Soạn bài Thị Mầu lên chùa (Trích Quan Âm Thị Kính) * Trước khi đọc Câu hỏi (trang 112 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1) 1 Bạn đã bao giờ nghe nói đến thành ngữ “Oan Thị Kính” chưa? Bạn hiểu nghĩa của thành ng[.]
Trang 1Soạn bài Thị Mầu lên chùa (Trích Quan Âm Thị Kính)
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 112 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
1.Bạn đã bao giờ nghe nói đến thành ngữ “Oan Thị Kính” chưa? Bạn hiểu
nghĩa của thành ngữ như thế nào?
2.Quan sát hình ảnh dưới đây trong vở chèo Quan Âm Thị Kính và dự đoán
tính cách thái độ hai nhân vật
Trả lời:
1
- Em đã từng nghe đến thành ngữ “Oan Thị Kính”
- Theo em hiểu đây là thành ngữ đề cập tới những người bị oan khuất, khó nói
ra cho trời tỏ như nhân vật Thị Kính trong đoạn trích
2
- Dự đoán tính cách hai nhân vật như sau:
+ Thị Màu: Hay cười hay nói, lẳng lơ õng ẹo, thích trêu ghẹo sư thầy
+ Thầy sư (Thị Kính): hiền lành, tôn nghiêm, đúng chuẩn mực
* Đọc văn bản
1 Đọc lướt: Đọc lướt và cho biết nhân vật nào có nhiều lời thoại nhất trong
đoạn trích này?
Trả lời:
- Đoạn trích trên gồm 2 nhân vật có lời thoại (Thị Mầu, Kính Tâm)
- Thị Mầu là nhân vật có nhiều lời thoại nhất
2.Tưởng tượng: Từ câu trả lời cho câu hỏi 1, bạn hình dung thế nào về sự khác
biệt trong thái độ của hai nhân vật?
3.Theo dõi: Tìm những từ ngữ miêu tả Kính Tâm trong lời thoại của Thị Mầu
Việc sử dụng những từ ngữ này cho thấy điều gì về tính cách của Thị Mầu?
Trả lời:
- Những từ ngữ miêu tả Kính Tâm trong lời thoại của Thị Mầu
+ “Đẹp như sao băng”
+ “Cổ cao ba ngấn, lông mày nét ngang.”
=> Từ việc sử dụng những từ ngữ này cho thấy Thị Mầu là người hám sắc, lẳng
lơ, không đoan chính, lời lẽ không thích hợp nơi cửa chùa
4.Theo dõi: Đoạn hát ghẹo tiểu của Thị Mầu cho thấy nhân nhân vật quan niệm
như thế nào về tình yêu? Chú ý những từ ngữ, hình ảnh thể hiện quan niệm tình yêu của Thị Mầu
Kính xin cậy nhờ chốn cửa chùa lại gặp Thị Màu lẳng lơ, không đoan chính gây khó khăn cho con đường tu tập
Trang 2Câu 1 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Điền vào bảng dưới đây một số câu đối thoại, độc thoại, bàng thoại của nhân
vật Thị Mầu, Thị Kính và tiếng đế trong văn bản trên (làm vào vở):
Từ ngôn ngữ, giọng điệu của những lời thoại trên, bạn nhận xét như thế nào
về tính cách của hai nhân vật Thị Mầu và Thị Kính?
Trả lời:
Nhân vật
Thị Mầu
- Đây rồi nhé!
- Tên em ấy à?
- Là Thị Mầu, con gái phú ông Chưa chồng đấy nhá!
- Đưa chổi đây em quét rồi em nói chuyện này cho mà nghe!
- Phải gió ở đâu!
Chạy từ bao giờ rồi!
- Người đâu mà đẹp như sao băng thế nhỉ?
- Lẳng lơ ở đây cũng chẳng mòn
- Đẹp thì người ta khen chứ sao!
- Nhà tao còn ối trâu!
Thị Kính
- A di đà Phật! Chào
cô lên chùa!
- Cô cho biết tên để tôi vào lòng sớ!
- Tôi đã đèn nhang xong, mời
cô vào lễ Phật
- Nam mô A di đà Phật!
- Khấn nguyện thập phương .Quỷ thần soi xét!
Ngẫm oan trái nhiều phen muốn khóc Chứ có biết đâu mình cũng chỉ là
Trang 3- Từ ngôn ngữ và giọng điệu trên cho thấy:
+ Thị Mầu: táo bạo, lẳng lơ, phóng khoáng
- Thị Kính: trầm lặng, e dè, nhẹ nhàng, tôn nghiêm đúng mực, mang đậm chất
người con gái đã quy y cửa Phật
Câu 2 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Lời thoại của Thị Mầu cho thấy tình cảm, cảm xúc của nhân vật đã thay đổi như
thế nào từ đầu đến cuối đoạn trích? Điền các từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc và
những lời thoại tương ứng vào sơ đồ sau (làm vào vở):
Trả lời:
Câu 3 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Lời thoại của Thị Mầu cho thấy nhân vật quan niệm như thế nào về tình yêu và hạnh phúc?
+ Không biết phân biệt sai trái (ghẹo tiểu nơi chùa Phật)
- Với cô, chỉ cần bản thân cảm thấy thích người ta là đủ, không hề bận tâm đến bất cứ điều gì, có duyên là đến “Phải duyên thời lấy/ Chớ nghe họ hàng”
Câu 4 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Trong đoạn trích Thị Mầu lên chùa, tiếng đế thể hiện quan điểm như thế nào về
nhân vật Thị Mầu? Bạn có đồng tình với quan điểm đó hay không? Vì sao?
Trả lời:
Trang 4- Trong đoạn trích Thị Mầu lên chùa, tiếng đế đã thể hiện trực tiếp quan điểm
về nhân vật Thị Mầu qua các câu từ:
+ “Ai lại đi khen chú tiểu thế cô Mầu ơi!”
+ “Mầu ơi nhà mày có mấy chị em? Có ai như mày không?”
+ “Dơ lắm! Mầu ơi!”
+ “Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!”
=> Qua cách gọi và cách dùng từ ngữ để nói về Thị Mầu, tiếng đế coi cô là một
người phụ nữ không gia giáo, không biết lễ nghĩa, lẳng lơ Tiếng đế có một cái
nhìn khá tiêu cực, không mấy thiện cảm về tính cách và con người Thị Mầu
=> Xét về quan điểm cá nhân, trong giai đoạn đó, em cũng đồng tình với quan
điểm của tiếng đế vì những tính cách đó của Thị Mầu hoàn toàn không phù hợp
với nét đẹp truyền thống đoan trang thục nữ của người phụ nữ thời xưa
Câu 5 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Ứng xử của nhân vật Thị Kính thể hiện quan điểm gì của tác giả dân gian? Quan
điểm đó có còn nguyên giá trị trong xã hội ngày nay không?
Trả lời:
- Ứng xử của nhân vật Thị Kính thể hiện quan điểm về người phụ nữ tài sắc vẹn
toàn của tác giả dân gian: hiền lành, hiểu lễ nghĩa, tài sắc vẹn toàn, luôn nghe
theo lời gia đình
- Trong xã hội ngày nay, một số địa phương, quan điểm đó ở một số nơi vẫn
còn giữ nguyên giá trị Tuy nhiên cũng đã có sự cải tiến hơn để phù hợp với yêu
cầu của thời đại
Câu 6 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận biết Thị Mầu lên chùa là một văn bản chèo?
Trả lời:
- Những dấu hiệu nhận biết Thị Mầu lên chùa là một văn bản chèo:
+ Đề tài: văn bản xoay quanh vấn đề giáo dục cách sống, cách ứng xử giữa
người với người theo đại lí dân gian
+ Tích truyện (cốt truyện): được trích từ vở chèo Quan Âm Thị Kính
+ Nhân vật: có đào thương và đào lệch (đào lẳng)
+ Cấu trúc: cấu trúc của văn bản bao gồm nhiều màn và cảnh, mỗi cảnh đóng một vài trò khác nhau
+ Lời thoại: có bao gồm cả lời thoại của nhân vật và tiếng đế cùng 3 hình thức: đối thoại, độc thoại, bàng thoại Đồng thời, lời thoại của các nhân vật trong văn bản bao gồm cả lời nói và lời hát
Câu 7 (trang 117 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Trong hai nhân vật Thị Kính và Thị Mầu, nhân vật nào để lại ấn tượng sâu sắc hơn đối với bạn? Vì sao?
Trả lời:
- Trong hai nhân vật Thị Kính và Thị Mầu, em ấn tượng nhất chính là Thị Kính,
đã cho ta thấy sâu sắc hơn nỗi khổ của người phụ nữ xưa và những phẩm chất
cao đẹp dù sống trong tăm tối bùn lầy vẫn giữ phẩm hạnh đáng quý
Trang 5Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 127 Tập 1
Câu 1 (trang 127 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
a Các hình ảnh được sử dụng trong văn bản Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn
nhạc cải lương giúp bạn hiểu thêm điều gì về các thông tin chính mà văn bản
truyền tải?
b Nhận xét về cách tác giả văn bản chú thích các hình ảnh đính kèm: độ dài
cảu phần chú thích hình ảnh, mối liên hệ giữa hình ảnh và phần chú thích với
văn bản chính,
Trả lời:
a Các hình ảnh được sử dụng trong văn bản Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn
nhạc cải lương giúp chúng ta hiểu thêm được là cây đàn ghi-ta phím lõm trông
như thế nào, nó được phân loại ra sao và được sử dụng rộng rãi ra sao trong dàn
nhạc cải lương
b Mỗi hình ảnh đều được đi kèm phần chú thích để nói lên hình ảnh là về ai,
cái gì, chứng minh điều gì Độ dài của các phần chú thích khá hợp lý, ngọn
ngàng so với bố cục văn bản
Câu 2 (trang 127 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Có rất nhiều dạng biểu đồ, sơ đồ, chẳng hạn như các dạng biểu đồ cột, biểu đồ
đường, biểu đồ tròn như sau:
Theo bạn, có thể thay thế các biểu đồ trong ba hình ảnh minh họa trên bằng dạng khác không? Vì sao?
Câu 3 (trang 128 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Trang 6Sưu tầm ít nhất một văn bản thông tin trên sách báo, trong đó có sử dụng biểu
đồ Giải thích tác dụng của biểu đồ đó
Trả lời:
Ví dụ :
Tình hình tai nạn giao thông, cháy, nổ và xử lý hành chính về trật tự an toàn
giao thông tháng 3/2021 (bocongan.gov.vn)
Từ đọc đến viết
Bài tập trang 128 (sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của bạn về việc bảo tồn
một loại hình nghệ thuật, một nhạc cụ, một kiểu trang phục, truyền thống của
dân tộc, trong đó có sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Đoạn văn tham khảo
Áo tứ thân là loại hình phục truyền thống của phụ nữ miền bắc Việt Nam
từ xưa tới nay Vào thế kỉ 17, để thuận lợi hơn cho việc đồng áng, áo trực lĩnh
đã giản tiện thành áo tứ thân Với chiếc áo này, người mặc có thể buộc hai tà
trước để trông gọn gàng hơn Chiếc áo tứ thân được cấu tạo bởi phần lưng áo
gồm hai mảnh vải cùng gam màu ghép lại với nhau, phía trước có hai thân tách
rời ra và được buộc lại với nhau, thả trước bụng để tạo sự mềm mại và uyển
chuyển khi mặc Phía trên phần ngực không gài hết mà để lộ chiếc yếm thắm
ẩn ở bên trong.Áo tứ thân dài gần chấm gót thường đi kèm với chiếc quần lĩnh
đen và thắt lưng lụa màu Đi cùng với chiếc áo tứ thân phải có chiếc yếm, khăn
mỏ quạ, nón quai thao Hiện nay, hình ảnh chiếc áo tứ thân chỉ còn xuất hiện ở
các ngày lễ hội, những nhạc hội âm nhạc truyền thống Chính vì thế, chúng ta cần đảy mạnh việc phát triển, giữ gìn di sản văn hóa này Với những cách bảo tồn: tổ chức những buổi triển lãm, biểu diễn trang phục, quay video quảng bá hình ảnh áo tứ thân thì sẽ giúp nhiều người biết đến trang phục truyền thống, đặc trưng này
Trang 7Soạn bài Tri thức ngữ văn lớp 10 trang 109 Tập 1
NGHỆ THUẬT CHÈO
- Chèo cổ (chèo sân đình) là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, kết hợp hài hoà
nhiều chất liệu: dân ca, múa dân gian và các loại hình nghệ thuật dân gian khác
ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ Chèo được xem là một hình thức kể chuyện bằng
sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm phương tiện giao lưu với công chúng
(không có người kể chuyện như trong truyện) Cũng như kịch nói chung, kịch
bản chèo tập trung thể hiện hành động, dẫn dắt xung đột qua ngôn ngữ của nhân
vật
Cần phân biệt giữa kịch bản chào và sân khấu chèo: Kịch bản chèo là văn bản
văn học, được tiếp nhận thông qua hình thức đọc, bao gồm lòi thoại của nhân
vật và một số chỉ dẫn sân khấu căn bản (ví dụ: “hát sắp”, “nói lệch”, ) Sân
khấu chèo là sự hiện thực hoá kịch bản chèo thông qua hoạt động trình diễn,
được tiếp nhận bằng hình thức xem và nghe
- Đặc điểm của chèo cổ thể hiện qua nhiều yếu tố: đề tài, tích truyện, nhân vật,
cấu trúc, lời thoại,
+ Đề tài: Chèo cổ thường xoay quanh vấn đề giáo dục cách sống, cách ứng xử
giữa người với người theo quan điểm đạo lí dân gian hoặc theo tư tưởng Nho
giáo
+ Tích truyện là chất liệu xây dựng nên cốt truyện của chèo Thường là các nhân
vật, hành động, sự việc có sẵn trong kho tàng truyện cổ dân gian hoặc trong dã
sử được khai thác và tổ chức lại theo nguyên tắc kịch hay xung đột Từ các tích
truyện này, các tác giả kịch bản – thường là giới nho sĩ– viết thành kịch bản
chèo để truyền bá những tín điều của tư tưởng Nho giáo Tuy nhiên, qua quá
trình ứng tác, biểu diễn, nhiều chủ đề truyền thống bị làm mờ đi, nhường chỗ
cho những khát vọng nhân bản hơn, vượt ra ngoài giáo lí Nho học truyền thống
+ Nhân vật: Các loại hình nhân vật phổ biến của chèo bao gồm kép, đào,hề, mụ,
lão Kép (nam chính) thường là các sĩ tử chân chính, hiếu học; đào (nữ chính)
bao gồm đào thương (những phụ nữ trung trinh tiết liệt), đào lệch hay còn gọi
là đào lẳng (những phụ nữ nổi loạn, đi ngược lại quan điểm đạo đức phong
kiến), đào pha (trung gian giữa hai loại vai đào thương và đào lệch); hề nhân
vật hài hước, gây cười), mị (nhân vật nữ lớn tuổi); lão (nhân vật nam lớn tuổi) Nhân vật trong chèo thường mang tính ước lệ với tính cách không thay đổi
+ Cấu trúc: Cũng như các loại hình sân khấu khác, cấu trúc của một vở chèo
bao gồm nhiều màn và cảnh, mỗi màn và cảnh thường xảy ra trong một khung thời gian và không gian khác nhau Mỗi cảnh đóng vai trò như một bộ phận kiến tạo nên các giai đoạn của cốt truyện: khai mở, thắt nút, đỉnh điểm, mở nút
+ Lời thoại: Trong chèo không có lời người kể chuyện, chỉ có các lời thoại Lời
thoại đảm nhiệm mọi vai trò: dẫn dắt xung đột, diễn tả hành động, khắc hoạ nhân vật, bối cảnh (không gian, thời gian), đồng thời gián tiếp thể hiện tình cảm của tác giả dân gian
+ Lời thoại trong chèo cổ bao gồm lời thoại của nhân vật và tiếng đế Lời thoại của nhân vật thường có các hình thức đối thoại (lời các nhân vật nói với nhau), độc thoại (lời nhân vật nói với chính mình), bàng thoại (lời nhân vật nói với khán giả) Tiếng để là lời của đại diện khán giả chen vào, đệm vào lời của nhân vật dưới dạng câu hỏi hoặc bình luận ngắn, chủ yếu để kích thích nhân vật bộc
lộ khi diễn
+ Về hình thức, lời thoại của nhân vật trong chèo bao gồm lời nói, lời hát – nói (tức nói theo âm điệu) và lời hát (theo các làn điệu dân ca)
NGHỆ THUẬT TUỒNG
- Tuồng là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, kết hợp hài hoà điệu nói lối, các
điệu hát của tuồng và một số chất liệu nghệ thuật dân gian khác Tuồng thịnh hành vào thế kỉ XIX, vùng Nam Trung Bộ (tiêu biểu là Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Bình Định) Được xem là một hình thức kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm phương tiện giao lưu với công chúng, kịch bản tuồng tập trung thể hiện hành động, dẫn dắt xung đột qua ngôn ngữ của nhân vật Tuỳ theo đề tài, nội dung, phạm vi lưu diễn, quy cách dàn dựng, tuồng được phân thành hai loại chính: tuồng pho (tuồng thầu) và tuồng đồ
- Tuồng đồ thiên về hài hước châm biếm, ngôn ngữ mộc mạc, bình dân; lối diễn
tự do, ít khoa trương cách điệu, gần gũi với cuộc sống thường ngày và gần với kịch nói Các vở tuồng đồ tiêu biểu như Nghêu, Sò, Ốc, Hến; Trương Đồ Nhực; Trương Ngáo;
Trang 8- Đặc điểm của tuồng đồ thể hiện qua nhiều yếu tố: đề tài, tích truyện, nhân
vật, cấu trúc, lời thoại, phương thức lưu truyền,
+ Đề tài lấy từ đời sống thôn dã, hoặc tích truyện có sẵn, dụng thành những câu
chuyện, tình huống hài hước, những nhân vật phản diện hiện thân cho những
thói hư tật xấu của một số hạng người trong xã hội phong kiến tiểu nông Tuồng
đồ, do vậy, thiên về trào lộng, phê phán xã hội trên lập trường đạo đức của
người bình dân, khác với tuồng pho thường lấy đề tài từ sách, truyện Trung
Quốc với cảm hứng anh hùng, đề cao lí tưởng trung quân theo lập trường Nho
giáo
+ Tích truyện: Các vở tuồng đồ thường được xây dựng dựa trên một câu chuyện
hay một tình huống, hành động, sự việc nào đó, thường có sẵn trong kho tàng
truyện dân gian, gọi là “tích truyện” Từ tích truyện này, các tác giả kịch bản
viết thành kịch bản tuồng (dưới dạng truyền miệng) Khi trình diễn, nghệ nhân
trong các gánh tuồng có thể cải biên ít nhiều cho phù hợp với điều kiện diễn
xuất, đối tượng người xem
+ Nhân vật khác với tuồng pho, các loại hình nhân vật phổ biến trong tuồng đồ
gần gũi với chèo cổ, cũng bao gồm các vai: kép, đào, mị, lão, Nhân vật tiêu
biểu cho các vai tuồng này thường mang tính góc lệ và tính cách không thay
đổi, thể hiện chủ yếu qua lời thoại và hành động của mình Khi xuất hiện lần
đầu, các nhân vật chính thường có lời xung danh (tự giới thiệu danh tính, nghề
nghiệp, vị trí xã hội, ) Tính cách, đặc điểm của nhân vật trong tuồng, một phần
được biểu đạt qua cách hoá trang, nhất là qua các nét vẽ và màu sắc trên khuôn
mặt diễn viên
+ Lời thoại trong tuồng cũng có vai trò, đặc điểm như lời thoại trong chèo đã
nói ở phần trước Lời thoại của nhân vật tuồng, chủ yếu là đối thoại có xen độc
thoại hay bàng thoại, dưới hình thức nói, ngâm hoặc hát và chủ yếu là văn vần
+ Phương thức lưu truyền chủ yếu là truyền miệng Tuồng đồ thường không
được ghi chép thành quyển như tuồng pho Do vậy, mỗi gánh hát tuồng có thể
lưu giữ một vốn kịch bản - vở diễn riêng Hơn nữa, cùng một tích tuồng, nghệ
nhân trong các gánh tuồng có thể tạo dựng các lớp tuồng với các mảng miếng,
những điểm nhấn và độ co duỗi của vở diễn theo cách riêng của mình
- Tác phẩm khuyết danh là những sáng tác không có tên tác giả (ẩn danh)
Trang 9Soạn bài Viết một bản hướng dẫn ở nơi công cộng
* Tri thức về kiểu bài
Bản hướng dẫn ở nơi công cộng là một dạng văn bản thông tin, nhằm hướng
dẫn quy cách và quy trình thực hiện một hoạt động, nhằm đảm bảo các yêu cầu
về trật tự, y tế, văn hóa, an ninh, đồng thời đảm bảo tính hiệu quả, an toàn cho
người tham gia
* Yêu cầu đối với kiểu bài
- Nêu tên bản hướng dẫn chính xác, rõ ràng
- Quy cách thực hiện hoạt động được cụ thể hóa dễ hiểu, dễ thực hiện
- Mỗi công đoạn/ thao tác trong quy trình diễn đạt thành một câu được đánh dấu
* Đọc ngữ liệu tham khảo
Câu 1 (trang 144 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Nhan đề đã phù hợp với nội dung hướng dẫn trong ngữ liệu chưa?
Trả lời:
Nhan đề đã phù hợp với nội dung ngữ liệu : cách sử dụng thang máy và các kí
hiệu cơ bản
Câu 2 (trang 144 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Nội dung hướng dẫn có được cụ thể hóa/sơ đồ hóa dễ hiểu và dễ thực hiện
không?
Trả lời:
- Nội dung hướng dẫn được cụ thể hóa bằng những hình vẽ, ghi chú chi tiết
từng kí hiệu cho người đọc dễ nhận biết
Câu 3 (trang 144 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Cách trình bày có nổi bật gây chú ý không?
Trả lời:
- Bố cục bảng hướng dẫn có 2 phần : các kí hiệu và cách xử lí khi thang máy gặp sự cố
- Bố cục này dễ dàng cho người đọc tìm được phần mình muốn có thông tin
=>Những hình ảnh minh họa, kí hiệu to và rõ ràng, giúp người xem dễ nhận biết
Câu 4 (trang 144 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Lời văn và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, sơ đồ, kí hiệu,
đã phù hợp, chuẩn mực chưa?
Trả lời:
Lời văn và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, sơ đồ, kí hiệu,
đã phù hợp Ngôn ngữ không có từ ngữ địa phương giúp dễ đọc, dễ hiểu Mỗi
kí hiệu, thao tác đều có chỉ dẫn rõ ràng
* Thực hành viết theo quy trình
Đề bài (trang 144 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Đề 1: Hãy viết bản hướng dẫn thủ tục đăng kí sinh hoạt một câu lạc bộ được tổ
chức trong trường học
Đề 2: Hãy viết bản hướng dẫn cách sử dụng một trong những thiết bị thông
dụng nơi công cộng (thiết bị phòng vệ sinh, thiết bị điện liên quan đến âm thanh, ánh sáng, máy chiếu trong phòng học, )
Bài viết tham khảo Đề 1:
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIA NHẬP CÂU LẠC BỘ TÌNH NGUYỆN Ở
TRƯỜNG HỌC
Bước 1: Học viên đọc kỹ quy chế, yêu cầu hoạt động của Câu lạc bộ tình nguyện
ở trường trước khi đăng ký gia nhập Câu lạc bộ
Bước 2: Học viên đăng ký tham gia câu lạc bộ làm đơn theo mẫu (bên dưới)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - ĐƠN XIN GIA NHẬP CÂU LẠC BỘ TÌNH NGUYỆN
Kính gửi: Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ tình nguyện ………
……
Trang 10Sau khi tìm hiểu về Điều lệ Câu lạc bộ tình nguyện và hiểu rõ những quyền
lợi và nghĩa vụ mà người thành viên Câu lạc bộ, tôi tự nguyện làm đơn này
xin được tham gia vào tổ chức Câu lạc bộ tình
nguyện ………
………
Nếu được tham gia Câu lạc bộ, tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Câu
lạc bộ như thực hiện mọi nhiệm vụ của thành viên Câu lạc bộ, tham gia các
hoạt động phong trào mà ban chủ nhiệm của Câu lạc bộ đề ra
Trân trọng cảm ơn!
Học viên lưu ý khi tham gia các hoạt động của câu lạc bộ cần phải chấp hành
đầy đủ yêu cầu và nội quy được đề ra Sẵn sàng làm nhiệm vụ tính nguyện
như trồng cây, hiến máu, tiếp sức mùa thi… khi có phong trào phát động
Học viên là hai mẫu như trên một mẫu gửi Câu lạc bộ và giữ lại một mẫu
Bài viết tham khảo Đề 2: Hướng dẫn sử dụng máy chiếu
Bước 1 : Chuẩn bị
- Đặt máy trong môi trường thoáng mát, tại những vị trí không có vật cản, giữ
cho cửa giá tản nhiệt máy chiếu thông thoáng
- Có thể trang bị nguồn UPS cho máy chiếu (nếu có) Để tránh hiện tượng mất
điện đột ngột
Bước 2 : Kết nối dây tín hiệu
Trước hết bạn phải dùng cáp VGA (2 đầu giống nhau), cắm vào cổng có ký
hiệu VGA trên cả laptop lẫn máy chiếu
Nếu sử dụng để chiếu Video thì dùng dây Video hoặc S-Video để kết nối vào máy chiếu và các nguồn tín hiệu thích hợp Khi cắm: cầm phần đầu cắm đẩy mạnh vào khe cắm Vặn vít cố định đầu cắm và máy
Bước 3 : Kết nối nguồn điện
Phích cắm dây nguồn và lỗ cắm điện phải vừa vặn
Bước 4 : Bật máy
- Mở nắp che đèn chiếu (nếu có)
- Khởi động máy chiếu bằng cách bật công tắc nguồn phía sau (nếu có) sau đó nhấn nút POWER (1 lần) Trong trường hợp máy chiếu vừa tắt, để mở lại phải chờ cho quạt trong máy ngừng quay
Bước 5 : Xuất hình ra máy chiếu
Khi máy tính và máy chiếu đã kết nối và khởi động xong, nếu tín hiệu vẫn chưa xuất ra cần lưu ý các điểm sau:
Kiểm tra máy chiếu : Chọn đúng cổng xuất tín hiệu (một số dòng AUTO)
- TOSHIBA, SONY: Nhấn INPUT
- NEC, ACER, OPTOMA: Nhấn SOURCE
- PANASONIC: Nhấn INPUT SELECT
Kiểm tra máy tính xách tay: Mở cổng tín hiệu
- Hoặc nhấn : Fn + Phím có biểu tượng màn hình
* Bài giảng phải có khuôn hình hoặc định dạng phân giải phù hợp để khi chiếu lên cho hình ảnh đúng với trong bài soạn trên máy tính
* Trong trường hợp không xuất được tín hiệu ta làm các bước sau:
Trang 11- Click chuột phải tại Desktop // Graphics Option // Output to // Desktop
- Hoặc nhấn phím Windows + P để lựa chọn kiểu kết nối phù hợp
- Hoặc kết nối và bật máy chiếu trước khi bật Laptop
Bước 6 : Sử dụng các nút điều khiển trên máy chiếu
Tùy vào vị trí, khoảng cách giữa đèn và màn chiếu chúng ta sử dụng các nút
lệnh để tinh chỉnh, điều khiển để nội dung trình chiếu sao cho người học dễ đọc
nhất
Các phím điều khiển ở mặt trên của máy chiếu
- Điều chỉnh nút TILT: Dùng để nâng cao, hạ thấp độ cao của đèn
- Điều chỉnh nút Zoom: để phóng to, thu nhỏ kích thước hình ảnh
- Điều chỉnh nút Focus: Để chỉnh độ nét của hình (Một số dòng Auto Focus)
- Các bạn cần kết hợp Zoom và Focus để chỉnh đèn sao cho nội dung thấy rõ
nhất
Đặt máy chiếu theo hướng chiếu vuông góc với màn chiếu (tường) Nếu hình chiếu lên màn (tường) có hình thang cần chỉnh tăng giảm KEYSTONE (một số dòng AUTO SETUP, hoặc AUTO KEYSTONE)
Bước 7: Các phím điều khiển trên điều khiển của máy chiếu
Điều khiển máy chiếu Panasonic
- POWER: dùng để bật máy và tắt máy
- FREEZE: dùng để làm đứng màn hình trong khi đó thiết bị đầu vào vẫn hoạt động bình thường
- INPUT: phím này dùng để chọn thiết bị đầu vào Mỗi lần ấn là một lần chọn đầu vào
