các sản phẩm không mong muốn phân tán trong dầu Đó

cũ g chính là nguyên nhân tạo cặn và sinh ra các thanh phầ ă mò độ g cơ

Phụ gia chống ăn mòn

Trong quá trình hoạt độ g độ g cơ sẽ không tránh khỏi sự ă mò do nhi u gu hâ khác h u hƣ ti p xúc với các tác nhân axit, các h p chất hoạt động chứa S…

Vì vậy, dầu ôi t ơ độ g cơ cần phải pha thêm phụ gia chố g ă mò

Có tác dụ g t u g hò các xit si h t o g quá t h độ g cơ hoạt động và bảo

vệ các b mặt kim loại

Trang 8

8

Ngoài ra, tùy thuộc v o đi u kiện vận hành và làm việc củ độ g cơ m các nhà sản xuất pha thêm những loại phụ gia khác nhau Còn một số phụ gia

cũ g ất quan trọng là:

Phụ gia phân tán, tẩy rửa

Phụ gia hạ nhiệt độ đông đặc

Phụ gia tribology

Phụ gia cực áp

1.3 Giới thiệu về mỡ bôi trơn

Mỡ ôi t ơ có ý ghĩ ất quan trọ g t o g đời sống, có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụ g, độ tin cậy và tu i thọ củ các má móc, độ g cơ … g

ăm th giới tiêu thụ khoảng 40 triệu tấn vật liệu ôi t ơ , t o g đó mỡ ôi t ơ chỉ chi m khoả g 5% hư g sản phẩm không thể thay th trong kỹ thuật công nghệ Riêng ở Việt Nam hiện nay, mỗi ăm ti u thụ khoảng 20.000 tấn mỡ

Các vật liệu ôi t ơ đã qu sử dụng b thải v o môi t ường một cách bừa

ãi cũ g hư ơi vãi, ò ỉ là nguồn chủ y u gây ô nhiễm, gây ra tác hại rất lớn cho môi t ường Hiện nay khi các yêu cầu to môi t ườ g g c g tă g, việc tạo ra các sản phẩm ôi t ơ có khả ă g hâ hủy sinh học cao thay th cho các sản phẩm ôi t ơ gốc dầu khoáng truy n thống ngày càng trở nên cấp thi t Các sản phẩm thườ g đi từ este t ng h p nhi u dầu khoáng thông thườ g ơ ữa, dầu thực vật còn là nguồn nguyên liệu tái tạo đư c trong khi tài nguyên dầu mỏ ngày càng cạn kiệt

Hiện nay trên th giới có khá nhi u công trình nghiên cứu việc ứng dụng dầu thực vật làm nguyên liệu sản xuất mỡ ôi t ơ t o g khi ở ước t đâ một ĩ h vực rất mới

Các thi t b máy móc khi vận hành, các b mặt chi ti t ti p xúc với nhau, các b mặt chi ti t này hoàn toàn không nhẵn bóng nên khi ti p xúc ch u ảnh hưởng của ma sát sẽ gây ra sự cản trở chuyể động, sự nóng lên của thi t b , gây mài mòn và làm giảm công suất củ độ g cơ, thi t b Để hạn ch sự ả h hưởng

củ m sát đối với các thi t b gười ta tạo một lớp màng mỏng chất ôi t ơ giữa các b mặt chi ti t với nhau, chất sử dụ g để tạo một lớp màng mỏ g đó

đư c gọi là chất ôi t ơ Chất ôi t ơ có thể ở dạng khí, lỏng, bán rắn hay rắn

Mỡ ôi t ơ một sản phẩm ôi t ơ ở trạng thái bán rắ , đư c hình thành do sự phân tán của chất m đặc trong pha lỏng Giố g hư các sản phẩm

ôi t ơ khác, mỡ ôi t ơ với chức ă g m giảm sự ma sát giữa hai b mặt chi

ti t ma sát và mài mòn khi hai b mặt chi ti t ti p xúc với nhau So với các chất

ôi t ơ dạng lỏng, mỡ ôi t ơ chi m một tỉ lệ thấ hơ , khoảng 6% sản phẩm

ôi t ơ

Trang 9

9

Chức ă g của mỡ bôi t ơ :

- Chức ă g ôi t ơ mặt chi ti t: Là một sản phẩm ôi t ơ chức

ă g cơ ản của mỡ ôi t ơ tạo ra một lớ m g gă cách sự ti p xúc trực

ti p của hai b mặt chi ti t, giảm sự ma sát và sự mài mòn Khác với dầu bôi

t ơ , mỡ ôi t ơ có khả ă g ám dí h v khả ă g ch u nhiệt c o hơ , thườ g đư c sử dụ g t o g các t ường h hư thi t b hoạt động không liên tục

và cần giữ b mặt ôi t ơ t o g thời gian dài, thi t b cần sự ôi t ơ i tục

hư g khô g thể cung cấp dầu ôi t ơ i tục cũ g hư khô g thể giữ dầu bôi

t ơ , thi t b hoạt động ở đi u kiện khắc nghiệt hư hiệt độ cao, áp suất cao,

- Chức ă g m kí : So với dầu ôi t ơ , mỡ ôi t ơ có tí h ám dí h tốt

hơ do có tí h ám dí h c o hơ Đư c sử dụ g đ làm kín các mối ghé , e …

1.4 Thành phần của mỡ bôi trơn

Mỡ ôi t ơ chứa từ 65 – 95 % dầu gốc, từ 5 – 35 % chất m đặc và từ 0 – 10 % phụ gia

Z …) v khô g hải x hò g (vô cơ, hữu cơ, h d oc c o )

1.4.2 Môi trường phân tán (dầu gốc)

Dầu gốc là thành phần chủ y u đảm nhiệm chức ă g ôi t ơ , v th phẩm chất của mỡ phụ thuộc rất nhi u vào phẩm chất của dầu gốc h p phần Dầu gốc có thể là dầu gốc khoáng, dầu gốc t ng h p hay dầu gốc động thực vật

Dầu gốc khoá g môi t ường phân tán chủ y u để sản xuất mỡ bôi t ơ hiện nay do giá thành thấp và tạo đư c mỡ phù h p với phần lớn các ứng dụng trong công nghiệp

Khi mỡ ôi t ơ cần làm việc ở các đi u kiện khắc nghiệt gười t thường

sử dụ g môi t ường phân tán là dầu t ng h p với các tính chất hơ hẳn so với dầu khoáng (tính chất nhớt nhiệt, tính chất nhiệt độ thấp tốt, độ b n nhiệt, độ b n

Trang 10

1.4.3 Phụ gia

Dầu gốc thườ g khô g đá ứ g đư c yêu cầu làm việc của mỡ ôi t ơ

n u không có mặt các phụ gia Chính vì th phụ gi đư c cho vào mỡ nhằm tă g các tính chất vốn có hoặc tạo các tí h ă g mới Việc pha ch phụ gia vào mỡ

cầ đư c khảo sát kỹ ưỡ g để hạn ch những hiệu ứng phụ không mong muốn, đảm bảo hiệu quả của phụ gia mà không phá hỏng cấu trúc mỡ do việc cho quá nhi u phụ gia gây ra

Các loại phụ gi thườ g đư c cho vào mỡ nhi u nhất là:

• Phụ gia chố g ox hó ( he α– naphthylamin, di – tert – butyl – para –

c eso , ZDDP …)

• Phụ gia ức ch gỉ (các sunfonat kim loại hư t i, i, hôm, các phenolat kim loại …)

• Phụ gia cực áp (dibenzyl disunfit, di – n – oct hot hit …)

• Phụ gia bám dính (polyisobutylen, ethylen– o e co o me …)

• Phụ gia thụ động hóa b mặt kim loại (Các phức hữu cơ chứ itơ hoặc

ưu huỳnh, các dẫn xuất của 2, 5 – dimecapto – 1, 3, 4 – thi di zo …)

hư vô tu điện, hệ thống

tự độ g, đồng hồ, các máy quang học, roto,

- B n oxy hóa

Bôi t ơ t o g khoảng nhiệt

độ làm việc tươ g đối rộng đối với các máy công cụ, luyện kim, thi t b nâng chuyển

khoan

- Sản xuất từ dầu nặng

Giảm mài mòn và ma sát trong các cộc kho , điểm tựa

Trang 11

- B cơ học và oxy hóa

Mỡ tàu hỏa - B n nhiệt

- Chống mài mòn tốt

- Chố g ă mò tốt

- Ch u ước trung bình

Bôi t ơ các trục, , cơ cấu phanh của tàu hỏ …

Mỡ tàu thủy - Mỡ nhôm, nhiệt độ

NAY

2.1 Tình hình dầu nhờn thải và phân loại

2.1.1 Tình hình dầu nhờn thải

Dầu thải là dầu có nguồn gốc khoáng và dầu t ng h p thải bỏ do tính chất

củ chú g đã th đ i trong quá trình bảo quả , ưu chứa vận chuyển, sử dụng

Dầu nhờn sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng có hai loại chính là dầu nhờn công nghiệp và dầu nhờ độ g cơ go i có một vài loại dầu khác ít ph bi hơ hư dầu bi n th , dầu cắt gọt Tất cả các loại dầu nhờ đư c sử dụng trong các thi t b máy móc với các công dụng khác nhau,

đ u có một thời hạn sử dụng nhất đ nh Thời hạn sử dụng đư c các nhà ch tạo dầu nhờn cùng các chuyên gia kỹ thuật v máy móc thi t b đ ra, và họ cũ g

đ ra quy trình thay dầu

Để đảm bảo độ b n củ má móc gười sử dụng phải tuân thủ quy trình

và thời hạn thay dầu, cũ g hư sử dụ g đú g chủng loại đú g mục đích th tu i thọ của máy móc sẽ đư c kéo dài và có tu i thọ c o hơ

g ăm t th giới sản xuất khô g dưới 50 triệu tấn dầu ôi t ơ các loại v cũ g khoảng một nửa ư g t đư c thải môi t ườ g dưới nhi u dạng khác nhau Chính vì vậy vấn đ tái si h để tái sử dụng dầu thải, tránh ô

Trang 12

12

nhiễm môi t ườ g đã đư c chú trọng nghiên cứu ơ ữa, việc thu gom xử lý dầu thải còn ti t kiệm nguồn tài nguyên dầu mỏ đ g dần cạn kiệt v tă g i ích kinh t

ư ng dầu thải ở Việt Nam phân bố hư s u:

- Phươ g tiện giao thông (ô tô, xe máy)

- Công nghiệp (các công ty lớn dùng nhi u dầu ôi t ơ cho các má móc

và giao thông)

- Các ngành khác (nông nghiệp, sản xuất nhỏ và các công ty, xí nghiệp nhỏ)

Có rất nhi u loại dầu ôi t ơ t th t ường Việt Nam như g h chu g theo

số ư ng thì phân thành các nhóm dầu sau:

Bảng 2: Phân bố các loại dầu ôi t ơ đư c sử dụng ở Việt Nam

2 Dầu cô g ghiệ v chất ỏ g thủ ực 10 – 15

Đi u này càng trở nên cấp thi t vì dầu thải gây ra các vấ đ v môi

t ường Một tấn dầu thải có thể làm hỏ g 3 h đất hoặc 10 km2

mặt ước Dầu thải có thể tồn tại âu d i t o g đất, ước và gây ra những ả h hưởng thứ cấp nghiêm trọ g đất hệ sinh thái và cuối cùng ả h hưở g đ n chuỗi thức ă Dầu thải có chứa nhi u các h p chất độc hại đã tích tụ từ lâu trong quá trình sử dụng chú g hư các h p chất PA (h d oc c o đ vò g) v các kim oại nặng Thực t là dầu khô g t t o g ước và nhẹ hơ ước nên chúng n i trên mặt ước, gă sự hòa tan khí và truy á h sá g v o ước v do đó m ước thi u oxy, ánh sáng và sẽ làm ch t các sinh vật t o g ước Chú g cũ g có thể gây ra những ả h hưởng nghiêm trọ g đối với các hệ thố g thoát ước, có thể làm cho các hệ thống này không hoạt độ g đư c

2.1.2 Phân loại dầu bôi trơn thải

Do tính chất phức tạp của dầu nhờn thải gười t thường phân chúng

m 3 hóm hư s u:

Nhóm 1: Dầu độ g cơ thải Các loại dầu thải t o g hóm cũ g đư c

chia ra làm 3 loại để tiện cho việc tái sinh, hoặc sử dụng vào các lĩnh vực khác

- Loại 1: Gồm tất cả các dầu nhờ độ g cơ v dầu xe máy thải

- Loại 2: Dầu độ g cơ v dầu công nghiệp khác

- Loại 3: Dầu truy động, dầu á h ă g v dầu hộp số

Ngày đăng: 19/03/2014, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số loại mỡ chuyên dụng. - tieu luan mon tai che - cong nghe xu ly dau boi tron tu dau thai
Bảng 1 Một số loại mỡ chuyên dụng (Trang 10)
Hình 1: Công nghệ tái sinh dầu của Phillip. - tieu luan mon tai che - cong nghe xu ly dau boi tron tu dau thai
Hình 1 Công nghệ tái sinh dầu của Phillip (Trang 15)
Hình 2: Công nghệ xử lý dầu thải bằ g  hươ g  há  chư g cất. - tieu luan mon tai che - cong nghe xu ly dau boi tron tu dau thai
Hình 2 Công nghệ xử lý dầu thải bằ g hươ g há chư g cất (Trang 17)
Bảng 3: Giá tr  tối đ  cho  hé  của các thông số ô nhiễm trong khí thải từ - tieu luan mon tai che - cong nghe xu ly dau boi tron tu dau thai
Bảng 3 Giá tr tối đ cho hé của các thông số ô nhiễm trong khí thải từ (Trang 19)
Bảng 4: Giá tr  tối đ  cho  hé  của các thông số ô nhiễm trong - tieu luan mon tai che - cong nghe xu ly dau boi tron tu dau thai
Bảng 4 Giá tr tối đ cho hé của các thông số ô nhiễm trong (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w