Bài giảng Kế toán quản trị: Chương 5 Định giá bán sản phẩm, được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên năm được vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến định giá bán sản phẩm; Quyết định giá bán sản phẩm trong ngắn hạn và dài hạn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 5:
ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM
Trang 2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Sau khi nghiên cứu Chương 5, cần hiểu được:
1 Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến định giá bán sản
phẩm
2 Quyết định giá bán sản phẩm trong ngắn hạn và dài
hạn
Trang 3NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
5.1 Tổng quan về định giá bán
5.2 Nội dung định giá bán
Trang 45.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ BÁN
• Ý nghĩa của định giá bán:
- Định giá bán khoa học sẽ giúp DN đáp ứng được nhu cầu
của thị trường và đảm bảo lợi nhuận tối đa
- Để định giá bán phù hợp, nhà quản trị phải am hiểu về kế
toán chi phí, doanh thu , lợi nhuận, tính cạnh tranh của SP trên thị trường, môi trường kinh doanh
- Giá bán là thước đo thể hiện giá trị SP, ảnh hưởng đến uy
tín, thương hiệu của DN Do đó, định giá bán phải thận trọng, phù hợp với khách hàng và đảm bảo lợi nhuận cao nhất cho DN
Trang 5• Các nhân tố ảnh hưởng đến định giá bán SP:
ü Các nhân tố bên trong:
o Mục tiêu của DN
o Chính sách Marketing của DN
o SP của DN
ü Các nhân tố bên ngoài:
o Nhu cầu của thị trường
o Tính cạnh tranh của các SP cùng loại trên thị trường
o Các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ
o Các nhân tố tổng thể trong môi trường kinh doanh: dân
số, điều kiện tự nhiên của vùng, miền, trình độ kỹ thuât,…
Trang 65.2 NỘI DUNG ĐỊNH GIÁ BÁN
• Các phương pháp xác định:
ü Định giá theo PP CP trực tiếp
ü Định giá theo PP CP toàn bộ
5.2.1 ĐỊNH GIÁ BÁN SP TRONG DÀI HẠN
5.2.1.1 Định giá bán SP sản xuất hàng loạt
Giá bán SP = CP nền SP + CP tăng thêm
Trang 7ü Định giá theo PP CP trực tiếp:
Giá bán SP = CP nền SP + CP tăng thêm
CP nền
SP =
BP CP NVLTT +
BP CP NCTT +
BP CP SXC +
BP CP BH, QLDN
CP tăng thêm = CP nền
Tỷ lệ % tăng thêm so
với CP nền SP
Tỷ lệ % tăng
thêm so với
CP nền SP
=
(Vốn đầu tư x Tỷ lệ % hoàn vốn) + Định phí
x 100 (SL SP x Biến phí đơn vị)
CP tăng thêm gồm: định phí (ĐP SXC, ĐP BH, QLDN) và lãi mong muốn
Trang 8Ví dụ 1: Công ty Bảo Ngân sản xuất và tiêu thụ 1 loại
sp, có số liệu phát sinh trong kỳ như sau:
Yêu cầu: Hãy định giá bán sản phẩm theo PP CP trực tiếp
ĐVT: 1.000đ
1 Tổng vốn đầu tư 3.000.000
3 Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư mong muốn (%) 20
5 Định phí BH, QLDN 60.000
Trong đó: định phí SXC 1 sp 19
9 Biến phí BH, QLDN 1 sp 6
10 Định phí BH, QLDN 1 sp 3
Trang 9Ví dụ 1:
Phương pháp CP trực tiếp
ĐVT: 1.000đ
1 Chi phí nền SP
2 Mức hoàn vốn đầu tư mong muốn
3 Định phí
4 Sản lượng SP
5 Tỷ lệ % tăng thêm so với CP nền SP
6 Chi phí tăng thêm
Trang 10ü Định giá theo PP CP toàn bộ:
Giá bán SP = CP nền SP + CP tăng thêm
CP nền SP = CP NVLTT + CP NCTT + CP SXC
CP tăng thêm = CP nền
Tỷ lệ % tăng thêm so
với CP nền SP
Tỷ lệ % tăng
thêm so với
CP nền SP
=
(Vốn đầu tư x Tỷ lệ % hoàn vốn) + CPBH, QLDN)
x 100 (SL SP x CPSXđơn vị)
CP tăng thêm gồm: CPBH, CPQLDN và lãi mong muốn
Trang 11Ví dụ 2: Sử dụng số liệu của VD1
Yêu cầu: Hãy định giá bán sản phẩm theo PP CP toàn bộ
Phương pháp CP toàn bộ
ĐVT: 1.000đ
1 Chi phí nền SP
2 Mức hoàn vốn đầu tư mong muốn
3 CPBH, QLDN đv
4 Sản lượng SP
5 Tỷ lệ % tăng thêm so với CP nền
6 Chi phí tăng thêm
7 Giá bán đơn vị
Trang 12• Phương pháp xác định:
ü Đối với CP NVL:
ü Đối với CP nhân công:
5.2.1.2 Định giá bán SP theo CP NVL, CP nhân công
CP NVL = Giá NVL theo hóa đơn + CP tăng thêm
CP tăng