- D.ZOOM +/-: phím này dùng để phóng to một điểm bằng cách ấn phím này
sẽ xuất hiện một vòng tròn sáng di chuyển vòng tròn sáng đến vị trí cần phóng
to sau đó ấn ENTER
- RESET: chức năng này dùng để khôi phục đinh dạng ban đầu
- MENU: chức năng này dùng để hiện bảng menu trong máy
Trang 12- Các phím di chuyển dùng để di chuyển và điều chỉnh trong menu dùng để di
chuyển và điều chỉnh các chức năng đã chọn
- D KEYSTONE : chức năng này dùng để chỉnh vuông hình (chỉnh khung hình
từ hình thang thành hình chữ nhật)
Bước 8 : Tắt máy
Tắt máy chiếu bằng cách nhấn nút POWER (2 lần) Phải chờ cho quạt của máy
chiếu ngưng hẳn mới rút dây điện khỏi nguồn an toàn (tránh nguy cơ hư hỏng
và giảm tuổi thọ đèn chiếu)
Hiện nay có một số dòng máy chiếu có khả năng làm mát nhanh vì vậy có thể
rút điện máy chiếu ngay khi tắt, tuy nhiên khi sử dụng chúng ta cần xem kỹ
hướng dẫn sử dụng xem máy chiếu của mình có tính năng này không
Vệ sinh tấm lọc bụi máy chiếu
Sau khoảng 5 lần sử dụng máy, lấy các tấm lọc bụi (Filter) thường nằm bên
hông máy ra dùng cọ mềm quét nhẹ để làm sạch các tấm lọc này (bảo đảm được
hình ảnh và màu sắc của hình chiếu, tăng tuổi thọ bóng đèn)
Soạn bài Viết một bản nội quy ở nơi công cộng
* Tri thức về kiểu bài
- Bản nội quy ở nơi công cộng là một dạng văn bản thông tin, do cơ quan quản
lí địa điểm công cộng ban hành, trong đó trình bày những quy định, quy tắc xử
sự mà mọi ngừi cần tuân thủ khi đến cơ quan, tổ chức hoặc địa điểm công cộng nào đó, nhằm đảm bảo trật tự và an ning cho cộng đồng
* Yêu cầu đối với kiểu bài
- Trình bày đầy đủ các quy định, quy tắc cần tuân thủ
- Ghi rõ tên cơ quan quản lí địa điểm công cộng
- Mỗi quy định, quy tắc trong bản nội quy phải được diễn đạt thành một câu hay một đoạn và được đánh dấu bằng kí hiệu phù hợp
- Bố cục gồm các phần: phần đầu, phần chính, phần cuối
* Đọc ngữ liệu tham khảo Câu 1 (trang 141 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Phần đầu, phần chính và phần cuối trong ngữ liệu tham khảo đã đáp ứng được
yêu cầu đối với kiểu bài Viết bản nội quy ở nơi công cộng chưa?
Trả lời:
- Phần đầu, phần chính và phần cuối trong ngữ liệu tham khảo đã đáp ứng đúng
và đầy đủ yêu câu của kiểu bài Viết bản nội quy ở nơi công cộng
Câu 2 (trang 141 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Các quy định trong phần chính của bảng nội quy đã được người viết sắp xếp hợp lí chưa?
Trả lời:
- Các quy định trong phần chính của bảng nội quy đã được người viết sắp xếp hợp lí:
+ Đầu tiên là thời gian mở và đóng cửa
+ Tiếp theo là những quy định khi đến công viên
+ Cuối cùng là cách thức liên lạc
Trang 13Câu 3 (trang 141 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Cách trình bày có nổi bật, gây chú ý không?
Trả lời:
- Cách trình bày của bảng nội quy đã sử dụng tone màu nổi bật, dễ gây chú ý
cho mọi người, màu chữ trắng nổi bật trên nền tối
Câu 4 (trang 141 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Qua văn bản, bạn rút ra những lưu ý gì khi viết một bản nội quy nơi công cộng?
Trả lời:
Những lưu ý bản thân rút ra khi viết một bản nội quy nơi công cộng:
- Về hình thức:
+ Cần sắp xếp các nội quy theo trình tự hợp lí
+ Cách trình bày nổi bật, không quá màu mè
- Về nội dung:
+ Đáp ứng đủ các thông báo và yêu cầu về đơn vị đặt bản nội quy
+ Sử dụng ngôn từ chuẩn xác, tránh dùng từ đa nghĩa gây hiểu nhầm
* Đề bài (trang 141 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Hãy viết bản nội quy cho câu
lạc bộ ngoại khóa mà bạn tham gia
Bài viết tham khảo: Bảng nội quy CLB Võ Thuật
1 Phong Cách, Tác Phong khi đến sân tập:
- Trang bị võ phục theo đúng qui định của môn phái & của hội võ cổ truyền
- Thái độ hòa nhã, lễ độ, khiêm tốn Không nói tục, chửi thề, gây gỗ, đành
nhau
- Không được dẩn người lạ vào khu vực luyện tập; nếu có phải được sự đồng
ý của võ sư hoặc HLV
2 Giờ giấc luyện tập
- Đi tập đúng giờ, đều đặn và đủ thời gian
- Nên đi sớm 10-15 phút để chuẩn bị dụng cụ tập luyện
- Chuyên cần trong luyện tập
- Trước và sau khi kết thúc buổi tập phải chào võ sư & HLV Trường hợp đi trễ
trong thời gian cho phép phải chào võ sư & HLV thì mới được tập luyện
- Võ sinh được phép đi trễ 15’ với lý do chính đáng Trường hợp nghĩ 01 buổi
phải xin phép, nghỉ 02 buổi trở lên phải báo trước
- Võ sinh dưới 15 tuổi phải có phụ huynh liện hệ với võ sư hoặc HLV
- Tự bảo quản binh khí, không cho người khác mượn nếu chưa có sự đồng ý của
- Buộc thôi tập luyện & thông báo cho toàn vỏ phái
Ngoài việc tập luyện võ thuật, môn sinh còn phải tuân hành các điều tâm niệm chung của môn phái thiếu lâm sau đây:
1 Phải chuyên cần tập luyện võ thuật
2 Chỉ được dùng đến võ thuật trong trường hợp phải tự vệ
3 Phải giữ phép lịch sự và kính nhường với những bậc thầy và cao niên
4 Phải đối xử tử tế, và có lòng thành tín với các đồng bạn
5 Không nên tự ý khoe khoang võ thuật trước mặt mọi người và không được nhận lời thách đấu của bất cứ ai
6 Không bao giờ gây chiến trước
7 Không làm việc tà dâm
8 Không nên có những tánh: công kích, gian tham, và tự phụ
9 Chỉ dạy võ thuật cho những người có đức hạnh tốt
Trang 14Soạn bài Xã Trưởng – Mẹ Đốp (Trích Quan Âm Thị Kính)
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Đoạn trích được trích từ vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung
xoay quanh cuộc trao đổi giữa xã trưởng (người quản lí xã) với mẹ Đốp (vợ của
người mõ làng) về việc đi rao mõ, thông báo cho cả làng biết tin Thị Mầu mang
thai khi chưa có chồng
Câu 1 (trang 132 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Liệt kê theo bảng sau những từ ngữ, hình ảnh trong lời thoại của hai nhân vật
khi họ nói về công việc thường ngày của mình và của người còn lại:
Xã
trưởng
- Tại dân vi tổng lí Quốc
pháp hữu công hầu
- Đi rao mõ
Mẹ
Đốp
- làng chửa được ngồi - Mộc đạc vang lừng Kim thanh dóng dả
Từ bảng trên, hãy nêu nhận xét về thái độ, quan điểm của hai nhân vật
Trả lời:
Xã trưởng
- Tại dân vi tổng lí Quốc pháp hữu công cầu
Ơn dân xã thuận bầu Tôi đứng đầu hàng xã
- Đi rao mõ
- Làm cái thứ mõ thì bằng với sắc cái gì ?
Mẹ Đốp
- Các cụ chửa được ngồi
- Thầy sai con đi rao mõ
- Mộc đạc vang lừng Kim thanh dóng dả
- Bất phận danh nhi tài túc
Vô chế lệnh nhi dân tòng
- Muôn việc sửa sang quyền cắt đặt Một mình một chiếu thảnh thơi ngồi
- Nói về xã trưởng + Xã trưởng : tự hào mà nói mình được chọn làm lí trưởng là do người dân đều đồng ý chọn, coi mình như là vua ở đây
+ Mẹ Đốp : đả kích, châm chọc chức xã trưởng
- Nói về mẹ Đốp và chồng + Xã trưởng: khinh bỉ ra mặt, coi thường những người thấp kém hơn mình + Mẹ Đốp; dùng những từ ca ngợi ghề của mình cũng được trân trọng, cũng được dân bầu Nói về chồng luôn dùng những từ thẳng thắn để nói về những gì chồng đạt được
Câu 2 (trang 132 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):