TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ⁂⁂⁂ BÀI TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1 ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI SÀI GÒN GVHD Th S Nguyễn Thị Minh Hà LỚP FIN 30[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
⁂⁂⁂
-BÀI TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI
SÀI GÒN
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
LỚP: FIN 301 S NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4
Trang 2MỤC LỤC 1.1 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp phân tích biến động và phân tích kết cấu
1.1.1 Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp
1.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
1.1.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp phân tích tỷ số tài chính
1.2.1 Phân tích thông số khả năng thanh toán
1.2.2 Phân tích thông số hoạt động
1.2.3 Phân tích thông số đòn bẫy tài chính
1.2.4 Phân tích thông số khả năng sinh lời
*TÀI LIỆU THAM KHẢO:
• CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 4 VÀ NHIỆM VỤ:
+ Hoàng Tiến Đạt – (NHÓM TRƯỞNG) – MSSV: 26217126889 – Phân tích số liệu mục 1.1
+ Trương Gia Bảo – MSSV: 26217132797 - Phân tích số liệu mục 1.2 + Lê Văn Hoàng – MSSV: 26217241949 - Nhận xét số liệu mục 1.1 + Đỗ Nguyên Bảo Trân – MSSV: 26202526572 - Nhận xét số liệu mục 1.2
Trang 31.1 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp phân tích biến động
và phân tích kết cấu
1.1.1 Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp
TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP CHỈ TIÊU 2020 2021 Chênh lệch 2021/2020
SỐ TIỀN TT(%) SỐ TIỀN TT (%) SỐ TIỀN TL (%)
I.TÀI SẢN
NGẮN HẠN
48,763,911,472 100% 35,479,965,762 100% 13,283,945,710 -27.24% 1.TIỀN 32,889,674,062 67.4% 14,442,000,524 40.70% 18,447,673,538 -56.09% 2.Khoản phải
thu
14,232,438,681 29.2% 14,249,159,182 98.66% 16,720,501 0.12% 3.Hàng tồn
kho
6,451,344 0.0% 147,680,650 1.04% 141,229,306 2189.15% 4.TSNH
KHÁC
1,635,347,385 3.4% 1,641,125,406 4.63% 5,778,021 0.35% II.TÀI SẢN
DÀI HẠN
38,333,317,786 100% 54,762,992,730 100% 16,429,674,944 42.86%
1 Các khoản
phải thu dài
hạn
2 Tài sản cố
định
35,746,453,863 93.3% 51,629,878,318 94.28% 15,883,424,455 44.43%
3 Bất động
sản đầu tư
4 Tài sản dở
dang dài hạn
545,593,364 1.4% 481,957,000 0.88% 63,636,364 -11.66%
5 Các khoản
đầu tư
tài chính dài
hạn
557,784,472 1.5% 557,784,472 1.02% 0 0.00%
6 Tổng tài
sản dài hạn
khác
1,483,486,087 3.9% 2,093,372,940 3.82% 609,886,853 41.11%
TỔNG
CỘNG TÀI
SẢN
87,097,229,258 90,242,958,492 3,145,729,234 3.61%
* Nhận xét
- Theo báo cáo tài chính thì tình hình tài sản năm 2021, tài sản ngắn hạn giảm 27,24% so với năm 2020, còn tài sản dài hạn tăng 42,86% so với năm 2020
- Mức giảm mạnh của tài sản ngắn hạn do sự giảm mạnh của khoản chi tiêu tiền mặt và sự tăng nhẹ của khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác Khoản chi tiêu tiền mặt trong năm 2021 giảm từ 32,889,674,062 xuống 14,442,000,524 giảm khoảng 56,09% so với năm 2020 Năm 2021 khoản phải thu tăng 16,720,501 tăng
Trang 40,12% so với năm 2020 Còn khoản tài sản ngắn hạn khác năm 2021 tăng
5,778,021 tăng 0,35% so với năm 2020
- Mức tăng mạnh của tài sản dài hạn do sự tăng mạnh của tài sản cố định và tổng tài sản dài hạn khác Năm 2021 tài sản cố định tăng 15,883,424,455 tăng 44,43%
so với năm 2020 Khoản tổng tài sản dài hạn khác tăng 609,886,853 tăng 41,11%
so với năm 2020 Còn các khoản đầu tư tài chính dài hạn không có sự thay đổi là mấy
1.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
ST TT (%) ST TT (%) ST TL (%) I.NỢ PHẢI TRẢ 22,207,719,041 25% 21,594,711,759 24% 613,007,282 -3%
1.NỢ NGẮN HẠN 22,207,719,041 100% 21,594,711,759 100% 613,007,282 -3%
VAY NGẮN HẠN NH 1,100,000,000 5% 0 0% 1,100,000,00
0
-100%
PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 5,690,110,339 26% 5,793,673,759 27% 103,563,420 2%
PHẢI TRẢ CNV 2,759,747,915 12% 2,200,812,238 10% 558,935,677 -20%
PHẢI TRẢ KHÁC 11,507,626,323 52% 12,779,514,365 59% 1,271,888,04
2
11%
!
VAY DÀI HẠN NGÂN
HÀNG
!
II.VỐN CHỦ SỞ HỮU
(CTCP)
64,889,510,217 75% 68,648,246,733 76% 3,758,736,51
6
6%
1.VỐN GÓP CỔ
ĐÔNG=MỆNH GIÁ CP*
SỐ LƯỢNG CP
43,095,500,000 66% 43,095,500,000 63% 0 0%
2.THẶNG DƯ VỐN CỔ
PHẦN = (GIÁ PHÁT
HÀNH-MỆNH GIÁ) *
SỐ LƯỢNG CP
21,580,010,000 33% 21,580,010,000 31% 0 0%
Trang 53.LNST CHƯA PHÂN
PHỐI (THU NHẬP GIỮ
LẠI)
10,759,630,325 17% 3,972,736,733 6% 6,786,893,59
2
-63%
!
TỔNG NGUỒN VỐN 87,097,229,258 90,242,958,492 3,145,729,23
4
4%
*Nhận xét:
- Nhìn vào tỷ trọng nguồn vốn của công ty ta thấy tỷ trọng nự ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nợ dài hạn, tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn cao hơn so với tỷ trọng nguồn kinh phí quỹ khác Ở năm 2020, nợ ngắn hạn chiếm 100%, nợ dài hạn
chiếm 52% so với nợ phải trả, vốn nợ chủ sở hữu chiếm 75%, nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm 17%, Ở năm 2021 nợ ngắn hạn chiếm 100%
- Nhìn vào tổng nguồn vốn ta thấy ở năm 2020 thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu., nhưng ở năm 2021 thì ngược lại Nợ phải trả giảm tư 50%/ tổng nguồn vốn ở năm 2020 xuống 49%/ tổng nguồn vốn ở năm 2021
- Trong cơ cấu nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, nợ dài hạn đang chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và đang có xu hướng giảm Cụ thể:
+ Nợ ngắn hạn là 21,594 (tỷ đồng) năm 2021 giảm 3% so với cùng kỳ nợ ngắn hạn thì giảm xuống 0 triệu đồng năm 2021 giảm 97% so với cùng kỳ
+ Phải trả người bán là 5,793,673,759 (năm 2021) tăng 2% so với năm 2020 là
5,690,110,339 Và ở đây, Phải trả người bán thể hiện số tiền mà doanh nghiệp chưa thanh toán (còn nợ) cho nhà cung cấp Trong khi đó, khoản phải trả cho
CNV thì lại giảm rõ rệt 20%, ở năm 2020 thì đang là 2,759,747,915 nhưng sang năm 2021 thì tụt giảm chỉ còn 2,200,812,238
+ Các khoản phải trả khác lại có xu hướng tăng, tăng 11% từ 11,507,626,323 ở năm 2020 lên 12,779,514,365 ở năm 2021
- Trong giai đoạn năm 2020-2021 ta thấy tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng nhanh
Trang 61.1.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.DTBH&CCDV 93,202,203,370 93,435,338,105 233,134,735 0.25%
6.DOANH THU TÀI CHÍNH 883,809,147 297,440,056 (586,369,091) -66%
10.LN KINH DOANH 9,467,167,495 4,470,152,986 (4,997,014,509) -53%
CHÊNH LỆCH 2021/2020
CHỈ TIÊU
Trang 7*Nhận xét:
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Hàng Hải Sài Gòn năm 2020 và năm 2021 có sự phát triển đáng kể Cụ thể như sau: Doanh thu bán hàng năm 2021 đạt gần 93 tỷ 435 triệu, trong khi đó cùng kỳ năm 2020 đạt được
93 tỷ 202 triệu Năm 2021 cao hơn năm 2020 gần 233 triệu, tương đương 0.25% Điều này cho thấy công ty đang phát triển tốt ở mảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Lãi gộp năm 2020 đạt hơn 13 tỷ đồng đến năm 2021 giảm xuống còn hơn 8 tỷ, giảm 36% tương đương 4,655,047,220 Lãi gộp đang có chiều hướng đi xuống và điều đó chứng tỏ khả năng kiểm soát chi phí kém hơn năm 2021
* Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2020 và năm 2021 giảm 53% tương đương với 4,997,014,509 Điều này cho thấy tỷ suất sinh lợi trên doanh thu đang giảm Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn đang duy trì nhưng với mức độ ngày càng tụt dốc
* Trong từ năm 2020 đến năm 2021, lợi nhuận khác của công ty đang sụt giảm nghiêm trọng Cụ thể, năm 2020, lợi nhuận khác đạt đến hơn 735 triệu đồng nhưng đến năm 2021 giảm hơn 666 triệu đồng, tỷ lệ lợi nhuận trong 2 năm mạnh đến 91% Điều này cho thấy công ty đang mất đi một vài nguồn thu không thuộc vào hoạt động kinh doanh chính Tuy không phải khoản thu chính, nhưng khoản này sẽ đem lại lợi nhuận không hề nhỏ cho công ty và sự sụt giảm này ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận công ty
* Tổng lợi nhuận trước thuế giảm rõ rệt so với năm 2020 một khoản là
5,800,965,568 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 57% Sự giảm xuống về lợi nhuận chủ yếu là do sự giảm đi đáng kể của thu nhập/chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
* Tổng lợi nhuận sau thuế cũng giảm cũng giảm đi so với năm 2020 là
4,980,913,936 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 57%
=> Nhìn chung, tình hình tài chính của doanh nghiệp năm 2021 có vẻ hoạt động kém hiệu quả hơn so với năm 2020
1.2 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp phân tích tỷ số tài chính
1.2.1 Phân tích thông số khả năng thanh toán
Trang 8BẢNG THÔNG SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
1.TIỀN VÀ
2.HÀNG TỒN
KHO
4.NỢ NGẮN
HẠN
5.KHẢ NĂNG
TT HIỆN THỜI
= (3)/(4)
6.KHẢ NĂNG
TT
NHANH=((3)-(2))/(4)
7.KHẢ NĂNG
TT TỨC
THỜI=(1)/(4)
*Nhận xét:
- Dựa vào bảng thống kê thông số khả năng thanh toán của doanh nghiệp giữa 2 năm 2020 và 2021, ta thấy tài sản ngắn hạn ở năm 2020 là 48 tỷ đồng còn năm
2021 tài sản ngắn hạn công ty giảm xuống 13 tỷ đồng với tổng là 35,479,965,762 đồng, tương đương với tỉ lệ giảm 27% Điều này có thể thấy, công ty đang dần thu hồi lại các cổ phiếu và đầu tư vào các khoản đầu tư ngắn hạn trước đây
- Cùng với đó, nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đã giảm đi với tỉ lệ là 3% Năm
2020, nợ ngắn hạn của công ty là 22,207,719,041, đến năm 2021 nợ ngắn hạn giảm xuống còn 21,594,711,759 Con số giảm đi 613 triệu đồng cho thấy công ty đã nộp khoản thuế cho nhà nước hoặc các khoản chi phí phát sinh ngắn hạn khác
- Cũng bởi vì tài sản ngắn hạn giảm đi đôi với nợ ngắn hạn giảm dẫn đến khả năng thanh toán hiện thời của công ty vì thế mà cũng giảm theo với tỉ lệ chênh lệch giữa
2 năm là 25% Năm 2020, khả năng thanh toán hiện thời của công ty là 2.20 nhưng sang năm 2021 giảm xuống chỉ còn 1.64 Đây là dấu hiệu của việc khả năng thanh toán hiện thời của công ty đang có dấu hiệu không ổn định và đang trong tình trạng ngày càng xấu đi
Trang 9- Năm 2021, công ty có khả năng thanh toán nhanh là 1.64 so với năm 2020 là 2.20 với mức chênh lệch là 0.56 theo tỉ lệ 25% Tỉ lệ 25% phản ánh lên mức độ đáp ứng thanh toán khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền của công ty đang ngày càng tụt dốc Tức là với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, công ty không thể đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản
nợ ngắn hạn hay không
- Với việc tiền mặt của công ty sụt giảm nghiêm trọng cộng với nợ ngắn hạn giảm
đi là 2 yếu tố chính làm cho khả năng thanh toán tức thời cũng bị giảm đáng kể với
tỉ lệ giảm là 55% Trong năm 2020 thì con số đó là 1.48 và đến năm 2021 thì giảm còn 0.67 phản ánh việc công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn có thể chuyển thành thanh toán bằng tiền mặt làm cho các khoản nợ ngắn hạn từ đó mà tăng lên và tiền mặt sẽ bị sụt giảm
1.2.2 Phân tích thông số hoạt động
THÔNG SỐ HOẠT ĐỘNG
Giá trị Tỷ lệ(%)
2.VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU 6.55 6.56 0.01 0.15
3.VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI TRẢ 3.61 6.58 2.97 0.82
4.THỜI GIAN GIẢI TOẢ TỒN KHO 0.03 0.56 0.53 18.31
5.VÒNG QUAY HTK 12422.64 643.49 -11779.15 -0.95
Trang 10*Nhận xét:
- Chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty
- Kỳ thu tiền bình quân năm 2021 là 54.90 thấp hơn so với năm 2020 là 54.97 với mức chênh lệch là 0.07 tương đương với tỷ lệ 0,12% năm 2020 Thời gian thu tiền như trên cho thấy tốc độ thu tiền của công ty chậm đi và bị chiếm đóng vốn nhiều hơn so với 2022
- Số vòng quay khoản phải thu năm 2020 là 6.55 vòng đến năm 2021, số vòng quay khoản phải thu tăng lên 6.56 với mức chênh lệch là 0.01 vòng, tương đương với tỷ lệ là 0.15% Điều này cho thấy số vòng quay các khoản phải thu tăng dần qua năm 2021 Từ đó cho thấy hệ số vòng quay các khoản phải thu càng tăng thì tốc độ thu hồi nợ của công ty càng cao, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt càng cao, điều này giúp công ty nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn
- Kỳ trả tiền bình quân năm 2021 là 81.81 thấp hơn so với năm 2020 là 99.76 với mức chênh lệch giảm đi là 17.95 tương đương với tỉ lệ là 0.18% Điều này cho thấy
kì trả tiền bình quân thấp không có lợi cho công ty, năm 2021 công ty mất ít thời gian hơn để trả cho các chủ nợ của mình, điều đó làm giảm số tiền mặt dư thừa có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu tư ngắn hạn
- Vòng quay khoản phải trả năm 2021 là 6.58 so với năm 2020 số vòng quay là 3.61 thì ta thấy năm 2021 có số vòng quay nhiều hơn cụ thể mức chênh lệch là 2.97 tương đương với khoản tỉ lệ là 0.82% Từ đó cho thấy số vòng quay các
khoản phải trả tăng thì chứng tỏ công ty chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm 2020
- Với thời gian giải tỏa hàng tồn kho năm 2021 là 0.56 nhiều hơn so với năm 2020
là 0.03 với tỉ lệ là 0.53 tương đương với 18.31% Qua đó cho thấy thời gian giải tỏa hàng tồn kho tăng lên trong năm 2021 thì lượng hàng tồn kho trong năm 2021 cũng tăng theo Đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hàng tồn kho dự trữ nhiều và tiêu thụ hàng hóa chưa hiệu quả
- Vòng quay hàng tồn kho năm 2021 là 643.39 thấp hơn so với năm 2020 là
12422.64 với mức chênh lệch là -11779.15 tương đương với tỷ lệ là -0.95% Tỷ số thấp đi là dấu hiệu công ty hoạt động chưa hiệu quả Thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho và cho thấy năm 2021 hàng tồn kho trong doanh nghiệp bán chậm hơn nhiều so với năm 2020
- Chỉ số vòng quay tài sản đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu Vòng quay tài sản năm 2020 là 1.07 nhưng đến năm 2021 thì giảm đi còn 1.04 với tỷ lệ là -0.03 tương đương với 0.03% Chỉ tiêu này thấp thể
Trang 11hiện rằng công ty đang tạo ra ít doanh thu trên mỗi đơn vị giá trị tài sản Điều này cho thấy năm 2021 công ty không sử dụng hiệu quả tài sản của mình để tạo ra doanh số bằng năm 2020
- Vòng quay tài sản cố định nói lên cứ một đồng tài sản cố định được tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay tài sản cố định năm 2021 là 1.71 giảm đi so với năm 2020 là 2.43 với tỉ lệ là 0.73 tương đương với 0.30% Năm 2021 vòng quay tài sản cố định thấp hơn cho thấy rằng công ty chưa sử dụng hiệu quả các khoản đầu tư vào tài sản cố định để tạo ra doanh thu hơn là năm 2020
1.2.3 Phân tích thông số đòn bẫy tài chính
2021/2020 Giá trị Tỷ lệ (%)
*Nhận xét:
- Chỉ tiêu thông số nợ cho biết phần tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay Trong năm 2020, cứ một đồng tài sản của doanh nghiệp thì có 0.05 đồng nợ Trong năm 2021, cứ một đồng tài sản của doanh nghiệp thì có 0.24 đồng nợ
- Nhìn vào số liệu trên, ta có thể thấy được hệ số nợ tăng từ 0.05 lên 0.24 Việc chủ
nợ của doanh nghiệp luôn thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn Hệ số nợ mà càng cao thì có thể dẫn đến việc thanh toán nợ gặp khó khăn và có thể mất khả năng thanh toán
=> Số nợ phải trả cao thể hiện doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao
1.2.4 Phân tích thông số khả năng sinh lời
Trang 12BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG SỐ KHẢ NĂNG SINH LỜI
*Nhận xét:
- Năm 2020 thông số lợi nhuận gộp biên là 0,14 đến năm 2021 giảm xuống còn 0,09 mới mức chênh lệch là 0,05 tương đương với tỷ lệ giảm 36% Điều này cho thấy lợi nhuận gộp biên giảm dần qua 2 năm 2020-2021 Bên cạnh tỷ suất lợi
nhuận hoạt động ổn định thì khi có dấu hiệu tăng ít hay nhiều cũng là tín hiệu tốt
- Năm 2020 thông số suất sinh lợi trên tài sản ROA là: 0,10 Đầu năm 2021 giảm thành 0,02 chênh lệch 0,12 tương đương với tỷ lệ giảm 58% Chỉ số ROA thể hiện
tỷ lệ giữa lợi nhuận so với tài sản được đem vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả công việc trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp Trong năm 2020, cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản sẽ đem lại 0,10 đồng lợi nhuận ròng Trong năm 2021, cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản sẽ đem lại 0,04 đồng lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản giảm đi là không tốt vì các tỷ số này giảm đi thì sẽ
không thu được nhiều lợi nhuận
- Năm 2020 thông số suất sinh lợi trên tài sản ROE là: 0,13 Đầu năm 2021 giảm thành 0,05 chênh lệch 0,08 tương đương với tỷ lệ giảm 59% Chỉ số ROE thể hiện được năng lực sử dụng nguồn vốn để tạo ra các khoản lợi nhuận Đối với các cổ đông trong doanh nghiệp thì ROE đóng một vai trò vô cùng quan trọng, giúp họ có thể theo dõi được với một đồng vốn họ bỏ ra có thể sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Trong năm 2020, cứ 1 đồng vốn chủ thì tạo ra được 0,13 đồng lợi
nhuận Trong năm 2021, cứ 1 đồng vốn chủ thì tạo ra được 0,05 đồng lợi nhuận Chỉ số ROE đang giảm xuống và duy trì ở mức không ổn định thì ta có thể biết được rằng việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa được hiệu quả
- Năm 2020 thông số suất sinh lợi trên tài sản ROS là: 0,11 Đầu năm 2021 giảm thành 0,04 chênh lệch 0,07 tương đương với tỷ lệ giảm 63% Biên lợi nhuận ròng
là tỷ lệ phần trăm doanh thu của một doanh nghiệp còn lại sau khi trừ đi tất cả các
Giá trị Tỷ lệ (%)
2.TỶ SUẤT LỢI NHUẬN DOANH THU-ROS 0.11 0.04 -0.07 -63% 3.TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN TỔNG TÀI
SẢN-ROA
4.TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VCSH-ROE 0.13 0.05 -0.08 -59%