Giá NVL theo hóa
Tỷ lệ % tăng
thêm
CP NC = Giá NC theo định mức + CP tăng thêm
CP tăng
Giá NC theo định
Tỷ lệ % tăng
thêm
Trang 13• Căn cứ xác định:
o CP SX, CP ngoài SX
o Khả năng SX
o Khả năng tiêu thụ
o Khả năng quảng cáo, tiếp thị,…
• Phương pháp xác định:
ü Giá từ cao rồi giảm dần: đưa ra giá cao với mẫu mã mới
cho khách hàng thích sử dụng các SP mới Sau đó, giảm giá để phù hợp với khách hàng phổ thông
ü Giá từ thấp rồi tăng lên: đưa ra giá thấp cho khách hàng
quen dần Sau đó, tăng giá lên khi thị trường tiêu thụ ổn định
5.2.1.3 Định giá bán SP mới
Trang 14• Giai đoạn mới thâm nhập thị trường: định giá dựa vào:
o CP SX, CP ngoài SX,…
o Nếu SP là hoàn toàn mới, có thể định giá theo SP mới
o Nếu SP đã có sẵn, dựa vào giá bán SP cùng loại trên thị
trường và điểm khác biệt của SP so với SP trên TT
• Giai đoạn tăng trưởng: có thể thay đổi giá bán theo xu
hướng của thị trường, do khách hàng đã quen với chất lượng và chính sách bán hàng của DN
• Giai đoạn bão hòa: do sản lượng có xu hướng giảm, CP
có xu hướng tăng, nên DN có thể giảm giá hoặc giữ giá
• Giai đoạn suy thoái: do sản lượng giảm nhanh, CP tăng
5.2.1.3 Định giá bán SP theo các giai đoạn của chu kỳ
sống SP
Trang 15• Các TH đặc biệt:
ü Tiêu thụ ở thị trường mới
ü Khối lượng đơn đặt hàng nhiều
ü Công suất SX, tiêu thụ còn dư thừa
ü Khách hàng nước ngoài
ü DN hoạt động trong điều kiện cạnh tranh, đấu thầu
5.2.2 ĐỊNH GIÁ BÁN SP TRONG NGẮN HẠN
5.2.2.1 Định giá bán SP trong một số trường hợp đặc biệt
Trang 16• Căn cứ định giá:
ü Năng lực SX hiện tại
ü Công suất máy móc thiết bị
ü Khả năng tiêu thụ của thị trường
ü Tính canh tranh của SP
Giá bán linh
hoạt = Biến phí +
Phần tiền cộng
thêm
Trang 17• Lưu ý
ü Nếu chưa khai thác hết công suất máy móc thì có thể
định giá thấp hơn, do lúc này định phí SX được coi là
CP chìm
ü Nếu DN gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, số lượng SP
tiêu thụ giảm nhanh, có thể giảm giá bán
ü Nếu DN tham gia đấu thầu, có thể hạ giá trong các tình
huống cạnh tranh, chỉ cần thu được một mức lợi nhuận góp nhất định TH đặc biệt, lợi nhuận góp không đủ bù đắp định phí, vẫn có thể chấp nhận đơn hàng thay vì phải bù đắp cả định phí và biến phí
Trang 18• Phạm vi áp dụng: tại các tập đoàn, tổng công ty,… có
các SP, dịch vụ cung cấp, phục vụ lẫn nhau
• Nguyên tắc định giá:
ü Đảm bảo lợi ích kinh tế các đơn vị trong cùng hệ thống
ü Là cơ sở hạch toán nội bộ giữa các đơn vị để có các
quyết định phù hợp với từng đơn vị cụ thể
ü Khai thác hết những thế mạnh của các đơn vị thành viên,
khắc phục những hạn chế của từng đpn vị nhằm đảm bảo cho mục tiêu chung hoàn thành tốt
• Phương pháp định giá:
ü Theo biến phí SX SP
ü Theo giá thị trường hoặc giá thỏa thuận
5.2.2.2 Định giá bán SP tiêu thụ nội bộ
Trang 19• Định giá theo biến phí SX SP:
• Ưu điểm: đơn giản, dễ áp dụng
- Việc đánh giá hiệu quả HĐKD của các thành viên qua các
chỉ tiêu ROE, ROA, ROI không thực hiện được vì không xác định được lợi nhuận
- Các chỉ tiêu định mức CP chưa kiểm soát được toàn bộ,
vì các đơn vị thành viên chưa thực hiện khâu cuối cùng, các khoản CP được chuyển nội bộ cho nhau, chưa xác định rõ trách nhiệm từng đơn vị
- Các nhà quản trị có thể cộng thêm một phần lợi nhuận
Giá tiêu thụ nội bộ = Biến phí
Trang 20• Định giá theo giá thị trường hoặc giá thỏa thuận:
• Yêu cầu:
- Phải thống nhất giữa đơn vị bán và đơn vị mua về giá và
các điều kiện khác của thị trường
- Phải phân tích những thuận lợi và khó khăn của các đơn
vị thành viên, năng lực sản xuất, nhu cầu cạnh tranh, mức
độ hạch toán nội bộ
• Ưu điểm:
- Khắc phục được những hạn chế của việc định giá theo
biến phí
- Xác định được khả năng sinh lời của vốn đầu tư với các
đơn vị thành viên