1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Soạn văn lớp 10 bài 8 đất nước và con người (truyện)

23 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đất nước và con người (truyện)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn bài Ôn tập lớp 10 trang 89 Tập 2 Câu 1 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2) Lập bảng đối chiếu chủ đề, thông điệp, tư tưởng, điểm nhìn trần thuật của các văn bản truyện đã đọc trong Bài 8 Đất nước[.]

Trang 1

Soạn bài Ôn tập lớp 10 trang 89 Tập 2 Câu 1 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Lập bảng đối chiếu chủ đề,

thông điệp, tư tưởng, điểm nhìn trần thuật của các văn bản truyện đã đọc

trong Bài 8 Đất nước và con người

Kết hợp nhiều điểm nhìn: An, Cò và tía nuôi

Giang Một cuộc

gặp gỡ

Những chiêm nghiệm

về cuộc sống, cuộc chiến tranh Những gì

đã trải qua dù là thoáng qua, nhỏ nhặt nhưng cũng khiến chúng ta nhớ mãi

Kết hợp nhiều điểm nhìn: nhân vật tôi-anh tân binh, Giang

Điểm nhìn của chủ thể trữ tình

Điểm nhìn nhân vật cậu bé Phrăng

Câu 2 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Nêu nhận xét của bạn về một

nhân vật trong văn bản Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi) hoặc Giang (Bảo

Ninh)

Trả lời:

- Nhận xét về nhân vật Giang (Bảo Ninh):

+ Là một cô gái hồn nhiên vô tư

+ Cô gái mạnh dạn, thẳng thắn

+ Cô gái với tấm lòng đôn hậu, ân cần và chu đáo, nhiệt tình, mến khách

Câu 3 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Cho biết tác dụng của thành

phần chêm xen và thành phần liệt kê trong đoạn văn mà bạn đã viết ở

mục Từ đọc đến viết

Trả lời:

- Tác dụng của thành phần chêm xen và thành phần liệt kê trong đoạn văn mà bạn đã viết ở mục Từ đọc đến viết:

+ Thành phần chêm xen: bổ sung thông tin về cô gái tên Giang

+ Thành phần liệt kê: bổ sung thông tin và bộc lộ cảm xúc

Câu 4 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Việc viết một văn bản nghị

luận phân tích, đánh giá một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch có những điểm khác biệt đáng lưu ý nào so với việc viết một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình?

Trả lời:

Điểm khác nhau giữa viết một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch với viết một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình:

Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm tự sự hoặc

- Với các tác phẩm kịch (chèo, tuồng; bi kịch, hài kịch, chính kịch) thì cần tập trung vào các yếu tố như mâu thuẫn, xung đột, nhân vật, hành động, lời thoại,

- Tập trung phân tích, đánh giá các yếu tố như dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, cách gieo vần, ngắt nhịp, ngắt dòng, chia đoạn, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình qua mạch suy tư, cảm xúc; cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ nhằm thể hiện suy tư, cảm xúc ấy,

Câu 5 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Bạn rút ra được kinh nghiệm

gì trong việc trình bày bài giới thiệu, đánh giá một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch?

Trang 2

phẩm kịch (chèo, tuồng; bi kịch, hài kịch, chính kịch) thì cần tập trung vào các

yếu tố như mâu thuẫn, xung đột, nhân vật, hành động, lời thoại,

+ Đảm bảo bố cục bài có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài

+ Khi viết thì văn phong rõ ràng, mạch lạc, các luận điểm, luận cứ luận chứng

sắp xếp cho hợp lí, logic

+ Khi nói thì chú ý giọng điệu, ngôn ngữ, cử chỉ và thái độ của người nghe

Trao đổi cũng cần nhẹ nhàng, tôn trọng

Câu 6 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Các văn bản Đất rừng phương

Nam, Giang và Xuân về gợi cho bạn những suy nghĩ và tình cảm gì đối với

quê hương đất nước, con người Việt Nam?

Trả lời:

- Các văn bản Đất rừng phương Nam, Giang và Xuân về gợi suy nghĩ và tình

cảm đối với quê hương đất nước, con người Việt Nam:

+ Thiên nhiên Việt Nam vô cùng phong phú đa dạng, mỗi vùng miền có một

a. "- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi Với lại bảy chú lùn rất quấy!"

"- Mười chú chứ, nhìn xem, trong lớp ấy"

(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao)

(Hoàng Nhuận Cầm)

b Đoạn ông mở gói giấy, lấy ra cục a ngùy - cái thứ thuốc dẻo quánh, màu vàng xỉn mà tôi đã thấy dạo trước - véo một miếng gắn vào đầu một cọng sậy (Đoàn Giỏi)

c Tôi thì không bao giờ quên cô ấy, mặc dù thực ra là có gì đâu một tình cờ như thế, một gặp gỡ vẩn vơ, lưu luyến mơ hồ gần như không có thật mà năm tháng cuộc đời cứ mãi chồng chất lên muốn xóa nhòa (Bảo Ninh)

Trả lời:

a (Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao)

vừa bổ sung thông tin vừa bộc

vừa bổ sung thông tin vừa bộc

Trang 3

+ Khi đảo như vậy thì ý nghĩa của câu có sự thay đổi

+ Đoạn trên sử dụng phép liệt kê tăng tiến Trong phép liệt kê tăng tiến, chúng ta không thể đảo trật tự các bộ phận của nó.

* Từ đọc đến viết

Đề bài: Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) trong đó có sử dụng biện pháp liệt kê và chêm xen về một trong hai nội dung dưới đây:

a Kể lại ấn tượng của bạn về một vùng đất mà bạn đã đi qua.

b Nêu cảm nghĩ về một nhân vật đã để lại cho bạn ấn tượng rõ rệt khi đọc hai văn bản Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi) và Giang (Bảo Ninh)

Đoạn văn tham khảo:

Cảm nhận về nhân vật Giang (Bảo Ninh)

Về gần nơi đơn vị của cha công tác để ăn Tết, Giang- cô gái 17 tuổi

hồn nhiên vô tư- đã gặp anh tân binh ở giếng nước của làng Khi chàng trai

gọi tên mình để mượn gàu, cô gái sẵn sàng mà chưa kịp ngạc nhiên vì sao anh

lại biết tên Với căn cốt người Hà thành, cô không ngần ngại kéo gàu múc

nước hộ, cô còn rửa tay, rồi kì chân giúp anh Một hành động rất táo bạo

nhưng cũng rất hợp hoàn cảnh cũng như tâm lí của nhân vật Thanh thiếu niên mới lớn, tính tình cởi mở, dễ gần cũng dễ hiểu Hơn nữa, chàng tân binh không biết dùng dây gàu và tay chân anh lấm lem hết cả Với cuộc gặp gỡ rất

nhanh đó mà chàng tân binh trải qua rất nhiều cung bậc cảm xúc: từ chủ động

làm quen, đến ngạc nhiên, ngây người, đứng yên và sững lặng trước cô gái

hồn nhiên ấy.

- Trong đoạn văn trên sử dụng biện pháp chêm xen (cô gái 17 tuổi hồn

nhiên vô tư) và biện pháp liệt kê (múc nước hộ, cô còn rửa tay, rồi kì chân; chủ động làm quen, đến ngạc nhiên, ngây người, đứng yên và sững lặng)

Trang 4

Soạn bài Tri thức ngữ văn lớp 10 trang 59 Tập 2

Câu chuyện là sự việc, chuỗi sự việc xảy ra trong đời sống, liên quan đến

một hoặc một số người nào đó Câu chuyện thường có khởi đầu, diễn biến và

kết thúc

Thông điệp của tác phẩm văn học là điều mà tác giả muốn gửi đến người

đọc qua hình tượng nghệ thuật Đó là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách

ứng xử mà văn bản văn học muốn truyền đến người đọc

Tư tưởng của tác phẩm văn học là nhận thức, quan niệm, thái độ, cách lí

giải về các vấn đề đời sống và khát vọng của tác giả được thể hiện trong tác

phẩm Tư tưởng của tác phẩm được thể hiện sinh động qua nhiều yếu tố: đề tài,

chủ đề, thế giới hình tượng

Đặc điểm, tính cách nhân vật là những nét riêng về ngoại hình, hành

động, tình cảm, tâm lí, ngôn ngữ, của nhân vật, giúp phân biệt với nhân vật

khác Khi đọc truyện, người đọc có thể nhận biết đặc điểm, tính cách, tư tưởng,

tình cảm của một nhân vật qua lời của người kể chuyện, qua hành động, lời nói,

ý nghĩ của nhân vật, hoặc qua nhận xét, đánh giá của nhân vật khác về nó

Người kể chuyện: một vai được tác giả tạo ra, đảm nhiệm việc kể lại câu

chuyện trong văn bản truyện Người kể chuyện có thể là nhân vật hoặc không,

có thể dùng các điểm nhìn khác nhau

Điểm nhìn là vị trí của người kể chuyện trong tương quan với câu chuyện

Tuỳ trường hợp, câu chuyện có thể được kể theo điểm nhìn từ ngôi thứ ba hoặc

ngôi thứ nhất, điểm nhìn của người kể chuyện hoặc điểm nhìn của nhân vật

(xưng “tôi” hay không xưng “tôi”), điểm nhìn cố định hay dịch chuyển, thay

đổi, Có thể phân biệt điểm nhìn ngôi thứ nhất với điểm nhìn ngôi thứ ba như

Chêm xen là biện pháp chêm vào câu một từ, một cụm từ, một câu, thậm chí một chuỗi câu để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc Thành phần chêm xen thường đứng sau dấu phẩy, dấu gạch ngang hoặc được đặt trong ngoặc đơn Ví dụ:

Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

Trang 5

Cũng vào du kích!

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

Mắt đen tròn (thường thương quá đi thôi)

(Giang Nam)

Biện pháp tu từ liệt kê

Liệt kê là biện pháp sắp xếp nối tiếp các từ, các cụm từ cùng loại để

diễn tả những khía cạnh khác nhau của thực tế, của tư tưởng, tình cảm đồng

thời tạo ấn tượng mạnh về hình ảnh và cảm xúc cho người đọc

Xét theo cấu tạo, có kiểu liệt kê theo từng cặp và kiểu liệt kê không

theo từng cặp

Ví du:

- Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính

mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (Hồ Chí Minh)

- Một chiếc giường đơn, một ngọn đèn hoa kì trên chiếc chõng tre, bộ ấm tích,

điếu bát (Bảo Ninh)

Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến và liệt kê không

tăng tiến

Ví du:

- Chao ôi! Dì Hảo khóc Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ

(Nam Cao)

- Mặc dù ông xuống “kiềng” cùng với một nhóm khá đông trợ lí và trinh sát,

mặc dù ông cũng trang bị cà nai nịt như mọi người, tiểu liên AK, dép đúc, mũ

cối, áo lính Tô Châu, nhưng trong bóng rừng nhập nhoạng tôi vẫn nhận ra

ông ngay (Bảo Ninh)

Soạn bài Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật

của một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch

* Tri thức về kiểu bài

Kiểu bài:

Phân tích, đánh giá một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch là kiểu bài

nghị luận văn học sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm tự sự (sử thi, truyện kể, truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, ) hoặc tác phẩm kịch (chèo, tuồng, hài kịch, bi kịch, )

Yêu cầu đối với kiểu bài:

Ngoài những yêu cầu về nội dung nghị luận và kĩ năng nghị luận như

đã trình bày, khi thực hiện bài nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm tự sự/ kịch, bạn cần phân tích, nhận xét về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật theo đặc trưng thể loại

• Với các tác phẩm truyện ngắn, tiểu thuyết hay sử thi thì cần tập trung cách xây dựng tình huống truyện, miêu tả nhân vật, sử dụng ngôi kể, điểm nhìn, lời của người kể chuyện, đối thoại, độc thoại của nhân vật,

• Với các tác phẩm truyện kí, hồi kí, du kí, nhật kí, phóng sự, thì cần tập trung vào các yếu tố tạo nên tính xác thực của sự kiện, chi tiết

• Với các tác phẩm kịch (chèo, tuồng; bi kịch, hài kịch, chính kịch) thì cần tập trung vào các yếu tố như mâu thuẫn, xung đột, nhân vật, hành động, lời thoại,

Trang 6

- Kết bài: khẳng định lại một cách khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của

tác phẩm; nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi

đọc, thưởng thức tác phẩm

* Hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo

Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Ngữ liệu trên đã là một bài

viết hoàn chỉnh hay chưa? Những dấu hiệu nào giúp bạn xác định như vậy?

Trả lời:

- Ngữ liệu trên chưa là một bài viết hoàn chỉnh

- Dấu hiệu nhận biết là ngữ liệu mở đầu, kết thúc bằng kí hiệu [….]

Câu 2 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Luận điểm được tập trung

phân tích, đánh giá trong ngữ liệu là gì?

Trả lời:

- Luận điểm được tập trung phân tích, đánh giá trong ngữ liệu là: Lời kể đan

xen thực tế và mộng tưởng trong Cô bé bán diêm

Câu 3 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Chỉ ra sự kết hợp giữa lí lẽ và

Câu chuyện là bức tranh sáng

tối của một cuộc đời

Trước khi quẹt em không có gì

Sau khi quẹt những mất mát đó dần được bù đắp lại

Câu 4 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Người viết đã có những nhận

xét gì về tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong tác

* Thực hành viết theo quy trình

Đề bài (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):

Bước 1: Chuẩn bị viết

- Xác định mục đích viết, đối tượng người đọc

+ Mục đích viết: Phân tích, đánh giá một tác phẩm tự sự, tác phẩm kịch + Người đọc bài viết của bạn có thể là thầy cô giáo bộ môn, bạn bè cùng lớp, phụ huynh,

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý Tìm ý

Trả lời các câu hỏi:

- Chủ đề của tác phẩm này là gì? Chủ đề của tác phẩm cần phân tích, đánh giá

đó có gì sâu sắc, mới mẻ? Chủ đề đó bao gồm các khía cạnh nào và được khơi sâu nhờ bút pháp thế nào?

Trang 7

- Tác phẩm được sáng tác theo thể loại nào (truyện, kịch)? Thể loại ấy có

những điểm gì đáng lưu ý (trong cách xây dựng nhân vật, cốt truyện, điểm

nhìn, lời kể, lời thoại, )? Các yếu tố hình thức nghệ thuật của tác phẩm có gì

đặc sắc và đã góp phần thể hiện chủ đề thế nào?

Lập dàn ý

Sắp xếp, trình bày các ý đã tìm thành một dàn ý 3 phần:

- Mở bài: giới thiệu tác phẩm tự sự/ tác phẩm kịch (tên tác phẩm, thể loại, tác

giả, ); nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá

- Thân bài: lần lượt trình bày các luận điểm phân tích, đánh giá tác phẩm theo

một trình tự nhất định (chủ đề trước, nghệ thuật sau; nghệ thuật trước, chủ đề

sau hoặc kết hợp cả hai)

- Kết bài: khẳng định lại một cách khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của

tác phẩm; nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi

đọc, thưởng thức tác phẩm

Bước 3: Viết bài

Bài viết tham khảo đề 1: Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc

về hình thức nghệ thuật trong tác phẩm Đất rừng phương Nam (Đoàn

Giỏi)

Vùng đất phương Nam là nơi tốn không ít bút mực của các nhà văn nhà

thơ Có người viết về thiên nhiên, có người viết về sông nước, có người lại viết

về cái gắt gỏng của khí hậu nơi này… Góp nhặt vào đề tài ấy, Đoàn Giỏi đã

cho người đọc có cái nhìn bao quát về thiên nhiên cũng như con người phương

Nam Đặc sắc hơn nữa là tác giả cho người đọc thấy cách ăn ong khác thường

trong khu rừng U Minh qua đoạn trích trong sách giáo khoa Văn 10

Mở đầu đoạn trích, tác giả phác họa bức tranh thiên nhiên tràn đầy

sức sống, trong trẻo của khu rừng U Minh qua góc nhìn của cậu bé An: đất

rừng yên tĩnh, trời không có gió, không khí mát lạnh của hơi nước sông ngòi,

mương rạch, đất ẩm… ánh sáng trong vắt Vẻ đẹp phong phú, sống động của

rừng còn được thể hiện ở sự đa dạng của các loài chim, âm thanh sống động

của chim, ong, cảnh vật cây cối cũng đa dạng: đàn ong mật như một xâu

chuỗi hạt cườm, một đàn li ti như nắm trấu bay, tiếng kêu eo…eo…râm ran khu rừng mà phải thính tai mới thấy; mặt trời tuôn ánh sáng vàng rực rỡ, chim hót líu lo, hương tràm thơm ngây ngất khắp khu rừng, những con kì nhông với đủ sắc màu; vùng cỏ tranh khô vàng có hàng nghìn con chim cất cánh bay Quả thật là nhà văn đã quan sát tinh tế mà miêu tả lại càng tài tình

trong cách dùng tính từ chỉ màu sắc, âm thanh

Thiên nhiên trong trẻo, đầy sức sống là vậy, con người cũng rất chất phác, thuần hậu và giàu hiểu biết Cậu bé An- nhân vật xưng tôi trong đoạn

trích Nhân vật An đã được nhà văn miêu tả qua lời nói: ôn hòa với thằng Cò,

lễ độ với ba má; hành động hết sức nhanh nhẹn: chen vào giữa, quảy cái gùi bé; đảo mắt nhìn; và nhân vật khắc họa qua suy nghĩ, cảm xúc: qua lời má kể vẫn chưa hình dung về cách “ăn ong”, khi được đi thực tế thì đã so sánh được

sự khác biệt ở vùng U Minh với các vùng khác trên thế giới; cảm thấy lạ lẫm

vì không gian im lìm ở trong rừng; ngạc nhiên về vẻ đẹp rừng U Minh với đa dạng loài chim và âm thanh; tự ái khi hỏi thằng Cò nhiều thứ Trong mối quan

hệ với các nhân vật khác, An xưng mày- tao với Cò thể hiện quan hệ bình đẳng; với ba má nuôi thì xưng hô lễ phép Qua đó chúng ta thấy được nhân vật An là cậu bé hồn nhiên, ngoan ngoãn nhưng hết sức hiểu chuyện và cũng ham học hỏi và hiểu biết rộng

Bên cạnh An ngây thơ, vô tư ham học hỏi là nhân vật Cò –một người sành sỏi, hiểu biết rộng về vùng đất U Minh Cò qua cái nhìn của An là một người khỏe mạnh dẻo dai (cặp chân như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng) được sinh ra và lớn lên ở vùng núi rừng U Minh Cuộc nói chuyện của Cò với

An về cách nhận biết chỗ ong đậu, ong qua lại, đặc điểm thiên nhiên, hướng gió… Cò giảng giải cho An về sự xuất hiện của ong mật, nơi mà ong mật sẽ làm tổ cho thấy Cò là người rất sành sỏi, quen thuộc và hiểu biết kĩ càng về rừng U Minh Cũng giống như Cò, cha Cò-tía nuôi của An là một người rất tình cảm, chu đáo, cẩn thận và giàu lòng yêu thiên nhiên động vật Vào rừng

ăn ong, tía bên hông lủng lẳng túi, lưng mang gùi, tay cầm chà gạc, người

mang theo những vật dụng cần thiết để chăm con và lấy mật Khi vào sâu trong rừng, nhìn con đẫm đìa mồ hôi thấm mệt, tía nói các con nghỉ ngơi ăn uống no

rồi đi tiếp Đoạn rừng rậm rạp, tía vung tay lên, đưa con dao phạt ngang cành

trước mặt để thông thoáng lối đi Khi An bị ong đốt, Cò toan giết ong thì tía vội cản, tía dùng mồi lửa đuổi ong đi Điều đó cho thấy tấm lòng nhân hậu, yêu thiên nhiên tha thiết của ông

Trang 8

Xây dựng bức tranh thiên nhiên phóng khoáng, tác giả sử dụng biện pháp

liệt kê (các loài chim, các loài ong, quy trình ăn ong…) cùng với từ ngữ giản

dị, đậm chất Nam bộ Còn xây dựng nhân vật tác giả kết hợp miêu tả ngoại

hình với hành động, cảm xúc suy nghĩ của nhân vật Không chỉ để cho nhân

vật tự nghĩ, tự đánh giá về mình, nhân vật còn đánh giá nhân vật khác để tạo

sự khách quan

Với một đoạn trích ngắn gọn trong Đất rung phương Nam, nhưng bản

thân có ấn tượng sâu sắc về con người và đất rừng phương Nam Đó là vẻ đẹp

trù phú của thiên nhiên với rừng rậm bạt ngàn, thú rừng hoang dã muôn loài

Con người chất phác, thuần hậu, trọng nghĩa, can đảm Mảnh đất tận cùng phía

nam của Tổ quốc hiện lên thật sống động thông qua nghệ thuật miêu tả đầy

sáng tạo của nhà văn Tác giả đã huy động các giác quan và nhiều điểm nhìn

để quan sát, miêu tả cùng với sự hiểu biết phong phú về thiên nhiên, con người

và cuộc sống ở vùng đất ấy, giúp cho người đọc vừa hình dung được cụ thể,

vừa có thêm những hiểu biết để yêu mảnh đất phương Nam

Bài viết tham khảo đề 2: Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc

về hình thức nghệ thuật trong tác phẩm kịch Xã trưởng - Mẹ Đốp (trích

Quan Âm Thị Kính, chèo cổ)

Xã trưởng - Mẹ Đốp là đoạn trích được trích từ vở chèo Quan Âm Thị

Kính, bằng ngôn ngữ đực trưng của chèo và các vai nhân vật, người đọc thấy

được cuộc trao đổi giữa xã trưởng (người quản lí xã) với mẹ Đốp (vợ của người

mõ làng) về việc đi rao mõ, thông báo cho cả làng biết tin Thị Mầu mang thai

khi chưa có chồng Qua đó thấy sự phê phán đối với những tầng lớp chức dịch

như xã trưởng nhưng lại có tính trêu ghẹo, đùa cợt người khác, ham sắc và khinh

người, tự cao và không có đạo đức

Mở đầu đoạn trích là thông tin Thị Mầu mang thai khi chưa có chồng, bị

rêu rao khắp làng xóm và bị phạt Thông tin hết sức ngắn gọn được xã trưởng

nêu lên để triệu tập bố Đốp ra làm việc Thông tin ấy phần nào thể hiện xã hội

cổ hủ, lạc hậu xưa với những giáo điều, quy định khắt khe

Tiếp theo là màn đối đáp giữa xã trưởng (người quản lí xã) với mẹ Đốp

(vợ của người mõ làng) về việc đi rao mõ, các màn kịch lần lượt được hiện lên

Đầu tiên là màn kịch phơi bày bộ mặt gian trá, dốt nát, kém hiểu biết của xã

trưởng, sự tinh lanh, nhanh nhẹn hoạt ngôn của mẹ Đốp: “Một mình tôi cả xã

ngóng trông/ Điều phải trái tôi nay trước bảo” Rồi khi mẹ Đốp đọc thơ, xã trưởng cũng lấy làm hay thì mẹ Đốp bảo thầy chép về mà treo…

Tiếp đó là màn kịch của một tên háo sắc, nhũng nhiễu dân lành Đường đường là người đứng đầu một làng một xã, lẽ ra phải là người ăn nói chỉn chu, lịch sự nhã nhặn với dân Nhưng không, xã trưởng ở đây ngang nhiên gạ gẫm dân lành “nhà Đốp lớp này coi ra bảnh gái dễ coi lắm nhỉ… hôm nào mát trời tao sang gửi một đứa nhỉ” Những ngôn ngữ “bảnh gái, gửi đứa” chỉ phù hợp với lứa trẻ đang tán tỉnh, trêu đùa nhau, không hề phù hợp với người cán bộ, người đứng đầu

Và màn kịch cuối là màn kịch sử dụng ngôn ngữ đối thoại của hài kịch để khắc hoạ nổi bật tính cách của các nhân vật, cùng với sự dẫn dắt mâu thuẫn khéo léo, bất ngờ, hành động giàu kịch tính Yếu tố hài hước được tạo nên từ những thủ

pháp như sử dụng từ đồng âm ''bằng'' (“Bố cháu trẩy tỉnh lĩnh bằng rồi ạ/ Làm cái thứ mõ thì bằng với sắc cái gì/ Bố cháu cắp tráp theo hầu cụ Bá lên tỉnh lĩnh bằng rồi”); sử dụng âm vận “ôi” (Thánh đế lên ngôi/Chẳng giấu gì mẹ đốp

là tôi; giấy quan về là phải báo với tôi/ tôi chưa ra là làng chửa được ngồi)… cùng những từ ngữ dân dã, xưng hô xuồng xã: con mẹ Đốp, con này, bảnh gái, mộc đạc… Qua đó nhân vật hiện lên rõ nét: mẹ Đốp là nhân vật nhân vật hài

hước, gây cười, là người nhanh nhẹn, hoạt bát, mồm năm miệng mười Còn xã trưởng là người tự hào khi mình được chọn làm lí trưởng, ra oai với dân làng, khinh bỉ, coi thường những người có địa vị thấp kém hơn mình Sự xuất hiện hai nhân vật đối lập trong kịch bản chèo: giúp thể hiện rõ tư tưởng, triết lí dân gian bởi lời nói cử chỉ của nhân vật vừa gây cười nhưng rất thâm thúy, sâu sa, thể hiện rõ tư tưởng của tác giả dân gian

Đoạn trích tiêu biểu cho nghệ thuật chèo truyền thống Xây dựng xung đột kịch lôi cuốn, hấp dẫn Xây dựng nhân vật tiêu biểu, đại diện cho giai cấp tầng lớp trong xã hội (xã trưởng- quan lại kém hiểu biết, lố lăng háo sắc; mẹ Đốp- nông dân khéo ăn khéo nói) Những làn điệu chèo phù hợp, giúp diễn tả tâm trạng, tính cách nhân vật Nhân vật mang tính quy ước, thiện – ác phân chia làm hai tuyến rõ ràng Qua việc xây dựng nhân vật và xung đột kịch hấp dẫn góp phần thể hiện văn hóa dân gian, thể hiện rõ tư tưởng của tác giả dân gian

4 Giá trị nghệ thuật

- Giọng điệu hài hước, châm biếm, mỉa mai

Trang 9

- Thể hiện đặc trưng của sân khấu chèo ở hình tượng nhân vật, ngôn từ, giọng

điệu lời thoại

Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa

Bạn hãy đọc lại bài viết và tự đánh giá theo bảng kiểm:

Trang 10

Soạn bài Xuân về

Nội dung chính văn bản: tác giả vẽ lên bức tranh mùa xuân miền Bắc với

những hình ảnh đặc trưng: hoa bưởi, hoa cam, cô gái đi lễ chùa… qua đó thể hiện lòng yêu mến cảnh vật của các vùng miền quê hương đất nước, sự giao hoà giữa con người và sự thay đổi của tự nhiên

Trang 11

Câu 1 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Liệt kê một số hình ảnh gợi tả

không khí "xuân về" trong bài thơ

Trả lời:

- Một số hình ảnh gợi tả không khí "xuân về" trong bài thơ: “gió đông”, “đôi

má thiếu nữ”, “nắng mới”, “lá non”, “lúa đang thì con gái”, “hoa bưởi, hoa cam”, “buớm”, “các cô gái đi chùa”

Câu 2 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Phát biểu cảm nhận về một

hình ảnh đặc trưng cho bức tranh mùa xuân làng quê Việt Nam trong bài thơ

Trả lời:

- Có nhiều hình ảnh đặc trưng cho bức tranh mùa xuân làng quê Việt Nam,

nhưng hình ảnh đặc trưng hơn cả là hình ảnh “xuân về với gió đông” Ở miền

Bắc khí hậu 4 mùa rõ nét, mùa đông lạnh, đầu xuân thì lạnh ẩm và mưa phùn Không khí này khác hẳn so với miền Nam xuân có nắng, và bắt đầu nóng Tác

giả chọn hình ảnh “xuân về với gió đông”là một hình ảnh rất đặc trưng cho khí

hậu miền Bắc, và chỉ cần một hình ảnh đó người đọc biết ngay được tác giả muốn nói đến mùa nào, vùng miền nào

Câu 3 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Xác định chủ đề, cảm hứng

chủ đạo của bài thơ và cho biết nhan đề Xuân về đã góp phần thể hiện chủ đề,

cảm hứng chủ đạo ấy như thế nào

Trả lời:

- Chủ đề: lòng yêu thiên nhiên, đất nước

- Cảm hứng chủ đạo: lấy cảm hứng từ thiên nhiên, qua đó ngợi ca và yêu thương con người, yêu thương cảnh vật

- Nhan đề Xuân về đã góp phần thể hiện trực tiếp chủ đề, cảm hứng chủ đạo

của bài thơ

Ngày đăng: 20/11/2022, 00:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm