Tài liệu giảng dạy An toàn vệ sinh công nghiệp gồm có 6 bài như sau: Bài 1 - Những vấn đề chung về bảo hộ lao động; Bài 2 - Kỹ thuật vệ sinh lao động; Bài 3: Kỹ thuật an toàn điện; Bài 4: Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ; Bài 5: Sơ tán và thoát hiểm; Bài 6: Kỹ thuật an toàn lao động trong quản trị mạng. Mời các bạn cùng tham khảo.
Vị trí, tính chất của môn học
- Vị trí: Môn học An toàn lao động được bố trí học sau các môn học chung, các môn tin học văn phòng, mạng máy tính
- Tính chất: Là môn học cơ sở ngành bắt buộc nghề Quản trị mạng máy tính
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: cung cấp cho học sinh hiểu rõ được tác dụng của An toàn vệ sinh công nghiệp trong lao động, sản xuất.
Mục tiêu môn học
+ Trình bày được những quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động về An toàn lao động theo Luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam;
Trình bày đầy đủ các quy định về kỹ thuật bảo đảm an toàn lao động cho người lao động, máy móc thiết bị và tài sản của doanh nghiệp, đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm quản lý an toàn tại nơi làm việc Các biện pháp kỹ thuật về an toàn điện được áp dụng để ngăn ngừa tai nạn điện và đảm bảo vận hành hệ thống điện an toàn và ổn định Các kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ được triển khai nhằm giảm thiểu rủi ro cháy nổ, bảo vệ tính mạng con người và tài sản của doanh nghiệp Nội dung này hướng tới xây dựng một môi trường làm việc an toàn hơn, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình vận hành an toàn cho mọi người, mọi thiết bị và toàn bộ tài sản.
+ Trình bày được các kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động cho người, máy móc thiết bị, tài sản đối với người làm quản trị mạng máy tính
+ Tổ chức thực thi kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động cho người, máy móc thiết bị tại nơi làm việc đúng quy định;
+ Tổ chức thoát hiểm kịp thời khi có tình huống cháy nổ xảy ra; kịp thời sơ cấp cứu được người lao động bị tai nạn lao động
+ Kỹ năng khi làm việc đối với người làm quản trị mạng máy tính
- N ăng lực tự chủ và trách nhiệm :
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, bảo hộ lao động;
+ Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.
Nội dung môn học
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
1 Bài 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động 2 2 3
1.2 Pháp luật bảo hộ lao động
2 Bài 2: Kỹ thuật vệ sinh lao động 4 3 1 6
2.2 Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động
2.3 Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với cơ thể
2.4 Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất
2.5 Chống bụi trong sản xuất
2.6 Thông gió trong công nghiệp
2.7 Chiếu sáng trong công nghiệp
3 Bài 3: Kỹ thuật an toàn điện 5 2 3 5
3.1 Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện
3.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện
4 Bài 4: Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ 5 2 2 1 4
4.1 Khái niệm về cháy nổ
4.2 Nguyên nhân gây cháy, nổ và biện pháp phòng chống
5 Bài 5: Sơ tán và thoát hiểm 4 2 2 5
5.4 Sơ tán và thoát hiểm
6 Bài 6: Kỹ thuật an toàn lao động trong quản trị mạng 10 4 5 1 7
6.1 Những đặc điểm của nghề quản trị mạng liên quan đến an toàn lao động
6.2 Kỹ thuật an toàn lao động khi sử dụng hệ thống máy chủ, thiết bị mạng
6.3 Những nguyên nhân gây ra tai nạn, biện pháp phòng chống
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là tổng hợp các hoạt động trên các lĩnh vực pháp lý, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động Các hoạt động này được thực thi thông qua hệ thống quy định pháp luật, chuẩn mực, chính sách và biện pháp quản lý nhằm bảo vệ người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy an toàn lao động trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.
Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu an toàn và vệ sinh lao động, bao gồm cả an toàn phòng chống cháy nổ và các mặt liên quan đến môi trường làm việc Cụ thể, lĩnh vực này phân tích nguyên nhân rủi ro tại nơi làm việc và tìm các giải pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn, bệnh nghề nghiệp và sự cố cháy nổ; đồng thời nâng cao điều kiện làm việc thông qua nhận diện nguy cơ, đánh giá rủi ro và thiết kế biện pháp an toàn, kiểm tra, giám sát, đào tạo và cải tiến liên tục để bảo vệ người lao động và môi trường làm việc.
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất
Đảm bảo bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động Việc ưu tiên an toàn lao động và bảo vệ môi trường không chỉ bảo đảm sức khỏe và sự an tâm cho nhân viên mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống, tăng năng suất và đóng góp cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội.
1.1.2 Mục đích bảo hộ lao động
Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động
Cải thiện điều kiện lao động hoặc tạo điều kiện an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất trong lao động
Phòng tránh tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau bảo vệ sức khoẻ, an toàn về tính mạng cho người lao động
Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất
Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
1.1.3 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
Công tác bảo hộ lao động mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội và có ý nghĩa nhân đạo lớn lao
Lao động là động lực chính của sự tiến bộ của loài người, tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế và xã hội Vì vậy, bảo hộ lao động (BHLĐ) là nhiệm vụ trọng yếu, không thể thiếu trong mọi dự án, quá trình thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất BHLĐ giúp bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, tăng cường an toàn công việc, đồng thời nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc Việc tích hợp BHLĐ ngay từ giai đoạn lên kế hoạch và thiết kế sẽ giảm thiểu rủi ro, tuân thủ chuẩn mực an toàn và góp phần phát triển bền vững cho doanh nghiệp và cộng đồng.
BHLĐ là một chính sách trọng tâm của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ không thể thiếu trong mọi dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất Chính sách này mang lại lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội: lao động tạo ra của cải vật chất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của xã hội ở mọi chế độ; dưới mọi hệ thống xã hội, lao động của con người vẫn là yếu tố quyết định hàng đầu Xây dựng một quốc gia giàu có, tự do và dân chủ phụ thuộc vào lực lượng lao động, và trí thức cũng mở mang nhờ lao động, kể cả lao động trí óc; vì vậy lao động là động lực chính của sự tiến bộ của nhân loại.
Bảo hộ lao động có ba tính chất chủ yếu là pháp lý, khoa học kỹ thuật và tính quần chúng, và ba yếu tố này liên quan mật thiết, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo hiệu quả công tác bảo hộ Tính pháp lý thiết lập khung quy định, tiêu chuẩn và quyền lợi người lao động trong an toàn lao động; tính khoa học kỹ thuật cung cấp các phương pháp, công cụ và công nghệ tiên tiến giúp giảm rủi ro và tăng cường vệ sinh lao động; tính quần chúng tập hợp sự tham gia rộng rãi của người lao động, tổ chức, và cộng đồng doanh nghiệp, từ đó tạo sự đồng thuận và thực thi hiệu quả các biện pháp bảo hộ Khi kết hợp hài hòa, ba tính chất này tạo nên nền tảng vững chắc cho công tác bảo hộ lao động và thúc đẩy môi trường làm việc an toàn, bền vững.
Pháp luật bảo hộ lao động
1.2.1 Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam
Hệ thống luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam gồm 3phần:
Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác có liênquan
Phần II: Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định khác liên quan
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam bằng sơ đồ sau:
Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động: a - Người laođộng:
Đó là những người lao động, kể cả học nghề, tập nghề hoặc thử việc từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động; họ làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự điều hành, quản lý của người sử dụng lao động.
Người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh, không gặp tai nạn lao động và không mắc bệnh nghề nghiệp; đồng thời không phân biệt người lao động làm việc tại cơ quan, doanh nghiệp của Nhà nước hay ở các thành phần kinh tế khác, cũng như không phân biệt giữa người Việt Nam và người nước ngoài Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện làm việc an toàn và bình đẳng cho mọi người, phù hợp với các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và quyền lợi của người lao động.
Đối tượng tham gia lao động gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, trang trại, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; với cá nhân là người lao động, phải từ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các đơn vị, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; các cơ quan hành chính sự nghiệp; các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân; các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân và Công an Nhân dân; và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế hoạt động tại Việt Nam đều sử dụng lao động là người Việt Nam.
Thông tư Các tiêu chuẩn, quy phạm
Các Nghị định có liênquan
Các Luật, Pháp lệnh có liên quan
1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động: a - Đối với người sử dụng laođộng:
- Quyền của người sử dụng lao động:
+ Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để bảo đảm an toàn cho người lao động và những người có liên quan thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị; đồng thời đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định, nhằm bảo vệ quyền lợi và đảm bảo an tâm làm việc.
Chúng tôi tổ chức huấn luyện và hướng dẫn đầy đủ các quy định, nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, nhằm nâng cao nhận thức và thực thi an toàn cho toàn thể người lao động Đồng thời, chúng tôi trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh và đảm bảo các thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất, phục vụ hoạt động công việc Công tác chăm sóc sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được triển khai thường xuyên, nhằm phát hiện sớm và bảo vệ sức khỏe người lao động Khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, chúng tôi thực hiện đầy đủ chế độ và quyền lợi cho người lao động theo quy định, đảm bảo sự chăm sóc và hỗ trợ kịp thời.
Không được bắt buộc người lao động tiếp tục công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của họ; an toàn lao động phải được ưu tiên, và các biện pháp tạm dừng công việc, đánh giá rủi ro và áp dụng biện pháp phòng ngừa thích hợp nên được triển khai ngay để bảo vệ người lao động khỏi nguy cơ nghiêm trọng.
Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
Thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; đồng thời thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động và chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động; đối với người lao động:
- Quyền của người lao động:
Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn và vệ sinh lao động, người lao động có thể làm việc trong môi trường tôn trọng quyền lợi và an tâm thực hiện nhiệm vụ Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong suốt quá trình lao động và tại nơi làm việc, đồng thời duy trì môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và phù hợp với quy định pháp luật.
Người lao động được cung cấp đầy đủ thông tin về các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại tại nơi làm việc, đồng thời nắm rõ các biện pháp phòng ngừa và biện pháp đối phó thích hợp Họ cũng được tham gia đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành an toàn trong quá trình làm việc.
Người lao động được tham gia chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe, được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và người lao động được hưởng đầy đủ chế độ đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Đồng thời, người lao động được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định khi kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Trong trường hợp nhận thấy nguy cơ tai nạn lao động có thể đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe, người lao động có quyền từ chối công việc hoặc rời khỏi nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động Người lao động cần báo ngay cho quản lý trực tiếp để có phương án xử lý kịp thời; chỉ tiếp tục làm việc khi quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
- Nghĩa vụ của người lao động:
Chấp hành nghiêm nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đồng thời tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể Việc thực hiện các cam kết này giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn, bảo vệ sức khỏe người lao động và duy trì một môi trường làm việc an toàn Người lao động cần tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, báo cáo kịp thời sự cố và hợp tác với doanh nghiệp để áp dụng các biện pháp cải tiến, từ đó nâng cao hiệu quả an toàn và vệ sinh lao động trong mọi hoạt động sản xuất.
KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động
Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với cơ thể
Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất
2.5 Chống bụi trong sản xuất
2.6 Thông gió trong công nghiệp
2.7 Chiếu sáng trong công nghiệp
3 Bài 3: Kỹ thuật an toàn điện 5 2 3 5
3.1 Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện
3.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện
4 Bài 4: Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ 5 2 2 1 4
4.1 Khái niệm về cháy nổ
4.2 Nguyên nhân gây cháy, nổ và biện pháp phòng chống
5 Bài 5: Sơ tán và thoát hiểm 4 2 2 5
5.4 Sơ tán và thoát hiểm
6 Bài 6: Kỹ thuật an toàn lao động trong quản trị mạng 10 4 5 1 7
6.1 Những đặc điểm của nghề quản trị mạng liên quan đến an toàn lao động
6.2 Kỹ thuật an toàn lao động khi sử dụng hệ thống máy chủ, thiết bị mạng
6.3 Những nguyên nhân gây ra tai nạn, biện pháp phòng chống
Bài 1 -NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mã bài MH 09 - 01 giới thiệu BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong mọi tổ chức và doanh nghiệp Bài học trình bày các vấn đề chung về pháp luật bảo hộ lao động ở Việt Nam, giúp người đọc nắm được cơ sở pháp lý, quyền và nghĩa vụ của người lao động, cũng như vai trò của nhà nước và cơ quan quản lý trong việc thực thi Nội dung tập trung vào các nguyên tắc cơ bản của pháp luật bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động, và các biện pháp bảo vệ sức khỏe người lao động để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và tuân thủ quy định của Việt Nam. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Khái niệm và mục đích của công tác bảo hộ lao động là bảo vệ sức khỏe, tính mạng cho người lao động trong quá trình sản xuất, nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; ý nghĩa của bảo hộ lao động thể hiện qua tăng an toàn lao động, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, cũng như xây dựng môi trường làm việc an toàn và bền vững Nguyên nhân tai nạn lao động thường đến từ yếu tố con người và máy móc thiết bị, thiếu quy trình an toàn, điều kiện làm việc không phù hợp và quản lý an toàn chưa hiệu quả Quyền và nghĩa vụ của người lao động gồm được huấn luyện an toàn, được trang bị thiết bị bảo hộ phù hợp, được tham gia và có quyền từ chối công việc khi nguy hiểm, và thực hiện các quy trình an toàn Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động là tổ chức công tác bảo hộ lao động, cung cấp thiết bị bảo hộ, thiết lập và thực thi quy trình an toàn, đồng thời tổ chức huấn luyện và kiểm tra an toàn định kỳ cho người lao động.
Để đảm bảo an toàn lao động, cần thực hiện phòng ngừa các nguyên nhân gây rủi ro và mất an toàn tại nơi làm việc và áp dụng các biện pháp bảo vệ cơ thể trước các yếu tố nguy hiểm Việc nhận diện nguồn nguy cơ, thiết kế quy trình làm việc an toàn, tổ chức đào tạo và trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động sẽ giảm thiểu tai nạn và các tác động tiêu cực đến sức khỏe người lao động, đồng thời nâng cao ý thức và hiệu quả quản lý an toàn cho toàn bộ tổ chức.
+ Chấp nhận các quy định về bảo hộ lao động
1.1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là tổng hợp các hoạt động trên mọi mặt: luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật, nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động.
Bảo hộ lao động là một môn khoa học về an toàn và vệ sinh lao động, bao gồm cả an toàn phòng chống cháy nổ, tức là các mặt liên quan đến an toàn và vệ sinh môi trường làm việc Cụ thể, bảo hộ lao động nghiên cứu nguyên nhân gây rủi ro và tìm các biện pháp phòng ngừa nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc.
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất
Đảm bảo bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Việc bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động bằng cách nâng cao sức khỏe, đảm bảo an toàn và tăng năng suất làm việc; đồng thời chú ý đến sự bền vững của hệ sinh thái giúp giảm thiểu rủi ro và tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp và cộng đồng.
1.1.2 Mục đích bảo hộ lao động
Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động
Cải thiện điều kiện lao động hoặc tạo điều kiện an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất trong lao động
Phòng tránh tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau bảo vệ sức khoẻ, an toàn về tính mạng cho người lao động
Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất
Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
1.1.3 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
Công tác bảo hộ lao động mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội và có ý nghĩa nhân đạo lớn lao
Lao động là động lực chính của sự tiến bộ loài người, do vậy BHLĐ (an toàn vệ sinh lao động) đóng vai trò cốt lõi trong mọi dự án, từ thiết kế và điều hành đến triển khai sản xuất Việc chú trọng BHLĐ giúp bảo vệ người lao động, giảm thiểu rủi ro, tăng hiệu quả vận hành và chất lượng sản phẩm, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế.
BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ trọng yếu không thể thiếu trong mọi dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất Chính sách BHLĐ mang lại lợi ích kinh tế, chính trị và xã hội, bởi lao động tạo ra của cải vật chất, giữ cho xã hội tồn tại và phát triển Dù ở chế độ xã hội nào, lao động của con người vẫn là yếu tố quyết định hàng đầu; xây dựng một quốc gia giàu có, tự do và dân chủ phụ thuộc vào sự đóng góp của người lao động Trí thức được mở mang bằng lao động trí óc, vì vậy lao động là động lực then chốt cho sự tiến bộ của nhân loại.
Trong công tác bảo hộ lao động, ba tính chất chủ yếu là pháp lý, khoa học kỹ thuật và tính quần chúng Ba yếu tố này có liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo an toàn cho người lao động, thực thi đầy đủ các quy định pháp lý, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và huy động sự tham gia của quần chúng nhằm nâng cao hiệu quả bảo hộ lao động.
1.2 Pháp luật bảo hộ lao động
1.2.1 Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam
Hệ thống luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam gồm 3phần:
Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác có liênquan
Phần II: Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định khác liên quan
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam bằng sơ đồ sau:
Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động: a - Người laođộng:
Những người lao động, kể cả người học nghề và người thử việc từ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự điều hành, quản lý của người sử dụng lao động.
Người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn và vệ sinh, đảm bảo không xảy ra tai nạn lao động và không mắc bệnh nghề nghiệp; mọi người được đối xử công bằng, không phân biệt giữa người lao động làm việc tại cơ quan hay doanh nghiệp của Nhà nước với các thành phần kinh tế khác, và không phân biệt giữa người Việt Nam hay người nước ngoài Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và tạo môi trường làm việc bình đẳng, tôn trọng quyền và lợi ích của người lao động, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật lao động và các chuẩn mực về sức khỏe nghề nghiệp.
Đối tượng thuê mướn và sử dụng lao động theo hợp đồng lao động gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, trang trại, tổ hợp tác, hộ gia đình và cả cá nhân Đối với cá nhân, điều kiện là từ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các xí nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, cùng các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân, và các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam đều sử dụng lao động là người Việt Nam.
Thông tư Các tiêu chuẩn, quy phạm
Các Nghị định có liênquan
Các Luật, Pháp lệnh có liên quan
1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động: a - Đối với người sử dụng laođộng:
- Quyền của người sử dụng lao động:
+ Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, đồng thời chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo đảm phạm vi trách nhiệm của mình đối với người lao động và những người liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định nhằm nâng cao an toàn, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động.
Tổ chức huấn luyện và hướng dẫn người lao động về các quy định, nội quy và quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ và phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Phòng chống bụi trong sản xuất
Đối với da và niêm mạc, bụi bẩn bám lên bề mặt da và niêm mạc có thể gây hại Khi bụi tích tụ trên da, nó làm sưng lỗ chân lông và có thể dẫn tới viêm da Nếu bụi bám vào niêm mạc, nó dễ kích thích niêm mạc và gây viêm niêm mạc.
Đối với mắt, bụi bẩn xâm nhập có thể gây các bệnh về mắt như viêm kết mạc (viêm màng tiếp hợp) và viêm giác mạc Bụi nhiễm vi khuẩn hoặc vi rút có thể dẫn tới bệnh mắt hột Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt có thể làm xây xát hoặc thủng giác mạc, từ đó làm giảm thị lực Nếu bụi là bụi vôi bị bắn vào mắt có thể gây bỏng mắt Bảo vệ mắt khi làm việc với bụi và rửa mắt ngay khi có dấu hiệu kích ứng giúp ngăn ngừa tổn thương.
Đối với tai: bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá làm tắc ống tai
Đối với bộ máy tiêu hóa, bụi xâm nhập vào miệng có thể gây viêm lợi và sâu răng Các hạt bụi lớn, đặc biệt là những hạt có cạnh sắc nhọn, có thể làm xước niêm mạc dạ dày, gây viêm loét và rối loạn tiêu hóa.
Đối với hệ hô hấp, nồng độ bụi trong không khí càng cao thì lượng bụi vào phổi càng nhiều Bụi có thể gây viêm mũi và viêm đường thở, đồng thời dẫn tới các bệnh bụi phổi như bụi silic (bụi có chứa SiO2 trong vôi và ximăng), bụi than và bụi nhôm.
Đối với tác động lên toàn thân, nhiễm bụi độc như hoá chất, chì, thủy ngân, thạch tín có thể xảy ra khi bụi xâm nhập vào cơ thể Lúc vào cơ thể, bụi độc được hòa tan vào máu và lan tỏa khắp cơ thể, gây ngộ độc toàn thân và ảnh hưởng tới nhiều cơ quan như gan, thận và hệ thần kinh Vì vậy, giảm tiếp xúc với bụi độc và áp dụng các biện pháp bảo hộ lao động, vệ sinh và xử lý nguồn bụi đúng cách là quan trọng để bảo vệ sức khỏe tổng thể.
2.5.2 Biện pháp phòng và chống bụi: a) Biện pháp kỹ thuật:
Cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất sinh bụi
Thay đổi phương pháp công nghệ
Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi
Thường xuyên làm tổng vệ sinh nơi làm việc b) Biện pháp về tổ chức:
Bố trí các xí nghiệp, xưởng gia công, phát ra nhiều bụi, xa các vùng dân cư, các khu vực nhà ở, nhà trẻ …
Đường vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm mang bụi cần được bố trí riêng biệt để kiểm soát bụi và đảm bảo an toàn vận hành Cần tổ chức tưới ẩm mặt đường đúng lúc khi trời nắng gắt và khô hanh nhằm duy trì mặt đường ẩm, giảm bụi và cải thiện điều kiện làm việc cho người và thiết bị.
Trang bị phòng hộ cá nhân là yếu tố then chốt trong bảo vệ an toàn người lao động, bao gồm quần áo công tác phòng bụi, khẩu trang, mặt nạ hô hấp, bình thở, kính bảo hộ và mũ bảo hộ để bảo vệ mắt, mũi và miệng trước bụi và chất có hại Đồng thời, các biện pháp y tế liên quan cũng được triển khai đầy đủ, như quản lý sức khỏe, kiểm tra y tế định kỳ, tiêm chủng và các biện pháp xử lý y tế tại chỗ khi có sự cố hoặc tiếp xúc với chất độc hại, nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn trong quá trình làm việc.
Ở công trường và trong nhà máy, phải có đủ nhà tắm và khu vực rửa cho công nhân Sau khi làm việc, công nhân cần tắm rửa sạch sẽ, giặt quần áo và thay quần áo.
Cấm ăn uống, hút thuốc lá nơi sản xuất
Ở những nơi làm việc có nhiều bụi, không tuyển dụng người bị bệnh mãn tính đường hô hấp làm việc ở các vị trí tiếp xúc với bụi Những công nhân tiếp xúc với bụi thường xuyên được khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời các bệnh liên quan đến nhiễm bụi và áp dụng các biện pháp can thiệp sớm nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động.
Phải định kỳ kiểm tra hàm lượng bụi trong môi trường sản xuất; nếu hàm lượng bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép, cần tìm mọi biện pháp để giảm thiểu bụi nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động và chất lượng sản phẩm Các biện pháp kiểm soát bụi có thể bao gồm cải thiện hệ thống thông gió, lắp đặt thiết bị lọc bụi hiệu quả, thực hiện vệ sinh công nghiệp định kỳ cho máy móc và khu vực làm việc, đồng thời tăng cường quản lý và giám sát nguồn gây bụi d) Các biện pháp khác:
Thực hiện tốt khâu bồi dưỡng hiện vật cho công nhân
Tổ chức ca kíp và bố trí giờ giấc lao động, nghỉ ngơi hợp lý
Coi trọng khẩu phần ăn và rèn luyện thân thể cho công nhân.
Thông gió trong công nghiệp
2.6.1 Mục đích của thông gió công nghiệp
Thông gió trong các xí nghiệp; nhà máy sản xuất có 2 nhiệm vụ chính sau:
Thông gió chống nóng là giải pháp giúp đưa không khí mát, khô ráo vào trong nhà và đẩy không khí nóng ẩm ra ngoài, từ đó tạo vi khí hậu tối ưu cho không gian sống Quá trình lưu thông khí hiệu quả giảm nhiệt độ, cải thiện thông gió và ngăn ngừa ẩm mốc, đồng thời tiết kiệm năng lượng và tăng sự thoáng đãng cho gia đình.
Thông gió khử bụi và hơi độc là giải pháp quan trọng cho những khu vực có tỏa bụi hoặc khí độc hại Cần bố trí hệ thống hút khí ô nhiễm và thải ra ngoài, đồng thời cấp không khí sạch từ bên ngoài để bù đắp cho lượng khí bị thải Trước khi thải ra môi trường, nên tiến hành lọc hoặc khử các chất độc hại trong không khí nhằm ngăn ngừa ô nhiễm khí quyển quanh khu vực.
2.6.2 Các biện pháp thông gió
Thông gió tự nhiên là trường hợp thông gió mà lưu thông không khí diễn ra giữa bên ngoài và bên trong ngôi nhà Luồng không khí từ bên ngoài đi vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài, giúp thông gió và làm mới không khí trong không gian sống.
Thông gió nhân tạo là hệ thống thông gió sử dụng máy quạt chạy bằng động cơ điện để vận chuyển không khí từ nơi này sang nơi khác, nhằm tăng cưởng lưu thông không khí và cải thiện điều kiện thông gió trong các không gian sinh hoạt, làm việc hoặc sản xuất.
Thông gió chung là hệ thống thông gió công nghiệp thổi vào hoặc hút ra, có phạm vi tác dụng trên toàn bộ không gian của phân xưởng Nó được thiết kế để khử nhiệt thừa và các chất độc hại phát sinh trong phân xưởng, nhằm đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại xuống dưới mức cho phép.
Thông gió cục bộ:Là hệ thống thông gió có phạm vi tác dụng trong từng vùng hẹp riêng biệt của phân xưởng.
Chiếu sáng trong sản xuất
2.7.1 Những khái niệm chung: a) Ý nghĩa của chiếu sáng trong sản xuất:
Chiếu sáng hợp lý trong môi trường làm việc là yếu tố then chốt giúp cải thiện điều kiện vệ sinh, bảo đảm an toàn lao động và nâng cao hiệu suất làm việc cũng như chất lượng sản phẩm Ánh sáng phù hợp làm giảm mỏi mắt cho công nhân, tăng khả năng quan sát và hạn chế sai sót trong quá trình sản xuất Đầu tư hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn cũng góp phần giảm tai nạn lao động và tạo môi trường làm việc an toàn, bền vững cho toàn đội ngũ.
Thị lực mắt của người lao động phụ thuộc vào độ chiếu sáng và thành phần quang phổ của nguồn sáng
Trong thực tế sản xuất, nếu ánh sáng được bố trí đầy đủ, màu sắc của ánh sáng thích hợp thì năng suất lao động tăng 20-30% Nếu không đảm bảo làm cho mắt chóng mỏi mệt, dẫn tới cận thị, khả năng làm việc giảm và có thể gây tai nạn lao động b) Tác hại của việc chiếu sáng không hợp lý: Độ chiếu sáng không đầy đủ:Nếu làm việc trong điều kiện chiếu sáng không đạt tiêu chuẩn, mắt phải điều tiết quá nhiều trở nên mệt mỏi Tình trạng mắt bị mệt mỏi kéo dài sẽ gây ra căng thẳng làm chậm phản xạ thần kinh, khả năng phân biệt của mắt đối với sự vật dần dần bị sút kém Độ chiếu sáng quá chói:Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn hoặc bố trí chiếu sáng không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng loá mắt làm cho nhức mắt, do đó làm giảm thị lực của công nhân Hiện tượng chiếu sáng chói loá buộc công nhân phải mất thời gian để cho mắt thích nghi khi nhìn từ trường ánh sáng thường sang trường ánh sáng chói và ngược lạilàm giảm sự thụ cảm của mắt, làm giảm năng suất lao động, tăng phế phẩm và xảy ra tai nạn lao động
2.7.2 Kỹ thuật chiếu sáng a) Hình thức chiếu sáng:
Trong đời sống cũng như trong sản xuất, người ta thường dùng hai nguồn sáng: ánh sáng tự nhiên và ánh sáng điện
Chiếu sáng tự nhiên:Ánh sáng mặt trời và bầu trời sinh ra là ánh sáng có sẵn, thích hợp và có tác dụng tốt về mặt sinh lý đối với con người, song không ổn định vì phụ thuộc vào thời tiết và điều kiện bố trí
Chiếu sáng nhân tạo (chiếu sáng bằng đèn điện) trong sản xuất đòi hỏi thiết lập trong phòng một chế độ ánh sáng để người lao động có thể nhìn rõ, nhìn tinh và phân giải nhanh các vật thể mà mắt phải nhìn trong quá trình lao động Việc dùng điện cho chiếu sáng cho phép điều chỉnh ánh sáng một cách chủ động để phù hợp với từng công đoạn, nhưng chi phí vận hành và lắp đặt vẫn khá tốn kém Các loại thiết bị chiếu sáng phổ biến được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu trên.
Thiết bị chiếu sáng có nhiệm vụ sau:
Phân bố ánh sáng phù hợp với mục đích chiếu sáng
Bảo vệ mắt trong khi làm việc không bị chói, lóa…
Bảo vệ nguồn sáng, tránh va chạm, bị gió, mưa, nắng, bụi, …
Để cố định và đưa điện vào nguồn sáng
Câu 1: Trình bày mục đích ý nghĩa của công tác vệ sinh lao động?
Câu 2: Trình bày các nguyên nhân gây tai nạn lao động của người trong sản xuất?
Câu 3: Trình bày các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động?
KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện
3.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện
4 Bài 4: Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ 5 2 2 1 4
4.1 Khái niệm về cháy nổ
4.2 Nguyên nhân gây cháy, nổ và biện pháp phòng chống
5 Bài 5: Sơ tán và thoát hiểm 4 2 2 5
5.4 Sơ tán và thoát hiểm
6 Bài 6: Kỹ thuật an toàn lao động trong quản trị mạng 10 4 5 1 7
6.1 Những đặc điểm của nghề quản trị mạng liên quan đến an toàn lao động
6.2 Kỹ thuật an toàn lao động khi sử dụng hệ thống máy chủ, thiết bị mạng
6.3 Những nguyên nhân gây ra tai nạn, biện pháp phòng chống
Bài 1 -NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
MH 09 - 01 Giới thiệu: Bảo hộ lao động (BHLĐ) là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được Bài học cung cấp những vấn đề chung về pháp luật bảo hộ lao động ở Việt Nam, giúp người học nắm vững khung pháp lý và các quy định liên quan để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và tuân thủ quy định của Nhà nước.
Khái niệm bảo hộ lao động là tập hợp các biện pháp nhằm bảo vệ người lao động khỏi nguy cơ và tác hại trong quá trình làm việc, đảm bảo an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động là ngăn ngừa tai nạn lao động, giảm bớt bệnh nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất và tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động Trong sản xuất, các nguyên nhân tai nạn lao động có thể phát sinh từ yếu tố con người như thiếu chú ý, vi phạm quy trình, hoặc từ máy móc thiết bị vận hành không an toàn và thiếu thiết bị bảo hộ, do đó cần quản lý rủi ro, huấn luyện, bảo trì máy móc và cung cấp đầy đủ thiết bị bảo hộ Về quyền và nghĩa vụ, người lao động có quyền được làm việc trong môi trường an toàn và được đào tạo đầy đủ, đồng thời có nghĩa vụ tuân thủ các quy định an toàn và bảo vệ sức khỏe; người sử dụng lao động có quyền quản lý và bố trí lao động, đồng thời có nghĩa vụ đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, cung cấp thiết bị bảo hộ, thực hiện kiểm tra, giám sát và cải thiện hệ thống bảo hộ lao động.
Chủ động thực hiện công tác phòng ngừa để loại bỏ hoặc giảm thiểu các nguyên nhân gây mất an toàn lao động, đồng thời áp dụng các biện pháp bảo vệ cơ thể và trang bị bảo hộ phù hợp cho người lao động Việc nhận diện, kiểm soát các nguy cơ và thực hiện đúng quy trình an toàn giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn, chấn thương tại nơi làm việc, nâng cao mức an toàn và sức khỏe cho người lao động cũng như hiệu quả sản xuất.
+ Chấp nhận các quy định về bảo hộ lao động
1.1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là hệ thống các hoạt động trên các lĩnh vực pháp luật, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật, nhằm cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động.
Bảo hộ lao động là một môn khoa học tập trung vào an toàn và vệ sinh lao động, gồm các khía cạnh an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường lao động Nhiệm vụ của bảo hộ lao động là nghiên cứu nguyên nhân các rủi ro tại nơi làm việc và đề xuất các giải pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn, bệnh nghề nghiệp và bảo vệ sức khỏe người lao động.
