Thơ duyên * Trước khi đọc Câu hỏi 1 (trang 68 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1) Bạn hãy chia sẻ những cảm xúc đặc biệt, hoặc những quan sát, phát hiện thú bị của bản thân về thiên nhiên quanh ta Trả lời Những[.]
Trang 1Thơ duyên
* Trước khi đọc:
Câu hỏi 1 (trang 68 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Bạn hãy chia sẻ những cảm xúc
đặc biệt, hoặc những quan sát, phát hiện thú bị của bản thân về thiên nhiên quanh
ta
Trả lời:
Những cảm xúc đặc biệt, hoặc những quan sát, phát hiện thú bị của bản thân
về thiên nhiên quanh ta:
- Loài kiến bé nhỏ nhưng rất có kỉ luật, đi theo đường lối và rất đoàn kết
- Các loài hoa đem đến hương thơm ngọt ngào đều khiến cho tâm hồn con
người thoải mái và dễ chịu, con người cảm thấy yêu đời hơn…
Câu hỏi 2 (trang 68 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Trong hình dung của bạn, mùa
thu có những hình ảnh, màu sắc, đường nét đặc trưng nào?
Trả lời:
Trong hình dung của em, mùa thu có những hình ảnh, màu sắc, đường nét đặc
trưng: là mùa cây cối thay lá, tiết trời dịu mát, màu đặc trưng là màu vàng và đỏ
đồng
* Đọc văn bản:
1 Theo dõi: Lưu ý những từ ngữ chỉ mối quan hệ giữa các sự vật trong khổ 1 Đó
là mối quan hệ như thế nào?
Trả lời:
- Những từ ngữ chỉ mối quan hệ giữa các sự vật trong khổ 1: hòa (Chiều mộng hòa
trên nhánh duyên), ríu rít (Cây me ríu rít cặp chim chuyền), đổ, qua (Đổ trời xanh
ngọc qua muôn lá)
- Qua cách sử dụng từ ngữ trên của thi sĩ Xuân Diệu, người đọc có thể thấy được
mối quan hệ thân mật, hòa quyện vào nhau của các sự vtaaj hiện tượng
2 Suy luận: Trong khổ 4, cảnh vật có sự thay đổi như thế nào so với khổ 1, 2?
Trả lời:
Trong khổ 1,2 các cảnh vật quấn quýt thân thiết thì đến khổ thơ 4, cảnh vật
có phần gấp gáp hơn, dường như báo hiệu một sự chia li giữa các cảnh vật
* Sau khi đọc:
Nội dung chính văn bản: Qua việc miêu tả thiên nhiên để bộc lộ tình yêu lứa đôi,
tình yêu với cuộc sống, với con người, và sự giao hòa, hòa hợp tuyệt diệu giữa thiên nhiên và con người
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Bạn hiểu thế nào về từ “duyên” trong nhan đề “Thơ duyên”?
Trả lời:
-Cách hiểu về từ “duyên”: chỉ quan hệ vợ chồng, những gặp gỡ trong đời, quan hệ gắn bó tựa như tự nhiên mà có, sự duyên dáng
- Cách hiểu về từ “duyên” trong Thơ duyên: Bức tranh thu ở đây là sự giao hoà, giao duyên tựa như tự nhiên mà có giữa thiên nhiên với thiên nhiên, con người với
Trang 2thiên nhiên và con người với con người Thơ duyên nói về những duyên tình đẹp
đẽ ấy
Câu 2 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Phân tích, so sánh tác dụng của từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, trong việc gợi tả cảnh sắc thiên nhiên chiều thu ở khổ 1
và khổ 4
Trả lời:
Đều là những bức tranh thiên nhiên miêu tả vẻ đẹp phong phú và giàu cảm xúc
của mùa thu, thầm kín gợi lên khát khao lứa đôi
Bức tranh chiều thu tươi vui, trong ngần,
mơ mộng với hình ảnh cặp chim chuyền
ríu rít nơi vòm me, bầu trời thu xanh
trong đang tuôn tràn ánh sáng ngọc qua
kẽ lá và khúc giao hoà du dương của đất
trời vào thu tựa như tiếng đàn lan toả dịu
dàng, sâu lắng trong không gian
Cảnh chiều thu chuyển sang thời khắc mới: “chiều thưa” với “sương xuống dần” Các hình ảnh ở đây đều đơn lẻ, cô độc: áng mây, cánh chim đang vội vã, “phân vân”
tìm nơi chốn của mình khi chiều lạnh dần buông
Câu 3 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Trước những sắc thái và thời khắc
khác nhau của bức tranh thiên nhiên chiều thu, duyên tình giữa “anh” và “em” có sự
thay đổi như thế nào theo các khổ thơ
Trả lời:
Khổ
thơ
Sắc thái thiên nhiên Duyên tình “anh” – “em”
Khổ 1
Chiều thu tươi vui, trong
sáng, hữu tình, có mối quan
hệ quấn quýt
Không gian, thời gian khơi gợi duyên huyền diệu
Khổ 2,3
Con đường thu nhỏ nhỏ, cây
lá lả lơi, yểu điệu trong gió
mời gọi bước chân đôi lứa
- Em bước “điềm nhiên”, anh đi “lững thững”, “nhưng… lòng ta” đã “nghe ý bạn” Nghe tiếng lòng mình, lòng nhau cùng rung động, anh với em đã gắn bó như một cặp vần
Khổ 4
Bước chuyển sự sống, không gian cuối buổi chiều, trước hoàng hôn
Tâm hồn rung động hoà nhịp với mây biếc/ cò trắng/ cánh chim/ hoa sương/ Xao động tâm hồn, gợi nhắc, thôi thúc kết đôi
Khổ 5
Mùa thu đến rất nhẹ, “thu lặng”, không gian chan hoà sắc thu
Trông cảnh chiều thu mà lòng"ngơ ngẩn" khiến: Lòng anh thôi đã cưới lòng em
Câu 4 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Cảm xúc của “anh”/“em” trước
thiên nhiên chiều thu giữ vai trò như thế nào trong việc hình thành, phát triển duyên tình gắn bó giữa “anh” và “em”
Trả lời:
Cảm xúc của anh/em trước thiên nhiên chiều thu đều có vai trò dẫn dắt, kết nối duyên tình gắn bó giữa “anh” và “em” “Anh” và “em” đều là những tâm hồn giàu cảm xúc, xao xuyến, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên chiều thu Khi chiều buông lạnh, những sinh linh cô độc cũng khao khát tìm nơi chốn của mình
Câu 5 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Xác định chủ thể trữ tình và nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Trả lời:
- Chủ thể trữ tình trong bài thơ: chủ thể ẩn (tác giả) và chủ thể xưng danh “anh” và
“em”
Trang 3- Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ: Tình yêu thiên nhiên, cụ thể là cảnh trời đất vào
thu, trời đất xe duyên, vạn vật hữu duyên khiến duyên tình của “anh” và “em” tất
yếu gắn bó, vô tình mà hữu ý
Câu 6 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Chỉ ra nét độc đáo trong cách cảm
nhận và miêu tả thiên nhiên mùa thu của Xuân Diệu qua Thơ duyên (có thể so
sánh với một vài bài thơ khác để làm rõ nét độc đáo ấy)
Trả lời:
Cảm
nhận
và
miêu
tả
- Âm thanh mùa thu: nơi nơi động tiếng
huyền, mùa thu không ảm đạm mà rộn
rã, náo nhiệt
- Hình ảnh mùa thu: gió xiêu xiêu, lả lả
cành hoang, mây gấp gấp… những nét
chấm phá nhẹ nhàng nhưng ra được mùa
thu đặc trưng
- Nỗi lòng: “Lòng anh thôi đã cưới lòng
em” ta thấy sự yêu đời, tươi trẻ trong
những “duyên tình” qua sự gắn bó, tươi
mới của cảnh vật thiên nhiên khi vào thu
- Cảm nhận thu không rõ nét: “hình như thu đã về”, cảm nhận bằng cảm giác
“hương ổi phả vào trong gió”
- Hình ảnh thể hiện sự giao mùa: sông dềnh dàng, chim vội vã, cây
đứng tuổi…
Thực hành tiếng Việt trang 71 Câu 1 (trang 71 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Tìm và sửa lỗi dùng từ trong các
trường hợp sau:
a Thời cơ đã chín mùi nhưng họ lại không biết nắm bắt
b Nó không giấu giếm với ba mẹ chuyện gì
c Ngày mai, lớp em sẽ đi thăm quan động Hương Tích
d Những bài hát bất tử ấy sẽ còn lại mãi với thời gian
đ Tôi rất thích bài “Thơ duyên” của Xuân Diệu vì bài “Thơ duyên” của Xuân Diệu rất hay
e Tôi xin phiền Ban Giám hiệu xem xét và giải quyết vấn đề này giúp tôi
Trả lời:
a Dùng từ không đúng
hình thức ngữ âm Thay từ “chín mùi” bằng chín muồi”
b
Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết
hợp
Từ “giấu giếm” không thể kết hợp với quan
hệ từ “với” Cách sửa: Bỏ từ “với”
c Lỗi dùng từ không đúng
hình thức ngữ âm
Cách sửa: Thay từ “thăm quan” bằng tham
quan”
d Lỗi dùng từ không đúng
nghĩa
“Bất tử” với nghĩa “không bao giờ chết, không dùng cho “những bài hát” Bỏ từ “bất
tử”
đ Lỗi lặp từ
Cần thay cụm từ bài “Thơ duyên” của Xuân Diệu bằng cụm từ tương đương khác (bài
thơ này, tác phẩm này)
Trang 4e Lỗi dùng từ không phù
hợp với kiểu văn bản
Kính mong Ban Giám hiệu xem xét và giải
quyết vấn đề này giúp tôi
Câu 2 (trang 71 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Lựa chọn từ ngữ ở cột A với nghĩa
tương ứng ở cột B
Trả lời:
Câu 3 (trang 71 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Đặt câu với các từ sau để thấy rõ sự
khác biệt về ý nghĩa của chúng
a Làm bộ, làm dáng, làm cao
b Nhẹ nhàng, nhè nhẹ, nhẹ nhóm
c Nho nhỏ, nhỏ nhoi, nhỏ nhen, nhỏ nhặt
Trả lời:
Đặt câu
a Làm bộ: Anh ấy thích đồng hồ lắm nhưng làm bộ không thích đó
Làm dáng: Con nhà bà ấy làm dáng ghê lắm Làm cao: Thích người ta lại còn làm cao
b Nhẹ nhàng: Anh làm công việc nhẹ nhàng thế!
Nhè nhẹ: Mây thổi nhè nhẹ trên bầu trời Nhẹ nhõm: Giải quyết xong công việc nhẹ nhõm cả người
c Nho nhỏ: Bông hoa nho nhỏ ngoài vườn đang khoe sắc
Nhỏ nhoi: Bán miếng đất nhỏ nhoi này để lấy tiền sinh cơ lập nghiệp
Nhỏ nhen:Qua chuyện vừa rồi, mình nhận thấy lòng dạ bạn nhỏ nhen
quá
Nhỏ nhặt: Món quà nhỏ nhặt này có đáng là bao!
* Từ đọc đến viết (trang 71 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện niềm giao cảm với thiên nhiên và con người, trong đó có sử dụng các từ ngữ gợi cảm xúc
Đoạn văn tham khảo:
Cỏ cây hoa lá, đất nước, không khí… là những gì gần gũi, thân thuộc với chúng ta hàng ngày Đó là những gì thuộc về thiên nhiên Có thể thấy rằng thiên nhiên và con người có mối giao cảm đặc biệt Thiên nhiên cho chúng ta nguồn nước ngọt trong lành, không chỉ nuôi dưỡng cơ thể mà còn nuôi dưỡng cả tâm hồn chúng
ta Dù có đi bất cứ nơi nào mỗi người đều hướng về dòng sông quê hương Cây cối không chỉ cho ta bầu không khí mát mẻ, thoáng đãng mà còn là nơi gắn với tuổi thơ,
kí ức tươi đẹp Ai đã từng nhặt quả cam chơi chuyền, nhặt quả bưởi đá banh, quả ổi bắn bi…mới hiểu hết được sự kì diệu mà thiên nhiên đem lại cho chúng ta Tuy nhiên, hiện tại vẫn có những người thiếu ý thức, không giữ gìn thiên nhiên mà hủy hoại thiên nhiên Hủy hoại thiên nhiên chính là hủy hoại bản thân mình, trái đất nóng
Trang 5lên, bão lũ xảy ra nhiều hơn khiến cho cuộc sống con người bị đe dọa Hãy cùng
chung tay giữ vững mối quan hệ đó để tất cả đều được phát triển trong những đều
kiện tốt nhất
- Các từ ngữ gợi cảm xúc: trong lành, mát mẻ, …
Tri thức ngữ văn trang 63
* Chủ thể trữ tình là chủ thể của tiếng nói trữ tình trong bài thơ Đọc thơ trữ tình,
trước mắt ta không chỉ xuất hiện những cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt, những con người, sự kiện mà còn gợi lên hình tượng một ai đó đang ngắm, nhìn, đang rung động, suy tưởng về chúng, về cuộc sống nói chung Hình tượng ấy chính là chủ thể trữ tình trong thơ Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực tiếp với các đại từ nhân xưng: “tôi”, “ta”, “chúng ta”, “anh”, “em”, hoặc nhập vai vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là “chủ thể ẩn” Các hình thức xuất hiện nêu trên của chủ thể trữ tình cũng có thể thay đổi, xen kẽ trong một bài thơ
* Vần và nhịp là những yếu tố quan trọng tạo nên nhạc điệu trong thơ
Vần tạo cho lời thơ một sự kết dính âm vang đầy ấn tượng, đồng thời làm cho
thơ dễ nhớ, dễ thuộc hơn Cách gieo vần phụ thuộc vào yêu cầu và quy cách riêng của mỗi thể thơ Nhưng nói chung, xét về vị trí xuất hiện, có cần chân (cước vận) là vần giữa các chữ ở cuối dòng thơ; cần lưng (yêu vận) là vần giữa chữ cuối của dòng trước với chữ ở gần cuối hay ở khoảng giữa của dòng thơ sau, hoặc giữa các chữ ngay trong một dòng thơ Xét về thanh điệu, có vần thanh trắc (T) và vần thanh bằng (B)
Nhịp (hay ngắt nhịp) là cách tổ chức sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể
hiện qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài thơ Nhịp thơ là yếu tố cơ bản nhất của nhịp điệu Nhịp thơ được tạo nên chủ yếu bởi cách ngắt dòng và cách ngắt nhịp trong từng dòng thơ, câu thơ
Trước hết, ngắt nhịp liên quan đến cách xuống dòng Diều này phụ thuộc vào số lượng chữ của dòng thơ Ví dụ: thơ lục bát luân phiên ngắt dòng 6 – 8, thơ song thất lục bát luân phiên ngắt dòng 7 -7 – 6 – 8; các thể thơ 4 chữ, 5 chữ, 6 chữ,7 chữ, 8 chữ, đều có nhịp ngắt dòng riêng Với thơ tự do, cách ngắt nhịp theo dòng rất đa dạng, bởi số tiếng trong mỗi dòng thơ không bị ràng buộc chặt chẽ
Trang 6Thứ đến, nhịp thơ còn toát ra từ cách ngắt nhịp trong từng dòng thơ, câu thơ
Ví dụ: thơ 7 chữ thường ngắt nhịp 4/3, thơ 5 chữ thường nhắt nhịp 2/3; việc thay đổi
cách ngắt nhịp quen thuộc trong dòng thơ thường là có dụng ý: cũng là câu thơ lục
bát nhưng cách ngắt nhịp khác nhau tạo nên hiệu quả khác nhau
* Từ ngữ, hình ảnh trong thơ mang lại sức gợi cảm lớn, có khả năng chứa đựng
nhiều tầng ý nghĩa Hình ảnh trong thơ thường được tạo ra bằng các biện pháp tu từ
như so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nhằm tạo nên sức truyền cảm, sự phong
phú, bóng bẩy cho ý thơ
* Lỗi dùng từ và cách sửa
Có thể phân loại một số lỗi dùng từ như sau:
• Lỗi lặp từ
Ví dụ: Truyện thần thoại có rất nhiều yếu tố tưởng tượng kì thú nên em rất thích
đọc truyện thần thoại
Cách sửa: Lược bỏ hoặc thay thế từ ngữ bị lắp bằng từ ngữ khác Chúng ta có thể
sửa câu trên như sau: Truyện thần thoại có rất nhiều yếu tố tưởng tượng kì thú nên
em rất thích đọc thể loại này
Lưu ý: Cần phân biệt lỗi lặp từ với biện pháp lặp từ để liên kết văn bản (phép lặp)
hoặc để nhấn mạnh một nội dung nào đó (phép điệp)
• Lỗi dùng từ không đúng hình thức ngữ âm
Ví dụ: Anh ấy đã kịp thời khắc phục những thiếu xót của mình
Cách sửa: Sửa lại từ cho đúng với hình thức ngữ âm Trong câu trên, chúng ta phải
dùng từ “thiếu sót”
• Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Ví dụ: Các nội dung thầy giáo truyền tụng, chúng em đều rất hứng thú
Từ “truyền tụng” thường dùng với ý nghĩa “truyền miệng cho nhau với lòng
ngưỡng mộ” Trong trường hợp này, chúng ta không dùng từ “truyền tụng”
Cách sửa: Thay thế từ đúng nghĩa Trong ví dụ trên, chúng ta thay từ “truyền tụng” bằng “truyền đạt”
• Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp
Ví dụ: Chúng tôi rất quan tâm vấn đề ô nhiễm môi trường
Trong ví dụ trên, từ “quan tâm” không thể kết hợp trực tiếp với “vấn đề ô nhiễm môi trường” mà cần có thêm một quan hệ từ “đến” hoặc “tới”
Cách sửa: Thêm, bớt, thay thế từ ngữ cho phù hợp với khả năng kết hợp của từ Trong câu trên, chúng ta cần thêm từ “đến” hoặc “tới” sau từ “quan tâm”: Chúng tôi rất quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường
• Lỗi dùng từ không phù hợp với kiểu văn bản
Ví dụ: Trong đơn xin phép nghỉ học, học sinh viết Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 10A kính yêu Trong câu trên, “kính yêu” không phù hợp với kiểu văn bản đơn
từ
Cách sửa: Lược bỏ, thay thế bằng từ ngữ phù hợp Trong câu trên, chúng ta lược
bỏ từ “kính yêu”
Trang 7Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
* Tri thức về kiểu bài:
Kiểu bài:
Phân tích, đánh giá một bài thơ: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ
thuật là kiểu bài nghị luận văn học dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ giá trị nội
dung, nghệ thuật của bài thơ ấy
Yêu cầu đối với kiểu bài:
- Về nội dung:
• Xác định được chủ đề và phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị của chủ đề bài thơ
• Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như dạng
thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, kết cấu, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp
tu từ,
- Về kĩ năng:
• Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về bài
thơ
• Có bằng chứng tin cậy từ bài thơ
• Diễn đạt mạch lạc, sử dụng được các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết giúp
người đọc nhận ra mạch lập luận
• Bố cục bài viết gồm 3 phần:
Mở bài: giới thiệu bài thơ và tác giả; nêu nhận xét khái quát về nội dung, nghệ
thuật của bài thơ
Thân bài: lần lượt phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật
của bài thơ
Kết bài: khẳng định lại giá trị chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
thơ tác động của bài thơ đối với bản thân hoặc cảm nghĩ về tác phẩm
* Hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo:
Sức gợi tả của hình ảnh trong bài thơ Thu điếu
Câu 1 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Ngữ liệu trên có phải một bài viết
hoàn chỉnh không? Căn cứ vào đâu để nhận định như vậy?
Trả lời:
- Theo em, ngữ liệu trên chưa phải là một bài viết hoàn chỉnh
- Trong bài viết ở ngữ liệu chưa nêu được vấn đề, chưa nêu tác giả tác phẩm Đồng thời ngữ liệu chưa khẳng định được giá trị và nét đặc sắc của bài thơ, chưa nêu cảm nghĩ của người viết
Câu 2 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Nội dung phân tích, đánh giá được
trình bày theo cách tách riêng chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật hay kết hợp hai nội dung? Cách trình bày như vậy có ưu điểm gì?
Trả lời:
- Nội dung phân tích, đánh giá được trình bày theo lối kết hợp cả chủ đề và những
nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
- Cách trình bày như vậy giúp người đọc, người nghe có cái nhìn bao quát hơn về ngữ liệu phân tích, người đọc dễ theo dõi và cảm nhận văn bản hơn
Câu 3 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Xác định các ý chính được trình bày trong ngữ liệu
Trả lời:
Các ý chính được trình bày trong ngữ liệu:
- Không khí lạnh lẽo của mùa thu
- Phong cảnh thu tươi tắn và yên tĩnh
- Liên hệ so sánh với ngữ liệu khác
Câu 4 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Để làm sáng tỏ sức gợi tả của hình
ảnh trong bài thơ Thu điếu, tác giả đã dùng những dẫn chứng, lí lẽ nào?
Trả lời:
Những dẫn chứng, lí lẽ được tác giả sử dụng để gợi tả hình ảnh trong bài
thơ Thu điếu:
Trang 8- Không gian trong và lạnh: lạnh lẽo, trong veo
- Phong cảnh ao thu tươi tắn, yên tĩnh: sóng biếc, lá gàng, gợn tí, khẽ đưa
- Trời trong xanh, yên tĩnh, cao vút: trời xanh ngắt, vắng teo, lơ lửng
Câu 5 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Việc đánh giá chủ đề và hình thức
nghệ thuật có xuất phát từ đặc trưng thể loại của tác phẩm?
Trả lời:
- Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật xuất phát từ đặc trưng thể loại của
tác phẩm Ví dụ: thơ thường thiên về vần, nhịp điệu, biện pháp tu từ và cảm xúc lãng
mạn; còn truyện sẽ thiên về cốt truyện, chi tiết tiêu biểu, tình huống bất ngờ kịch
tính…
* Thực hành viết theo quy trình
Đề bài (trang sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Hãy viết văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của một bài thơ (thơ lục bát,
thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt)
Bước 1: Chuẩn bị viết
Xác định tác phẩm: Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh)
Xác định mục đích viết, người đọc
- Mục đích: phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của
một bài thơ
- Người đọc: thầy cô, bạn bè, phụ huynh…
Thu thập tài liệu
+ Tìm những nguồn tư liệu liên quan đến truyện kể từ các báo, tạp chí, sách
chuyên luận, trên các trang mạng đáng tin cậy, thư viện,
+ Khi đọc, tham khảo tư liệu, cần ghi chép một số nhận xét, đánh giá về tác phẩm
cần cho việc trích dẫn hoặc suy nghĩ tiếp để trao đổi thêm trong bài viết
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
Tìm ý
- Bài thơ đề cập đến vấn đề gì?
→ Bức tranh thiên nhiên mùa xuân và con người vĩ đại
- Chủ đề của bài thơ này là gì? Chủ đề đó có gì sâu sắc, mới mẻ?
→ Chủ đề: tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước
→ Đây là chủ đề quen thuộc trong thi ca, nhưng cách thể hiện cảm nhận của tác giả độc đáo, cuốn hút
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào, thể thơ ấy có những điểm gì đáng lưu ý?
→ Thể thơ: lục bát
→ Điểm lưu ý về thể thơ: bài thơ có 4 câu thơ triển khai theo hai phần: bức tranh thiên nhiên và bức tranh con người
- Các yếu tố hình thức như vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, kết cấu bài thơ có gì đặc sắc và đã góp phần thể hiện chủ đề như thế nào?
→ Vần: vần lưng “uân”: xuân, quân
→ Nhịp: 2/2/2, đều đặn
→ Từ ngữ, hình ảnh độc đáo: mùa xuân với trăng xuân, nước xuân, sông xuân, trời xuân, trăng đầy thuyền
→ Kết cấu: 2 phần: bức tranh thiên nhiên và bức tranh con người
Lập dàn ý
Mở bài Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần đánh giá
Thân bài
- Nét đặc sắc về chủ đề: Kết hợp hài hoà tình yêu thiên nhiên với trách nhiệm của vị lãnh tụ kháng chiến
- Những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật: Bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ hàm súc, bút pháp gợi tả…
Kết bài - Khái quát lại chủ đề và nghệ thuật đặc sắc
- Thái độ của người viết
Bước 3: Viết bài:
Bài viết tham khảo:
Trang 9Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ tài ba vĩ đại của dân tộc Việt Nam, lại vừa là một
nhà thơ xuất sắc với nhiều tác phẩm có giá trị để lại cho đời Một trong những tác
phẩm ấy phải kể đến bài thơ Rằm Tháng Giêng Bài thơ miêu tả bức tranh thiên
nhiên vào đêm trăng mùa xuân, bên cạnh đó là hình ảnh người chiến sĩ ung dung,
rạng ngời, một chiến sĩ cộng sản luôn hết mình vì nhân dân, vì đất nước
Mở đầu bài thơ tác giả miêu tả bức tranh thiên nhiên thật đẹp:
“Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân” Bức tranh thiên nhiên với không gian và
thời gian tràn ngập vẻ đẹp và sức xuân "Rằm xuân" là lúc mặt trăng tròn đầy, ánh
trăng bao trùm, soi chiếu tỏ vạn vật trong đêm Rằm Góc nhìn của tác giả mở rộng
ra từ mặt sông mở ra lên trời và ánh trăng Chỉ một nét chấm phá mở ra không gian
bao la vô tận vừa có chiều cao của ánh trăng vừa có chiều rộng của sông nước tiếp
giáp với bầu trời
Sau hai câu thơ tả cảnh, tiếp đến là hai câu thơ giàu sức gợi hình ảnh:
“Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”
Trong khung cảnh nên thơ ấy, bao la ấy, Người vẫn không quên nhiệm vụ cao cả,
không quên được việc quân đang chờ Khuya rồi mà trăng vẫn ngân nga đầy thuyền
Trăng tràn ngập khắp nơi, tràn cả không gian rộng lớn, vẫn chờ, vẫn đợi cho dù Bác
có bận đến đâu Thuyền lờ lững xuôi dòng trong đêm có trăng đồng hành như một
người bạn chung thủy sâu sắc Ở đây ta thấy được sự giao cảm giữa thiên nhiên với
con người Điều đó làm cho bức tranh thơ trở nên có hơi thở, có linh hồn Đặt trong
hoàn cảnh đất nước còn khó khăn gian khổ, ta vẫn thấy được phong thái ung dung,
một tinh thần lạc quan của vị lãnh tụ vĩ đại
Bằng thể thơ lục bát, hình ảnh thơ cổ điển (trăng) nhưng cũng hết sức gần gũi,
bình dị cho người đọc thấy được bức tranh thiên nhiên Tây Bắc khoáng đạt, nên thơ
và tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước cũng như phong thái ung dung, lạc quan của
Bác Qua đây chúng ta cũng hiểu thêm tấm lòng yêu dân, yêu nước, yêu thiên nhiên sâu sắc của vị lãnh tụ vĩ đại, vị cha già kính yêu của dân tộc
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
Sau khi viết xong, em đọc lại bài viết và tự đánh giá theo bảng điểm:
Bảng kiểm kĩ năng viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
đạt
Mở bài
Giới thiệu bài thơ (tên tác phẩm, thể loại, tác giả, )
Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá
Thân bài
Xác định chủ đề của bài thơ
Phân tích, đánh giá chủ đề của bài thơ
Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ
Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ
Thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết
về bài thơ
Có lí lẽ thuyết phục và bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm
Kết bài
Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về chủ đề của bài thơ
Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ
Kĩ năng trình
Sắp xếp luận điểm (lí lẽ và bằng chứng) hợp lí
-Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc
Trang 10bày,
diễn
đạt
-Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng đúng yêu cầu của
diễn đạt kiểu bài
-Sử dụng được các từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa
các luận điểm, giữa bằng chứng với lí lẽ
Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ
* Hướng dẫn:
Bước 1: Chuẩn bị nói Xác định tác phẩm truyện
- Xác định mục đích nói
- Xác định đối tượng người nghe
- Xác định không gian và thời gian nói
Tìm ý, lập dàn ý Tìm ý
- Trong trường hợp đề tài nói cũng là đề tài viết:
+ Sử dụng các thông tin, tư liệu đã có trong bài viết
+ Lựa chọn những ý cần nhấn mạnh khi nói, những ý có thể lược bỏ
- Trong trường hợp đề tài nói khác với đề tài viết:
+ Chọn giới thiệu một bài thơ khác: đọc kĩ tác phẩm và ghi lại một số nội dung: tên bài, thể loại, nội dung, chủ đề
Lập dàn ý
Hãy sắp xếp các ý đã có thành dàn ý của đoạn văn theo gợi ý sau:
- Mở đoạn giới thiệu vấn đề nghị luận
- Thân đoạn: Xây dựng và sắp xếp các luận điểm (ít nhất hai luận điểm về nội dung
và hình thức)
- Kết đoạn: khẳng định lại nội dung, nét khái quát về nghệ thuật; ý nghĩa và bài học đối với cá nhân và người đọc
Bước 2: Trình bày bài nói
- Tạo không khí và giới thiệu bản thân
- Sử dụng cách diễn đạt phù hợp
- Đảm bảm tính mạch lạc, thuyết phục, truyền cảm hứng, tạo sự tương tác
* Bài nói mẫu tham khảo: