1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Soạn văn lớp 10 bài 2 sống cùng kí ức của cộng đồng (sử thi)

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập trang 62 Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1) Hãy tóm tắt thật ngắn gọn nội dung chính của mỗi văn bản sử thi đã đọc theo mẫu dưới đây (làm vào vở) Trả lời Văn bản Nội dung chính Đăm Săn c[.]

Trang 1

Ôn tập trang 62 Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Hãy tóm tắt thật ngắn gọn nội dung

chính của mỗi văn bản sử thi đã đọc theo mẫu dưới đây (làm vào vở)

Trả lời:

Đăm Săn chiến thắng

Mato Mxây (Trích sử

thi Đăm Săn)

Nói về cuộc giao chiến giữa hai tù trưởng Đăm Săn và Mtao Mxây Từ đó thấy được sức mạnh, phẩm chất của Đăm Săn và không khí ăn mừng chiến thắng của bà con Ê-đê

Gặp Ka-ríp và

Xi-la (Trích sử thi Ô-đi-xê)

Cuộc hành trình trở về quê hương và giao chiến với lũ quái thú là Ka-ríp, Xi-la của Ô-đi-xê cùng những người bạn đồng hành

Đăm Săn đi chinh phục

nữ thần Mặt Trời (Trích

sử thi Đăm Săn)

Nói về cuộc hành trình đi chinh phục nữ thần Mặt Trời đầy gian khổ và chông gai của anh hùng Đăm Săn

Câu 2 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Ô-đi-xê trong đoạn trích Gặp

Ka-ríp và Xi-la và Đăm Săn trong Đăm Săn chiến thắng Mato Mxây đã thể hiện những

đặc điểm nào của nhân vật anh hùng sử thi

Trả lời:

Đặc điểm Nhân vật Ô-đi-xê Nhân vật Đăm Săn

Sở hữu sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm

phi thường

- Trí tuệ sáng suốt, khả năng thuyết phục, động viên đồng đội

- Tài múa khiên vượt trội

- Sức mạnh “vượt đồi tranh”, múa khiên “trên cao gió như bão, dưới thấp gió như lốc, cây cối chết rụi; múa chạy nước kiệu

Luôn sẵn sàng đối mặt với những thách thức,

hiểm nguy

- Dám đối mặt với những khó khăn trên con đường trở

về quê hương (sự quyến rũ của các nàng Xi-ren, Ka-ríp, Xi-la)

- Khi mệt, chàng không bỏ cuộc mà vẫn cố gắng để tiêu diệt tên tù trưởng này

Lập nên những kì tích, uy danh lẫy

lừng

- Ô-đi-xê cùng những người bạn đã cùng vượt qua sự quyễn rũ của các nàng Xi-ren và trở về thành công

- Chiến thắng Mtao Mxây có nhiều của cải, tù binh; danh tiếng vang xa; được mọi người tôn trọng, tín nhiệm

Câu 3 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): So sánh tác dụng của việc sử dụng

người kể chuyện ngôi thứ nhất trong Gặp Ka-ríp và Xi-la và người kể chuyện

ngôi thứ ba trong Đăm Săn chiến thắng Mato Mxây

Trả lời:

Trang 2

Gặp Ka-ríp và Xi-la Đăm Săn chiến thắng Mato Mxây

Kể theo ngôi thứ nhất (theo lời kể

của Ô-đi-xê) là hoàn toàn hợp lí

bởi nhân vật trực tiếp tham gia vào

câu chuyện vì thế tăng độ tin cậy,

chính xác

Kể theo ngôi thứ ba (theo góc nhìn của người kể chuyện), người đứng ngoài có cái nhìn bao quát hơn về toàn cảnh hai

tù trưởng giao chiến, chiến thắng của

Đăm Săn khách quan hơn Câu 4 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Bạn rút ra được những lưu ý gì về

cách trình bày ý kiến (viết và nói) về một vấn đề xã hộ?

Trả lời:

Một số lưu ý em rút ra được:

- Cần tìm hiểu kĩ về vấn đề mình sẽ viết, trình bày

- Khi trình bày:

+ Nêu và giải thích vấn đề mình sẽ nghị luận

+ Cần nêu lên quan điểm, thái độ của cá nhân

+ Sử dụng được các bằng chứng thực tế tin cậy nhằm củng cố cho lí lẽ

+ Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí

+ Diễn đạt mạch lạc, gãy gọn, có sức thuyết phục

+ Có các phần: mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách của kiểu bài

- Cần lắng nghe ý kiến của người khác, không nên quá áp đặt suy nghĩ của bản thân

và bắt mọi người phải công nhận nó đúng

Câu 5 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Theo bạn, sức sống của một cộng

đồng được nuôi dưỡng từ đâu?

Trả lời:

Theo quan điểm của cá nhân em, sức sống của một cộng đồng được nuôi

dưỡng từ những yếu tố: con người, lãnh địa cư trú, truyền thống văn hóa, các quan

niệm, luật tục, khát vọn phát triển và chủ nghĩa nhân văn…

Thực hành tiếng Việt trang 50 Câu 1 (trang 50 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Đọc ba văn bản trên đây và thực

hiện các yêu cầu sau:

- Xác định cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong mỗi văn bản (nếu có)

- Giải thích ý nghĩa thông tin của các kí hiệu đánh dấu

- Chỉ ra những chỗ đánh dấu sự tỉnh lược trong văn bản 1 và 2 Trả lời:

Cách đánh dấu phần bị tỉnh lược

Giải thích ý nghĩa thông tin của các kí hiệu đánh dấu

Những chỗ đánh dấu

sự tỉnh lược trong văn bản

Đăm Săn chiến thắng Mtao

Mxây

+ Kết hợp giữa cách dùng cụm từ để chỉ báo về sự tỉnh lược (lược dẫn, lược một đoạn) và dùng một đoạn văn ngắn tóm tắt nội dung phần bị tỉnh lược

+ Dùng kí hiệu dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc vuông [ ]

+ Dùng đoạn tóm tắt nội dung bị tỉnh lược

+ Kí hiệu [ ]: nhằm đánh dấu phần đoạn văn trước đã bị lược bỏ

+ Các kí hiệu đánh số 1,2, 3, nhằm đánh dấu thông tin chú thích, một số từ ngữ quan trọng cần giải thích cho độc giả hiểu

+ Phần đầu tiên của văn bản (ví dụ trang

38): (Lược dẫn: Hơ Nhị, vợ Đăm Săn bị Mtao Mxây bắt cóc…)

+) Kí hiệu dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc vuông [ ] (trang 40)

+) Lược một đoạn văn trước đó (trang 40,

lược một đoạn: Đăm Săn giết Mtao Mxây…)

Trang 3

+) Các kí hiệu đánh số 1,2, 3, nhằm đánh dấu thông tin chú thích một số từ ngữ quan trọng cần giải thích cho độc giả hiểu

+) Phần đầu tiên của văn bản (trang 44:

lược một đoạn: Về đến đảo Ai-ai-ê (Aiaie), chôn cất En-

Câu 2 (trang 50 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Ở một số trường hợp, nếu người

viết chỉ sử dụng kí hiệu đánh dấu phần văn bản bị lược bỏ mà không viết đoạn

tóm tắt phần văn bản này thì sẽ gây khó khăn gì cho người đọc?

Trả lời:

Ở một số trường hợp, nếu người viết chỉ sử dụng kí hiệu đánh dấu phần văn

bản bị lược bỏ mà không viết đoạn tóm tắt phần văn bản này thì sẽ gây khó khăn

cho người đọc là:

- Người đọc không nắm được tổng thể văn bản, khó hiểu văn bản

- Người đọc sẽ không có cái nhìn toàn diện về thông điệp mà văn bản gửi gắm

Câu 3 (trang 50 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Người viết về nhà dài Ê-đê đã trích

dẫn mấy lần, các trích dẫn đã được chú thích rõ ràng hay chưa? Hãy trao đổi với

các bạn ý kiến của mình

Trả lời:

- Người viết về nhà dài Ê-đê đã trích dẫn bốn lần

- Các trích dẫn ấy đều được chú thích rõ ràng (dẫn trực tiếp lời nói của người viết và

để chúng trong ngoặc kép)

- Dẫn chứng: Tiến sĩ Nguyễn Duy Thiệu cho biết: “Chiều dài ngôi nhà dài của người Ê-đê cho thấy chủ nhân của nó thịnh vượng đến mức nào ”

Câu 4 (trang 50 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Biện pháp so sánh được sử dụng trong

các trường hợp sau có điểm gì khác nhau?

a Cũng như người đi câu ngồi trên mỏm đá cao, từ đầu cần câu dài tung xuống biển cái sừng bò hoang đựng mồi cho cá nhỏ rồi quăng lên bờ những con cá câu được, còn giãy đành đạch; các bạn đồng hành của tôi bị lôi vào đá cũng giãy lên như vậy,

và Xi-la ăn thịt họ ở cửa hang, trong khi họ đang kêu gào, hoảng hốt giơ tay về phía tôi cầu cứu Đó chính là cảnh thương tâm nhất mà mắt tôi thấy được trong thời gian lênh đênh trên mặt biển tìm đường (Trích Gặp Ka-ríp và Xi-la, sử thi Ô-đi-xê)

b Nhà dài như một hơi chiêng, sàn hiên rộng như một hơi ngựa chạy (Trích sử thi Đăm Săn)

c Tôi tớ mang của cải về nhiều như ong đi chuyển nước, như vò vẽ đi chuyển hoa, như bầy trai gái đi giếng làng cõng nước (Trích sử thi Đăm Săn)

Trả lời:

a

- Từ so sánh “cũng như” được đặt ngay đầu câu và “như vậy” được đặt ở gần cuối câu để so sánh những người bạn đồng hành của Ô-đi-xê bị quái thú lôi vào hang cũng giống như cách những con cá bị giật từ nước lên trên bờ

Trang 4

b

- Từ so sánh “như” được đặt giữa hai vế (vế so sánh và vế được so sánh) nhằm mô

tả độ rộng về kích thước nhà và sàn hiên của ngôi nhà dài người Ể-đê

c

- Từ so sánh “như” xuất hiện ba lần trong 1 câu, giữa 2 vế và đứng đầu về so sánh

nhằm nhấn mạnh kết quả chiến thắng của Đăm Săn

Câu 5 (trang 50 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Phân tích tác dụng của biện pháp nói

quá trong đoạn văn sau:

Bà con xem, Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không

biết chán Cả một vũng nhão ra nước Lươn trong hang, giun trong bùn, rắn hổ, rắn

mai đều chui lên nằm trên cao sưởi nắng Ếch nhái dưới gầm nhà, kì nhông ngoài

giữa bãi thì kêu lên inh ỏi suốt ngày đêm Các chàng trai đi lại ngực đụng ngực Các

cô gái đi lại vú đụng vú Cảnh làng một tù trưởng nhà giàu sao mà vui thế? (Trích

sử thi Đăm Săn)

Trả lời:

- Biện pháp nói quá được sử dụng trong đoạn văn trên:

+ “Uống không biết say ăn không biết no, chuyện trò không biết chán” Nói quá như

vậy nhấn mạnh niềm vui mừng chiến thắng của anh hùng Đăm Săn

+ “Lươn trong hang, giun trong bùn, rắn hổ, rắn mai đều chui lên nằm trên cao sưởi

nắng Ếch nhái dưới gầm nhà, kì nhông ngoài giữa bãi thì kêu lên inh ỏi suốt ngày

đêm” nhằm nhấn mạnh không khí vui mừng của cả con người và con vật trước chiến

thắng của Đăm Săn

* Từ đọc đến viết (trang 50 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):

Đề bài: Từ việc đọc hai văn bản sử thi trên đây, hãy viết đoạn văn (khoảng 200

chữ) về một phẩm chất của người anh hùng sử thi, trong đó có đánh dấu phần bị

tỉnh lược trong văn bản hoặc chú thích trích dẫn

Đoạn văn tham khảo:

Nhân vật anh hùng là nhân vật trung tâm của các tác phẩm sử thi Người anh hùng sử thi hội tụ rất nhiều phẩm chất đáng quý sức mạnh thể chất vượt trội, lòng dũng cảm, ý chí chiến đấu phi thường…Và một phẩm chất đặc biệt không thể không

kể đến đó là trí tuệ cao cả hơn người Trí tuệ là khả năng nhận biết lí tính đạt đến độ nhất định Trí tuệ của Ô-đi-xê được thể hiện qua những suy nghĩ, lời nói, hành động

và ứng xử với mọi người Ngay phần đầu, khi được cảnh báo về những hiểm nguy khi gặp các nàng Xi-ren, Ô-đi-xê đã bàn tính, lên kế hoạch với các bạn của mình về những hướng có thể xảy ra để biết đường ứng phó Đúng như dự đoán, mọi việc đều thuận buồm xuôi gió Vị thủ lĩnh có cái nhìn xa trông rộng còn có những lời nói dịu ngọt động viên an ủi bạn mình khi gặp khó khăn “(…) Các bạn ơi, chúng ta chẳng phải những người chưa qua thử thách Tai họa đang chờ chúng ta chưa hẳn đã ghê gớm hơn hồi tên Xi-clop đem cả sức mạnh hung tàn của hắn nhốt chúng ta trong

hang…”(Trích Gặp Ka-ríp và Xi-la, sử thi Ô-đi-xê) Anh hùng Ô-đi-xê là một nhân

vật có trí tuệ cao cả điển hình Nhờ có trí tuệ đó mà chàng cùng những người bạn đồng hành có thể đưa ra cách giải quyết tốt nhất và vượt qua mọi khó khăn để trở về nhà

Trong đó:

- Phần bị tỉnh lược: “( )Các bạn ơi, chúng ta chẳng phải những người chưa qua thử thách Tai họa đang chờ chúng ta chưa hẳn đã ghê gớm hơn hồi tên Xi-clop đem cả sức mạnh hung tàn của hắn nhốt chúng ta trong hang…” được đánh dấu bằng cách dùng kí hiệu dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc đơn

- Phần chú thích trích dẫn: (Trích Gặp Ka-ríp và Xi-la, sử thi Ô-đi-xê)

Trang 5

Thuyết trình về một vấn đề xã hội có kết hợp sử dụng phương tiện giao tiếp

phi ngôn ngữ

Đề bài (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Hãy thuyết trình trình bày ý kiến

về một trong những vấn đề sau:

- Tầm quan trọng của động cơ học tập;

- Ứng xử trên không gian mạng;

- Quan niệm về lòng vị tha;

- Thị hiếu của thanh niên ngày nay,

* Hướng dẫn:

Bước 1: Chuẩn bị nói

Xác định vấn đề cần nói

- Xác định mục đích nói

- Xác định đối tượng người nghe

- Xác định không gian và thời gian nói

Tìm ý, lập dàn ý

Tìm ý

- Trong trường hợp đề tài nói cũng là đề tài viết:

+ Sử dụng các thông tin, tư liệu đã có trong bài viết

+ Lựa chọn những ý cần nhấn mạnh khi nói, những ý có thể lược bỏ

- Trong trường hợp đề tài nói khác với đề tài viết:

+ Chọn giới thiệu một truyện kể khác: đọc kĩ tác phẩm và ghi lại một số nội dung:

tên truyện, thể loại, nội dung, chủ đề

Lập dàn ý

Hãy sắp xếp các ý đã có thành dàn ý của đoạn văn theo gợi ý sau:

- Mở đoạn giới thiệu vấn đề nghị luận

- Thân đoạn: Xây dựng và sắp xếp các luận điểm (ít nhất hai luận điểm về nội dung

và hình thức)

- Kết đoạn: khẳng định lại nội dung, nét khái quát về nghệ thuật; ý nghĩa và bài học đối với cá nhân và người đọc

Bước 2: Trình bày bài nói

- Tạo không khí và giới thiệu bản thân

- Sử dụng cách diễn đạt phù hợp

- Đảm bảm tính mạch lạc, thuyết phục, truyền cảm hứng, tạo sự tương tác

* Bài nói mẫu tham khảo:

Kính thưa cô giáo và các bạn, em tên là… học sinh lớp………

Sau đây em xin trình bày bài nói của mình về trình bày một vấn đề xã hội, cụ thể là quan niệm về lòng vị tha Mời cô và các bạn lắng nghe

Ai đó từng nói rằng “Sống trong đời sống cần có một tấm lòng” Thật đúng như vậy, có tấm lòng bao dung, chia sẻ, yêu thương để cuộc sống nhẹ nhàng và ấm

áp hơn hơn Có thể thấy lòng vị tha là một phẩm chất đáng quý và là thước đo nhân phẩm của con người

Đầu tiên chúng ta cần hiểu lòng vị tha là gì và biểu hiện của lòng vị tha như thế nào? Hiểu đơn giản, vị tha có nghĩa là sống vì người khác, không ích kỷ,

không vì riêng mình, không mưu lợi cá nhân, là tấm lòng rộng lượng, sẵn sàng tha thứ, bỏ qua cho lỗi lầm của người khác Biểu hiện thường thấy của lòng vị tha là

bỏ qua lỗi lầm của người khác Cha mẹ luôn bao dung trước những việc làm sai trái của chúng ta như làm vỡ cốc chén, mải chơi quên nấu cơm hay bỏ hoc đi chơi; bạn bè bỏ qua lỗi cho chúng ta khi ta lỡ nói xấu bạn, mách tội bạn với cô

giáo….Người có lòng vị tha là người có tấm lòng nhân hậu với mọi người, luôn được mọi người yêu mến Đồng thời, người có lòng vị tha còn là sự hy sinh cho ai

đó mà không kỳ vọng sẽ được ghi nhận hay sự đền đáp

Thứ hai là ý nghĩa của lòng vị tha Lòng vị tha chính là biểu hiện cao đẹp nhất phẩm chất nhân hậu của con người Người có lòng vị tha là người luôn đặt

mục đích của mọi việc làm là vì người khác, vì xã hội Việc vị tha, tha thứ cho lỗi

Trang 6

lầm của người khác góp phần làm cho cuộc sống của mình tốt đẹp hơn, mối quan hệ

sẽ vẫn có thể duy trì được Vị tha với người khác sẽ làm chúng ta cảm thấy thanh

thản, thoải mái hơn, đồng thời chúng ta cũng được người khác yêu thương, tôn trọng

hơn

Thứ ba là những trường hợp không có lòng vị tha Đâu đó quanh ta vẫn

còn những con người không có lòng vị tha, sống ích kỉ hẹp hòi; những người chỉ

biết đến bản thân mình mà không cần suy nghĩ cho người khác, để đạt được mục

tiêu của mình không ngại làm chuyện xấu; lại có những người quá vị tha không

biết lựa chọn đúng sai mà tha thứ cho những lỗi lầm không xứng đáng để làm khổ

bản thân mình hết lần này đến lần khác Nếu tất cả con người trong xã hội không

có lòng vị tha thì xã hội sẽ thiếu đi tình thương của con người, con người sẽ trở nên

xa lánh nhau tạo nên một xã hội tự kỉ Chính vì vậy, mỗi người cần có lòng vị tha,

sống rộng lượng, tha thứ cho người khác nếu bản thân cảm thấy người ta xứng

đáng Hãy sống chan hòa với mọi người xung quanh, sẵn sàng cho đi yêu thương,

san sẻ với người khác để thấy bản thân mình tốt đẹp hơn Mỗi người suy nghĩ tích

cực một chút, biết san sẻ, vị tha một chút thì cuộc sống này sẽ trở nên tốt đẹp hơn

rất nhiều Mỗi người cần rèn luyện cho mình đức tính vị tha, vị tha để được sống

trong tình yêu thương chân thành nhất

Lòng vị tha vô cùng quan trọng và là một đức tính tốt đẹp trong cuộc sống

mà mỗi con người cần có Hãy rèn luyện và sống vị tha mỗi ngày để bản thân và xã

hội trở nên tốt đẹp hơn

Bài thuyết trình đến đây là kết thúc Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy/cô

và tất cả các bạn Tôi rất mong nhận được sự góp ý của mọi người để phần thuyết

trình của mình được hoàn thiện hơn

Bước 3: Trao đổi, đánh giá

Trao đổi

- Lắng nghe với thái độ cầu thị và ghi chép ý kiến của người nghe

- Trả lời và giải thích ngắn gọn, rõ ràng

Đánh giá

- Đánh giá theo bảng sau: Bảng kiểm kĩ năng thuyết trình về một vấn đề xã hội

đạt Đạt

Mở đầu

Người nói chào người nghe và tự giới thiệu

Giới thiệu nội dung khái quát của bài nói

Nội dung chính

Giải thích các khái niệm từ ngữ quan trọng liên quan đến cách hiểu vấn đề

Lần lượt trình bày và làm rõ ý kiến qua ít nhất hai luận điểm chính

Thể hiện nhận thức, quan niệm, thái độ, lập trường của người viết về vấn đề nghị luận (trước các biểu hiện đúng/

sai/ tốt/xấu, )

Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí

Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ thực tiễn đời sống

Kết thúc

Tóm tắt được nội dung chính đã trình bày

- Nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe

- Cảm ơn và chào kết thúc

Kĩ năng trình bày,

- Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói

- Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói

Trang 7

- Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm

rõ nội dung trình bày

- Phản hồi thoả đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe

Tri thức ngữ văn trang 35

* Sử thi

Sử thi là một thể loại tự sự dân gian ra đời từ thời cổ đại, thường kết hợp lời thơ với văn xuôi, kể lại những sự kiện quan trọng trong đời sống của cộng đồng thông qua việc tôn vinh, ca ngợi chiến công, kì tích của người anh hùng

* Thời gian – không gian sử thi

Thời gian sử thi thuộc về quá khứ "một đi không trở lại" của cộng đồng, thường gắn với xã hội cổ đại hoặc xã hội phong kiến Không gian sử thi thường mở

ra theo những cuộc phiêu lưu gắn với các kì tích của người anh hùng

* Nhân vật anh hùng sử thi

Nhân vật người anh hùng sử thi hiện thân cho cộng đồng, thường hội tụ

những đặc điểm nổi bật như: a Sở hữu sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm phi thường; b Luôn sẵn sàng đối mặt với thách thức, hiểm nguy; c Lập nên những kì tích, uy danh lẫy lừng

* Cốt truyện

Cốt truyện sử thi thường xoay quanh cuộc phiêu lưu và những kì tích của người anh hùng Yếu tố kì ảo được sử dụng nhằm tô đậm tính phiêu lưu cùng những kì tích ấy

* Lời của người kể chuyện và lời của nhân vật sử thi

Trong văn bản sử thi, lời của người kể chuyện luôn thể hiện thái độ tôn vinh người anh hùng, tôn vinh cộng đồng Lời của nhân vật người anh hùng thường được xem như một tiếng nói thiêng liêng và đầy quyền uy Cả hai thành phần lời văn này, dù là văn vần hay văn vần kết hợp với văn xuôi, thường giàu chất thơ

* Tình cảm, cảm xúc của tác giả sử thi

Tình cảm, cảm xúc của tác giả sử thi thường được bộc lộ qua tình cảm, cảm xúc của người kể chuyện hoặc của một nhân vật nào đó Người đọc có thể nhận

Trang 8

biết những tình cảm, cảm xúc ấy qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu,

trong văn bản sử thi

* Cảm hứng chủ đạo và cảm hứng chủ đạo trong sử thi

Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác

phẩm văn học Cảm hứng này gắn liền với tư tưởng, lập trường trong tác phẩm, tác

động mạnh mẽ đến người tiếp nhận Trong văn bản sử thi, cảm hứng chủ đạo

thường là cảm hứng ngợi ca người anh hùng, ngợi ca những phẩm chất của cộng

đồng mà người anh hùng là đại diện

* Bối cảnh lịch sử – văn hoá

Bối cảnh lịch sử - văn hoá, xã hội là điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, văn hoá,

xã hội có liên quan đến văn bản, là tri thức cần thiết cho việc đọc hiểu văn bản

Chẳng hạn, hiểu về chế độ mẫu hệ và tục nối dây của người Ê-đê thì sẽ hiểu sử thi

Đăm Săn sâu sắc hơn

* Cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

Khi tạo lập văn bản, người viết có thể sử dụng một số cách thức dưới đây để

đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản:

• Dùng kí hiệu dấu chấm lửng đặt trong ngoặc đơn ( ) hoặc móc vuông [ ]

• Dùng cụm từ chỉ báo về sự tỉnh lược như: lược dẫn, lược một đoạn,

• Dùng một đoạn ngắn tóm tắt nội dung phần bị tỉnh lược

• Kết hợp một số cách nêu trên

* Cách chú thích trích dẫn và ghi cước chú

Chú thích trích dẫn là ghi rõ nguồn/ xuất xứ của tài liệu (tên tác giả, tên tài

liệu, nhà xuất bản, năm xuất bản, trang được trích dẫn, ) mà người viết sử dụng

Khi trích dẫn nguyên văn, phần trích dẫn cần chính xác từng câu, từng chữ, và

phải được đặt trong dấu ngoặc kép Khi trích dẫn ý tưởng, chúng ta không sử dụng

dấu ngoặc kép; có thể diễn đạt theo cách viết của mình nhưng cần đảm bảo đúng

nội dung của bản gốc

Cước chú là chú thích thường đặt ở cuối trang trong một quyển sách hoặc

văn bản Một cước chú gồm hai phần:

• Phần con số đánh dấu đặt trong trang, ngay sau đoạn văn bản cần được chú thích

• Phần chú thích đặt ở chân trang mở đầu bằng con số tương ứng

Trang 9

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

* Tri thức về kiểu bài:

Kiểu bài: Văn bản nghị luận một vấn đề xã hội là kiểu văn bản dùng lí lẽ,

bằng chứng để bàn luận và làm sáng tỏ về một vấn đề xã hội (một ý kiến, một tư

tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội), giúp người đọc nhận thức đúng về vấn đề

và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó

Yêu cầu đối với kiểu bài:

• Nêu và giải thích được vấn đề nghị luận

• Trình bày ít nhất hai luận điểm về vấn đề xã hội, thể hiện rõ ràng quan điểm, thái

độ (khẳng định/ bác bỏ) của người viết; hướng người đọc đến một nhận thức đúng

và có thái độ, giải pháp phù hợp trước vấn đề xã hội Liên hệ thực tế, rút ra ý nghĩa

của vấn đề

• Sử dụng được các bằng chứng thực tế tin cậy nhằm củng cố cho lí lẽ

• Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí

• Diễn đạt mạch lạc, gãy gọn, có sức thuyết phục

• Có các phần: mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách của kiểu bài

- Mở bài: Nêu vấn đề xã hội cần nghị luận; sự cần thiết bàn luận về vấn đề

- Thân bài: Trình bày ít nhất hai luận điểm chính nhằm làm rõ ý kiến và thể hiện

quan điểm, thái độ của người viết trước các biểu hiện đúng/ sai/ tốt/xấu); sử dụng lí

lẽ và bằng chứng thuyết phục

- Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng hay ý nghĩa của vấn đề cùng thái độ, lập

trường của người viết

* Hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo:

Quan niệm về thần tượng Câu 1 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Ngữ liệu đã đáp ứng được yêu cầu

về bố cục đối với kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội hay chưa?

+ Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng hay ý nghĩa của vấn đề cùng thái độ, lập trường của người viết

Câu 2 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Việc tác giả dùng đoạn đầu trong

thân bài để đưa ra cách hiểu về khái niệm “thần tượng” có tác dụng như thế nào

trong cách triển khai vấn đề?

Trả lời:

Việc đưa ra cách hiểu về khái niệm “thần tượng” ở đoạn đầu trong phần thân bài là rất hợp lí Bởi nó sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề người viết đang muốn nói tới; là cơ sở cho những luận điểm tiếp theo và tăng sức thuyết

phục cho một bài văn nghị luận

Câu 3 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Nhận xét về cách người viết sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ các luận điểm chính trong văn bản Trả lời:

Cách người viết sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ các luận điểm chính trong văn bản rất thuyết phục, xác thực và được trình bày theo một trình tự hợp lí Đưa ra lí lẽ, sau đó dẫn luôn dẫn chứng để chứng minh cho lí lẽ đó là xác

thực

Câu 4 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Nêu một số từ ngữ, câu văn cho

thấy người viết đã chú ý thể hiện quan điểm của mình, nhận xét về cách thể hiện

ấy

Trả lời:

Trang 10

- Một số từ ngữ, câu văn cho thấy người viết đã chú ý thể hiện quan điểm của mình:

+ “Theo tôi, có mấy câu hỏi cần được trả lời thỏa đáng”

+ “Theo tôi mỗi người trẻ chúng ta cần và nên có thần tượng”

- Nhận xét: việc sử dụng một số từ ngữ và câu văn như vậy giúp cho bài viết nghị

luận mang tính chủ quan, thể hiện rõ cách nhìn của người viết đối với vấn đề chính

trong bài

Câu 5 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Bạn rút được kinh nghiệm hay lưu ý

gì trong cách trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống từ ngữ liệu trên?

Trả lời:

Từ việc tìm hiểu văn bản mẫu em rút ra lưu ý trong cách trình bày ý kiến về

một vấn đề trong đời sống:

- Nêu và giải thích vấn đề mình sẽ nghị luận

- Cần nêu lên quan điểm, thái độ của cá nhân

- Sử dụng được các bằng chứng thực tế tin cậy nhằm củng cố cho lí lẽ

- Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí

- Diễn đạt mạch lạc, gãy gọn, có sức thuyết phục

- Có các phần: mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách của kiểu bài

* Thực hành viết theo quy trình

Đề bài (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Hãy viết văn bản nghị luận trình

bày ý kiến về một trong những vấn đề sau:

- Tầm quan trọng của động cơ học tập;

- Ứng xử trên không gian mạng;

- Quan niệm về lòng vị tha;

- Thị hiếu của thanh niên ngày nay,

Bước 1: Chuẩn bị viết

Xác định đề tài

- Lựa chọn vấn đề cụ thể: Quan niệm về lòng vị tha

Xác định mục đích viết, người đọc

- Mục đích viết: trình bày ý kiến về lòng vị tha

- Người đọc bài viết của bạn có thể là thầy cô giáo bộ môn, bạn bè cùng lớp, phụ huynh,

Thu thập tài liệu

Để viết được văn bản đáp ứng yêu cầu của đề bài, bạn hãy tự hỏi:

- Vấn đề liên quan đến các khái niệm nào?

- Xung quanh vấn đề nghị luận có những ý kiến, quan niệm khác biệt nào?

- Việc giải quyết vấn đề có ích lợi gì và nên giải quyết thế nào?

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý Tìm ý

- Vấn đề cần được khẳng định hay bác bỏ hoặc kết hợp khẳng định với bác bỏ?

- Cần có ít nhất mấy luận điểm? Sắp xếp luận điểm theo trình tự nào?

- Lí lẽ, bằng chứng cần có cho mỗi luận điểm?

Lập dàn ý

Mở bài Giới thiệu lòng vị tha

Thân bài

1 Luận điểm thứ nhất: “Vị tha” là gì, biểu hiện của lòng vị tha

2 Luận điểm thứ hai: Ý nghĩa của lòng vị tha

3 Luận điểm thứ ba: Bài học rút ra từ lòng vị tha/ những trường hợp

không phải lòng vị tha

Kết bài Khẳng định lại ý nghĩa của lòng vị tha và thái độ của người viết

Bước 3: Viết bài:

Bài viết tham khảo:

Ai đó từng nói rằng “Sống trong đời sống cần có một tấm lòng” Thật đúng như vậy, có tấm lòng bao dung, chia sẻ, yêu thương để cuộc sống nhẹ nhàng và ấm

Trang 11

áp hơn hơn Có thể thấy lòng vị tha là một phẩm chất đáng quý và là thước đo nhân

phẩm của con người

Vậy lòng vị tha là gì? Hiểu đơn giản, vị tha có nghĩa là sống vì người khác,

không ích kỷ, không vì riêng mình, không mưu lợi cá nhân, là tấm lòng rộng

lượng, sẵn sàng tha thứ, bỏ qua cho lỗi lầm của người khác Biểu hiện thường thấy

của lòng vị tha là bỏ qua lỗi lầm của người khác Cha mẹ luôn bao dung trước

những việc làm sai trái của chúng ta như làm vỡ cốc chén, mải chơi quên nấu cơm

hay bỏ hoc đi chơi; bạn bè bỏ qua lỗi cho chúng ta khi ta lỡ nói xấu bạn, mách tội

bạn với cô giáo….Người có lòng vị tha là người có tấm lòng nhân hậu với mọi

người, luôn được mọi người yêu mến Đồng thời, người có lòng vị tha còn là sự hy

sinh cho ai đó mà không kỳ vọng sẽ được ghi nhận hay sự đền đáp

Lòng vị tha chính là biểu hiện cao đẹp nhất phẩm chất nhân hậu của con

người Người có lòng vị tha là người luôn đặt mục đích của mọi việc làm là vì người

khác, vì xã hội Việc vị tha, tha thứ cho lỗi lầm của người khác góp phần làm cho

cuộc sống của mình tốt đẹp hơn, mối quan hệ sẽ vẫn có thể duy trì được Vị tha với

người khác sẽ làm chúng ta cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn, đồng thời chúng ta

cũng được người khác yêu thương, tôn trọng hơn

Đâu đó quanh ta vẫn còn những con người không có lòng vị tha, sống ích

kỉ hẹp hòi; những người chỉ biết đến bản thân mình mà không cần suy nghĩ cho

người khác, để đạt được mục tiêu của mình không ngại làm chuyện xấu; lại có

những người quá vị tha không biết lựa chọn đúng sai mà tha thứ cho những lỗi lầm

không xứng đáng để làm khổ bản thân mình hết lần này đến lần khác Nếu tất cả

con người trong xã hội không có lòng vị tha thì xã hội sẽ thiếu đi tình thương của

con người, con người sẽ trở nên xa lánh nhau tạo nên một xã hội tự kỉ Chính vì

vậy, mỗi người cần có lòng vị tha, sống rộng lượng, tha thứ cho người khác nếu

bản thân cảm thấy người ta xứng đáng Hãy sống chan hòa với mọi người xung

quanh, sẵn sàng cho đi yêu thương, san sẻ với người khác để thấy bản thân mình

tốt đẹp hơn Mỗi người suy nghĩ tích cực một chút, biết san sẻ, vị tha một chút thì cuộc sống này sẽ trở nên tốt đẹp hơn rất nhiều Mỗi người cần rèn luyện cho mình đức tính vị tha, vị tha để được sống trong tình yêu thương chân thành nhất Lòng vị tha vô cùng quan trọng và là một đức tính tốt đẹp trong cuộc sống

mà mỗi con người cần có Hãy rèn luyện và sống vị tha mỗi ngày để bản thân và xã hội trở nên tốt đẹp hơn

Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa

Sau khi viết xong chỉnh sửa theo bảng kiểm dưới đây:

Bảng kiểm kĩ năng viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

đạt

Mở bài -Nêu vấn đề xã hội cần nghị luận

-Nêu tính cấp thiết của vấn đề

Thân bài

-Trình bày và làm rõ ý kiến qua ít nhất hai luận điểm chính

-Xem xét vấn đề từ nhiều phía

-Thể hiện nhận thức, quan niệm, thái độ, lập trường của người viết về vấn đề nghị luận (trước các biểu hiện đúng/sai/ tốt/xấu, )

- Làm sáng tỏ vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng

- Hướng đến nhận thức chung hoặc nêu giải pháp cho vấn đề

Kết bài - Khẳng định lại về vấn đề, ý kiến đã trình bày

-Nêu ý nghĩa thực tiễn của vấn đề

Trang 12

- Sử dụng các từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa các

luận điểm, giữa bằng chứng với lí lẽ và bảo đảm mạch

lạc cho bài viết

Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây

* Trước khi đọc:

Câu hỏi (trang 38 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Hãy nhớ lại một vài nhân vật lịch

sử hoặc nhân vật văn học thường được mọi người gọi là anh hùng và cho biết do đâu mà họ được tôn xưng như thế?

Trả lời:

Một vài nhân vật lịch sử hoặc nhân vật văn học thường được mọi người gọi là anh hùng: Thánh Gióng, Ngô Quyền, Nguyễn Huệ-Quang Trung… Những nhân vật này được gọi là anh hùng bởi họ là người có công đánh giặc giữ nước, đem lại đời sống bình yên cho nhân dân hoặc là người có lí tưởng cao cả, vĩ đại, có sức ảnh hưởng lớn tới mọi người

2 Suy luận: Lưu ý những hình ảnh được sử dụng để miêu tả Đăm Săn Những

hình ảnh đó có điểm gì độc đáo?

Trả lời:

- Những hình ảnh được sử dụng để miêu tả Đăm Săn: ''Chàng múa trên cao, gió như bão Chàng múa dưới thấp, gió như lốc Chòi lẫm đổ lăn lóc Cây cối chết rụi Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung”…

- Điểm độc đáo của những hình ảnh đó là: hình ảnh Đăm Săn được so sánh với thiên nhiên, vũ trụ: gió, cây cối, đồi núi Điều này làm nổi bật hình một người con của rùng núi Tây Nguyên

Ngày đăng: 20/11/2022, 00:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm