Không ít người đã hỏi tôi “điểm ¼” là điểm như thế nào, trong chuyển động tròn đều điểm này nằm ở đâu, ý nghĩa vật lí và ứng dụng của điểm đó thế nào?. Ứng dụng của hình chiếu chuyển độn
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lí do chọn đề tài.
Có lẽ với tên của đề tài “Điểm ¼ trong chuyển động tròn đều” sẽ gây không ít sự tò mò cho các thầy (cô) Không ít người đã hỏi tôi “điểm ¼” là điểm như thế nào, trong chuyển động tròn đều điểm này nằm ở đâu, ý nghĩa vật lí và ứng dụng của điểm đó thế nào?
Sau khi các thầy (cô) đọc xong đề tài này, các thầy (cô) sẽ hiểu đó chỉ
là một điểm do cá nhân tác giả định nghĩa trong quá trình nghiên cứu Với mục đích đem lại sự mới mẻ, khác lạ và đơn giản trong việc ứng dụng sự liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều
Ứng dụng của hình chiếu chuyển động tròn đều vào dao động điều hòa
là một công cụ rất mạnh trong các dạng bài toán liên quan đến quãng đường
và thời gian trong dao động điều hòa Không chỉ giới hạn trong phạm vi của chương Dao động cơ học mà ở các chương về Dao dộng điện từ hay Dòng điện xoay chiều chúng ta cũng sẽ gặp lại ứng dụng của nó Và việc hiểu để áp dụng được là một yêu cầu cần thiết và giúp chúng ta giải quyết nhanh các bài toán
Thực tế, để giải bài toán tìm quãng đường trong dao động điều hòa có khá nhiều cách giải khác nhau Nhưng, có cách chỉ áp dụng cho trường hợp riêng nào đó, có cách áp dụng được với mọi bài toán thì xuất hiện nhiều điều kiện giàng buộc dẫn đến độ phức tạp cao, khó nhớ khi vận dụng Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu với mong muốn tìm ra cách giải tối ưu cho loại bài toán này
II Mục đích của đề tài.
Đề tài đươc xây dựng với mục đích đưa ra một hướng nghiên cứu nhằm tiếp cận và ứng dụng các đặc điểm liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều Kết quả là tìm ra cách giải cho bài toán về tìm quãng đường đi được trong dao động điều hòa
Trang 2III Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào sự liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều Dựa vào đặc điểm trong chuyển động tròn đều suy ra các đặc điểm trong dao động điều hòa Kết hợp với phương pháp toán học để đưa ra phương pháp giải cho bài toán: tính quãng đường đi được trong dao động điều hòa
IV Điểm mới trong kết quả nghiên cứu.
“Chia để Trị” đó là một phương pháp được áp dụng để giải các bài toán lớn, phức tạp Kỹ thuật này sẽ chia bài toán hiện thời thành N bài toán nhỏ hơn, thực hiện lời giải cho từng bài toán nhỏ này và từ đó tổng hợp xây dựng lời giải cho bài toán lớn Trong đề tài, bài toán tác giả đề cập đến không hẳn
là quá phức tạp, nhưng có vận dụng với phương pháp tương tự
Kết hợp với phương pháp toán học, tính tuần hoàn của các hàm số lượng giác, kết quả của bài toán thu được cũng có tính tuần hoàn đáng lưu tâm
Trang 3PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Kiến thức liên quan
1 Liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều:
“Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó”
2 Khái niệm “điểm ¼”
- Điểm P dao động điều hòa với
phương trình x A cos( t ) được
coi là hình chiếu của điểm M
chuyển động tròn đều, ngược chiều
kim đồng hồ, với vận tốc góc , bán
kính quỹ đạo A, lên trục Ox nằm
ngang (O là tâm quỹ đạo)
- Quỹ đạo chuyển động tròn của M được chia thành 4 phần bằng nhau bởi các điểm gọi là “điểm ¼” Khi đó vị trí các “điểm ¼” xác định bởi
tọa độ góc:
2
k
(với k nguyên) và được gọi kèm theo tính chẵn, lẻ của k Các điểm ứng với k=0, 2, 4 là “điểm ¼” chẵn, các điểm ứng với k= 1, 3 là “điểm ¼” lẻ
3 Đặc điểm của dao động điều hòa tại các “điểm ¼”
Phương trình dao động của điểm P: xAcos( t ), v A sin( t )
- Điểm M chuyển động qua các “điểm ¼” thì pha dao động của P thỏa
mãn:
2
(với k nguyên)
- M chuyển động từ một “điểm ¼” đến “điểm ¼” liền sau thì P đi được quãng đường bằng A và mất thời gian là T/4
0 1
2
3
¼ lẻ
¼ lẻ
Trang 4- M qua “điểm ¼” chẵn (k = 0, 2, 4 ) thì P ở vị trí biên, vận tốc tức thời của P nhỏ nhất v=0 (vận tốc đổi dấu, vật dao động điều hòa đổi chiều chuyển động)
- M qua “điểm ¼” lẻ (k = 1, 3 ) thì P ở VTCB, vận tốc tức thời của P lớn nhất v = .A (gia tốc đổi chiều, lực kéo về đổi chiều)
Lưu ý: Các nội dung viết ngay sau đây sẽ quy ước: M qua “điểm ¼” ta có thể nói P cũng qua “điểm ¼”
II Vận dụng “điểm 1/4” tính quãng đường vật dao động điều hòa đi được từ thời điểm t 1 đến t 2
1 Phương pháp “Điểm ¼”
- Cơ sở: dựa vào đặc điểm:
o Vật dao động điều hòa từ một “điểm ¼” đến “điểm ¼” liền sau được quãng đường bằng A
o Thời điểm vật qua các “điểm ¼” thỏa mãn t k2 (với k nguyên)
- Các bước giải:
o Bước 1: Tính x1 Acos( t1 );x2 Acos( t2 )
o Bước 2: Tìm trong khoảng thời gian t1 t2 vật đi qua bao nhiêu
“điểm ¼” dựa vào bất phương trình:
2
Khi đó: Số điểm ¼ vật đi qua là số giá trị nguyên của k, là:
k= k2 – k1,
Trang 5k1 là điểm ¼ đầu tiên vật đi qua;
k2 là điểm ¼ cuối cùng vật đi qua
o Bước 3: Ta tưởng tượng kéo quãng đường vật đi được thành một
đoạn thẳng và được chia nhỏ bởi các “điểm ¼” (hình vẽ)
Với:
o s1 là quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến “điểm 1/4” đầu tiên k1 Được tính theo 1 trong 2 trường hợp:
1
A x s
x
nếu k 1 chẵn nếu k 1 lẻ
Vị trí tại
thời
điểm t1
Vị trí tại thời điểm t2
Điểm ¼
đầu tiên
k1
Điểm ¼ cuối cùng k2
Số “điểm ¼” vật đi qua là k = k2-k1
1
0 1
2
3
Điểm ¼ k1
chẵn
Thời điểm t1
0 1
2
3
Thời điểm t1
Điểm ¼ k1 lẻ
Trang 6o s2 là quãng đường đi được từ “điểm 1/4” cuối cùng k2 đến thời điểm t2 Được tính theo 1 trong 2 trường hợp:
2
A x s
x
o Bước 4: Khi đó quãng đường vật đi được từ t1 t2 được tính bằng:
s k k A s s
- Kết luận: Tóm tắt các bước tính:
o Bước 1: Tính: x1 Acos( t1 );x2 Acos( t2 )
o Bước 2: Tính (lấy phần nguyên):
o Bước 3: Tính s1 và s2 theo :
i i
i
A x s
x
o Bước 4: Quãng đường đi được: s (k2 k A s1 ) 1 s2
s A x
s x
nếu k 2 chẵn nếu k 2 lẻ
nếu k i chẵn nếu k i lẻ
0 1
2
3
Điểm ¼ k2
chẵn
Thời điểm t2
0 1
2
3
Thời điểm t1
Điểm ¼ k2 lẻ
Trang 72 So sánh với phương pháp thông thường:
và
(v 1 và v 2 chỉ cần xác định dấu)
Bước 2 : Phân tích : t = t2 – t1 = nT + t (n N; 0 ≤ t < T)
Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, Quãng đường trong thời gian t là S2
* Nếu v1.v2 ≥ 0
2
T
t S x x 2
T 2A
t S 2 T
t S 4A x x 2
* Nếu v1.v2 < 0 1 2 1 2
v 0 S 2A x x
v 0 S 2A x x
Bước 3: Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2
3 Bài tập minh họa
Bài 1 Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình
2
x t Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian ( )
12
t s
, kể từ thời điểm gốc (t=0) là:
Trả lời: Đáp án C
Giải: Tính quãng đường vật đi từ thời điểm t 1 =0(s) đến 2 ( )
12
Cách 1: Dựa vào “điểm ¼”
2
1
Trang 8- Tính
2(50.0 )
2(50 )
- Tính s1 x1 0cm (vì k1 lẻ);
s x cm (vì k2 lẻ)
- Kết quả cuối: s (k2 k A s1 ) 1 s2 (7 1).12 0 6 102 cm
Cách 2: Cách giải thông thường:
- Tại t1 0 : 0
0
- Tại thời điểm t2 π/12(s) : x 6cm
v 0
- Số chu kì dao động : N t t 0
T
Tt .25
12.
2 + 1
12
t 2T + 12T 2T + 300 s Với : T 2
250 25 s Vậy thời gian vật dao động là 2T và Δt t π/300(s)
- Quãng đường tổng cộng vật đi được là : St S1 + S2
Với : S1 4A.2 4.12.2 96m
Vì
0
v v 0 T
t <
2
S2 x x 0 6 0 6cm
Vậy : St S1 + S2 96 + 6 102cm
Nhận xét:
Phương pháp “điểm ¼” có ưu điểm hơn:
(Lẻ)
(Lẻ)
Trang 9- Không phải chia ra thành nhiều trường hợp, độ phức tạp nhỏ hơn.
- Số phép toán phải tính ít hơn, thời gian tính toán nhanh hơn
- Các phép toán có sự lặp lại giống nhau nên dễ nhớ và dễ vận dụng
Bài 2 Một vật dao động điều hòa với phương trình 4cos( )
2
x t cm Tính quãng đường vật đi được trong 2,25 giây đầu tiên
Giải: Tính quãng đường vật đi từ thời điểm t1=0s đến t2=2,25s
Cách 1: Dựa vào “điểm ¼”
2
- Tính
2( 0 )
2( 2, 25 )
- Tính s1 x1 0cm (vì k1 lẻ) , s2 x2 2 2cm (vì k2 lẻ)
- Kết quả cuối: s (k2 k A s1) 1s2 (3 1).4 0 2 2 16 2 2 cm
Cách 2: Cách giải thông thường khác:
- Ta có chu kỳ T 2 2s
- Phân tích t t2 t1 2, 25 T 0, 25
- Quãng đường vật đi được trong 2s đầu tiên s1 4.A 16cm
- Tính li độ và dấu vận tốc tại thời điểm t1=2s
1
1 1 1
2
0 4sin( 2 )
2
v v
(Lẻ)
(Lẻ)
Trang 10- Tính li độ và dấu vận tốc tại thời điểm t2=2,25s
2
2 2 2
4cos( 2, 25 )
2 2 2
0 4sin( 2,35 )
2
x
v v
- Ta thấy trong 0,25 giây cuối vật không đổi chiều chuyển động nên quãng đường đi trong 0,25s cuối là s2 x2 x1 2 2
- Kết quả cuối: s s 1 s2 16 2 2 cm
3 Bài tập vận dụng
Bài 3 Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ A, chu kỳ dao động T Ở
thời điểm ban đầu t=0 vật đang ở VTCB hoặc VT biên Quãng đường mà vật
đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm T/4 là:
Bài 4 Một con lắc lò xo dao động với phương trình 6cos(20 )
3
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 13 ( )
60
t s , kể từ lúc bắt đầu dao động là:
Bài 5 Một vật dao động với phương trình 4 2 cos(5 3 )
4
x t cm Quãng
đường vật đi từ thời điểm 1
1 ( ) 10
t s đến t2 6( )s là:
Bài 6 (CĐ 2007): Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ A, chu kì dao
động T , ở thời điểm ban đầu to = 0 vật đang ở vị trí biên Quãng đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t = T/4 là:
Trang 11Bài 7 Một vật dao động điều hòa với phương trình 2cos(10 )
3
x t cm Tính quãng đường vật đi được trong 1,1 giây đầu tiên
Đ/A: 44cm
Trang 12PHẦN III KẾT LUẬN
Liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa được ứng dụng vào giải nhiều bài toán về dao động Vận dụng “điểm ¼” trong việc giải bài toán tìm quãng đường đi được trong khoảng thời gian cho trước là một cách khai thác ứng dụng đó Với hướng khai thác tương tự, phương pháp này
có thể cho đáp án của các bài toán liên quan đến những đặc điểm gắn với
“điểm ¼”, như:
- Trong khoảng thời gian t1 đến t2 vật dao động đạt vận tốc cực đại (hay cực tiểu) bao nhiêu lần,
- Trong khoảng thời gian t1 đến t2 vật dao động đổi chiều bao nhiêu lần…
Hay có thể vận dụng để trả lời các bài toán khác, với thời gian giải ngắn, có phương pháp giải rõ ràng, dễ vận dụng Đó là vấn đề mà tác giả muốn các quý thầy (cô) góp ý để cho đề tài được hoàn thiện và được ứng dụng rộng rãi hơn
Hơn thế nữa, việc chia bài toán lớn thành nhiều bài toán nhỏ, mỗi bài toán nhỏ có tính tuần hoàn và phương pháp giải chung là một cách để giải những bài toán phức tạp, không chỉ áp dụng riêng cho các dạng toán đề cập đến trong đề tài này, mà có thể vận dụng tìm kiếm lời giải cho các bài toán khác, thuộc phần kiến thức khác hay môn học khác
Do kiến thức cá nhân còn nhiều hạn chế rất mong sự nhận xét, đóng góp ý kiến của các thầy (cô) cho đề tài này