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất
Đảm bảo bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Bảo vệ môi trường lao động và môi trường sinh thái nói chung không chỉ đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động mà còn góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của họ Đầu tư cho an toàn lao động giúp giảm thiểu rủi ro, tăng năng suất và tạo động lực làm việc, đồng thời duy trì nguồn lực thiên nhiên phục vụ cho hoạt động sản xuất Môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn kết hợp với quản lý môi trường hiệu quả cũng giảm chi phí vận hành và nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trước khách hàng và cộng đồng Từ góc độ lâu dài, bảo vệ môi trường lao động và môi trường sinh thái là nền tảng cho phát triển bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động.
1.1.2 Mục đích bảo hộ lao động
Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động
Cải thiện điều kiện lao động hoặc tạo điều kiện an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất trong lao động
Phòng tránh tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau bảo vệ sức khoẻ, an toàn về tính mạng cho người lao động
Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất
Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
1.1.3 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
Công tác bảo hộ lao động mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội và có ý nghĩa nhân đạo lớn lao
Lao động là động lực chính của sự tiến bộ của loài người, vì vậy BHLĐ là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong mọi dự án, từ thiết kế và điều hành đến triển khai sản xuất.
BHLĐ là chính sách trọng tâm của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ trọng yếu không thể thiếu trong mọi dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất Nó mang lại lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội; lao động tạo ra của cải vật chất và giữ cho xã hội tồn tại, phát triển Dù ở chế độ xã hội nào, con người vẫn coi lao động là yếu tố quyết định nhất Xây dựng một quốc gia giàu có, tự do và dân chủ cũng nhờ lao động của nhân dân Trí thức và lao động trí óc cũng được mở rộng nhờ lao động, cho thấy lao động là động lực chủ yếu của sự tiến bộ của nhân loại.
Công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) có ba tính chất chủ yếu là pháp lý, khoa học kỹ thuật và tính quần chúng Ba tính chất này liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau để bảo đảm an toàn và sức khỏe cho người lao động cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất Cụ thể, tính pháp lý thiết lập khung quy định và trách nhiệm, tính khoa học kỹ thuật áp dụng nguyên tắc công nghệ và nghiên cứu để giảm thiểu rủi ro, còn tính quần chúng tập hợp sự tham gia của người lao động và các tổ chức, nhằm lan tỏa nhận thức và thực thi các biện pháp bảo hộ.
1.2 Pháp luật bảo hộ lao động
1.2.1 Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam
Hệ thống luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam gồm 3phần:
Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác có liênquan
Phần II: Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định khác liên quan
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam bằng sơ đồ sau:
Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động: a - Người laođộng:
Nhóm người làm việc này gồm cả người học nghề, người tập nghề và người thử việc từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự điều hành, quản lý của người sử dụng lao động.
Người lao động làm việc trong điều kiện an toàn và vệ sinh, không gặp tai nạn lao động và không mắc bệnh nghề nghiệp; mọi người được đối xử bình đẳng, bất kể làm việc trong cơ quan hoặc doanh nghiệp của Nhà nước hay ở các thành phần kinh tế khác, cũng như bất kể là người Việt Nam hay người nước ngoài b - Người sử dụng lao động:
Các đối tượng tham gia hoặc áp dụng lao động theo hợp đồng được xác định gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, trang trại, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; đối với cá nhân tham gia lao động, yêu cầu là từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Ở Việt Nam, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị, xí nghiệp và các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ; các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân; các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân và Công an Nhân dân; cùng các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam đều sử dụng lao động là người Việt Nam.
Thông tư Các tiêu chuẩn, quy phạm
Các Nghị định có liênquan
Các Luật, Pháp lệnh có liên quan
1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động: a - Đối với người sử dụng laođộng:
- Quyền của người sử dụng lao động:
+ Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
Xây dựng và triển khai hệ thống an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị mình, đồng thời chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo đảm an toàn cho người lao động và những người liên quan; thực hiện đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định.
Chúng tôi tổ chức huấn luyện và hướng dẫn đầy đủ các quy định, nội quy và quy trình về an toàn, vệ sinh lao động; triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động đạt chuẩn an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động Bên cạnh đó, chúng tôi thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ người lao động phục hồi sức khỏe.
Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện
Để phòng ngừa, hạn chế tác hại do tai nạn điện, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật an toàn điện sau đây:
- Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn:
Đảm bảo cách điện của thiết bị điện là yếu tố an toàn cơ bản: trước khi sử dụng, cần kiểm tra cách điện giữa các pha với nhau và giữa pha với vỏ Trị số điện trở cách điện cho phép phụ thuộc vào điện áp của mạng điện và phải được đánh giá so với thông số chuẩn để xác định tình trạng cách điện còn đạt hay đã xuống cấp, từ đó ngăn ngừa rò điện và chập mạch và bảo vệ người vận hành.
Để bảo đảm an toàn điện, phải giữ khoảng cách an toàn và rào chắn các bộ phận mang điện ở những nơi có điện thế nguy hiểm nhằm phòng ngừa người ta vô tình tiếp xúc; các bộ phận mang điện cần được bao bọc bảo vệ và đặt trong hàng rào bảo vệ bằng lưới, đồng thời xây dựng hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không giới hạn bởi hai mặt đứng song song với đường dây, và khi không có gió cần duy trì khoảng cách đến dây ngoài cùng để bảo vệ an toàn cho người và thiết bị.
Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly
Sử dụng tín hiệu, biển báo, khóa liên động, …
- Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện:
Thực hiện nối đất bảo vệ và cân bằng thế là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa rò điện từ các bộ phận khác và tản dòng điện an toàn vào đất Nối đất bảo vệ giúp dẫn điện rò ra khỏi hệ thống và bảo vệ người vận hành, trong khi cân bằng thế giảm chênh lệch điện áp giữa các phần của hệ thống, tăng độ ổn định và an toàn của thiết bị Đảm bảo các kết nối không bị lỏng và tuân thủ tiêu chuẩn điện lực sẽ giảm thiểu nguy cơ sốc điện, hỏng hóc thiết bị và sự cố hệ thống.
Giữ mức điện thế thấp trên các vật được nối đất bảo vệ, đồng thời đảm bảo nối đất an toàn và cân bằng thế Nối đất bảo vệ cho người khi chạm vào vỏ các thiết bị điện trong trường hợp cách điện của thiết bị bị hư, giúp giảm nguy cơ điện giật và tăng cường an toàn cho hệ thống điện.
Sử dụng máy cắt an toàn
Đóng mở cầu dao trên bảng phân phối điện đòi hỏi người thao tác phải sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ và dụng cụ phòng hộ; đi ủng cách điện và đảm bảo các cần gạt cầu dao làm bằng vật liệu cách điện và khô ráo; tay ướt hoặc có mồ hôi bị cấm không được dùng để thao tác; vị trí đứng của công nhân khi thao tác phải đặt trên bục gỗ thoáng và chắc chắn để bảo đảm an toàn làm việc với hệ thống điện.
Cấp cứu người bị điện giật:
Nguyên nhân tử vong khi điện giật chủ yếu là do kích thích của dòng điện gây ra, chứ không phải do chấn thương cơ học Vì vậy, sơ cứu nhanh, kịp thời và đúng kỹ thuật ngay sau tai nạn điện là yếu tố quyết định để cứu sống nạn nhân Thực nghiệm và thực tế cho thấy từ lúc bị điện giật cho tới 1 phút sau nếu được cấp cứu ngay thì khoảng 90% trường hợp có thể sống sót; sau 6 phút cấp cứu thì chỉ còn khoảng 10%; và sau 10 phút thì rất ít trường hợp có thể cứu sống được.
Khi sơ cứu người bị nạn cần thực hiện hai bước cơ bản: Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện sau đó làm hô hấp nhân tạo
Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:
Hình 3.1: Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Đối với nạn nhân bị giật điện, cấp điện áp của nguồn lưới quyết định các biện pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện; với mức điện áp khác nhau, các phương pháp an toàn được áp dụng để đảm bảo an toàn cho nạn nhân và người cứu hộ Việc ngắt nguồn điện và tiến hành sơ cứu kịp thời là các bước quan trọng, đồng thời cần gọi cấp cứu ngay khi có dấu hiệu chấn thương hoặc điện giật kéo dài.
Trong trường hợp nạn nhân chạm vào điện hạ áp, cần nhanh chóng cắt nguồn điện tại các vị trí như cầu dao, aptô-mát và cầu chì Nếu không thể cắt nguồn điện ngay, hãy dùng các vật cách điện khô (sào, gậy tre, gỗ khô…) để đẩy dây điện ra khỏi nạn nhân mà không chạm vào dây Nếu nạn nhân nắm chặt dây điện, hãy đứng trên các vật cách điện để bảo vệ bản thân và chỉ can thiệp bằng dụng cụ cách điện.
Trong trường hợp nạn nhân bị điện giật, hãy kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện bằng các vật liệu và dụng cụ cách điện như bệ gỗ, tấm cách điện, ủng và găng tay cách điện; khi cần có thể dùng kìm cách điện, dao hoặc rìu có cán gỗ khô để cắt hoặc chặt đứt dây điện Đối với nạn nhân bị chạm hoặc phóng điện từ thiết bị có điện áp cao, không thể cứu ngay lập tức mà phải đi ủng, dùng gậy hoặc sào cách điện để tách người bị nạn ra khỏi phạm vi có điện, đồng thời báo cho người quản lý đến cắt điện trên đường dây Nếu nạn nhân đang làm việc ở đường dây trên cao, dùng dây dẫn nối đất làm ngắn mạch đường dây (nên tiến hành nối đất trước sau đó ném dây lên để làm ngắn mạch) và có biện pháp đỡ nạn nhân khi rơi.
Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực:
Ngay sau khi tách nạn nhân khỏi bộ phận mang điện, đặt nạn nhân ở nơi thoáng mát, cởi bỏ các quần áo bó sát như cổ áo và thắt lưng, lau sạch máu, nước bọt và các chất bẩn, sau đó tiến hành hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực theo trình tự.
Làm hô hấp nhân tạo:
Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau
Kiểm tra khí quản của nạn nhân có thông suốt hay không và loại bỏ bất kỳ dị vật nào gây tắc nghẽn để đường thở được thông suốt Nếu hàm bị co cứng, mở miệng bằng cách đặt tay ở phía dưới góc hàm dưới và dùng ngón cái tỳ vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra, nhằm giải phóng đường thở cho nạn nhân.
Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào được dễ dàng Đẩy hàm dưới về phía trước đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản
Trong quá trình cấp cứu ngừng tim, lặp lại các thao tác và kết hợp giữa xoa bóp tim ngoài ngực với thổi khí Việc thổi khí cần thực hiện nhịp nhàng và liên tục với tần suất 10–12 lần/phút ở người lớn, 20 lần/phút ở trẻ em, nhằm duy trì lưu thông oxy và sự sống cho cơ thể cho đến khi nhân viên cấp cứu đến.
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực: