Thực hành đọc Tính cách của cây * Nội dung chính Giống như con người, cây cũng có tính cánh riêng, sức hút riêng Thông qua văn bản này, tác giả muốn giúp con người có cái nhìn mới mẻ hơn về cây, góp p[.]
Trang 1Thực hành đọc: Tính cách của cây
* Nội dung chính:
Giống như con người, cây cũng có tính cánh riêng, sức hút riêng Thông qua văn bản
này, tác giả muốn giúp con người có cái nhìn mới mẻ hơn về cây, góp phần yêu quý
và bảo tồn thiên nhiên
* Một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản:
1 Xác định thông tin chính của văn bản
- Thông tin chính của văn bản: Đề cập đến tính cách của cây
2 Tìm hiểu điểm nhìn của tác giả khi quan sát và phân tích tính cách của cây
- Điểm nhìn: Người kể chuyện ngôi thứ ba (tác giả) Tác giả có sự thay đổi điểm
nhìn linh hoạt, với nhiều góc độ khác nhau Điểm nhìn theo thời gian, không gian,
bên trong, bên ngoài để quan sát và phân tích tính cách của cây
3 Đánh giá ý nghĩa của yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản
- Yếu tố miêu tả tạo nên sự sinh động cho đối tượng
- Giúp cho việc kể chuyện được hấp dẫn
- Cùng với yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả góp phần làm nên giá trị cho tác phẩm văn học
4 Rút ra được thông điệp của văn bản và bài học ứng xử cần thiết đối với cây cối
- Thông điệp: Giống như con người, cây cũng có tính cánh riêng, sức hút riêng Thông qua văn bản này, tác giả muốn giúp con người có cái nhìn mới mẻ hơn về cây, góp phần yêu quý và bảo tồn thiên nhiên
Trang 2Thực hành tiếng Việt trang 89
* Sử dụngphương tiện phi ngôn ngữ
Câu 1 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Quan sát hình ảnh (trang 86) trong văn bản Phục hồi tần ozone: Thành công hiếm
hoi của nỗ lực toàn cầu và cho biết:
a Những thông tin gì được cung cấp trong hình ảnh?
b Các thông tin đó được trình bày như thế nào?
c Tác dụng của hình ảnh này là gì?
Trả lời:
a Những thông tin được cung cấp trong hình ảnh: mô phỏng lỗ thủng tầng ozone ở
Nam cực giai đoạn 1979-2019
b Thông tin được trình bày dưới dạng hình ảnh mô phỏng kích thước lỗ thủng qua
các năm, mỗi năm độ lớn nhỏ của lỗ thủng sẽ khác nhau nên hình vẽ cũng khác nhau
c Tác dụng: Tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin Giúp cho người đọc dễ
tiếp nhận và ghi nhớ thông tin
Câu 2 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Quan sát biểu đồ và cho biết:
a Ngoài các phương tiện ngôn ngữ, sơ đồ còn sử dụng những phương tiện nào?
b Những phương tiện đó được trình bày, sắp xếp như thế nào và biểu đạt thông tin gì?
c Cho biết mỗi quan hệ giữa những phương tiện phi ngôn ngữ với những phương tiện ngôn ngữ trong sơ đồ
c Nêu tác dụng của những phương tiện phi ngôn ngữ đã được sử dụng trong sơ đồ
Trả lời:
a Ngoài các phương tiện ngôn ngữ, sơ đồ còn dử dụng phương tiện phi ngôn ngữ là
sơ đồ, hình ảnh, kí hiệu chỉ đường
b Những phương tiện đó được trình bày, sắp xếp theo trật tự nhất định, từ ngoài vào trong nhằm biểu đạt thông tin về việc hướng dẫn du khách đến tham quan rừng hoa
dã quỳ ở vườn Quốc gia Ba Vì
Trang 3c Mối quan hệ giữa phương tiện phi ngôn ngữ và phương tiện ngôn ngữ là mối quan
hệ bổ sung cho nhau, để có thể giúp du khách hiểu rõ đường đi thì sơ đồ hướng dẫn
cần có sự kết hợp của cả phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
d Tác dụng của những phương tiện phi ngôn ngữ trong sơ đồ là giúp người đọc, các
du khách tham quan hình dung rõ hơn về đường đi đến rừng hoa dã quỳ trong vườn
Quốc gia Ba Vì
Tri thức ngữ văn trang 73
1 Đặc trưng của văn bản thông tin
- Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin Trong đời sống,
có nhiều văn bản thông tin khác nhau như: Báo cáo, bản tin, thông báo, thư từ, diễn
văn, tiểu luận
- Để đảm bảo tính chính xác, khách quan, văn bản thông tin thường dãn tên người,
địa điểm, thời gian, số liệu xác thực, có thể kiểm chứng được Ngôn ngữ trong văn bản thông tin sáng rõ, đơn nghĩa Việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ,…góp phần giúp cho người đọc dễ tiếp nhận và ghi nhớ thông tin
- Để tăng thêm hiệu quả tác động đối với người đọc, đôi khi văn bản thông tin lồng ghép thông tin với một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận Tuy vậy, việc lồng ghép những yếu tố này phải đảm bảo không được làm mất đi tính chính xác, khách quan của văn bản thông tin
2 Bản tin
- Bản tin là một loại văn bản thông tin Nội dung của bản tin là các sự kiện cập nhật,
có thể thu hút sự quan tâm, chú ý của nhiều người và tạo được sức tác động xã hội Thông tin trong bản tin cần mang tính xác thực cao Ngôn ngữ trong bản tin thường ngắn gọn, sáng rõ, đơn giản Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, để gây
ấn tượng mạnh với công chúng, người viết có thể sử sụng các biện pháp tu từ như
Trang 4viết là gì? Các nhân vật, sự kiện, số liệu,…trong bản tin được sắp xếp theo trình tự
nào? Vì sao tác giả lại lựa chọn cách sắp xếp đó? Những thông tin được cung cấp
trong văn bản có thể kiểm chứng được không, có đáng tin không? Những câu hỏi
này sẽ giúp người đọc có thể tiếp nhận thông tin một cách chủ động, tỉnh táo, từ đó
xác lập cho mình một quan điểm, cách nhìn nhận đúng đắn về thực tại đời sống
3 Văn bản nội quy, văn bản hướng dẫn nơi công cộng
- Văn bản nội quy, văn bản hướng dẫn nơi công cộng thường xuất hiện ở những
không gian như bảo tàng, di tích, trường học, thư viện…giúp người đọc có thể hiểu
rõ các yêu cầu, quy định cần được tuân thủ, từ đó có những hành vi đúng đắn, phù
hợp
- Văn bản nội quy, văn bản hướng dẫn nơi công cộng có cấu trúc chặt chẽ, mạch lạc:
ngôn ngữ khách quan, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu
4 Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ
- Mỗi loại phương tiện phi ngôn ngữ có chức năng biểu đạt nghĩa khác nhau Các
số liệu thường được sử dụng để cung cấp thông tin cụ thể, chính xác Các đường
nối giữa các hình vẽ thường được dùng để biểu đạt mối quan hệ giữa các thông tin
Các biểu đồ, sơ đồ giúp trình bày thông tin một cách hệ thống Các hình ảnh làm
tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin…Tuỳ theo mục đích sử dụng mà
người viết lựa chọn loại phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp
Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng
Trong cuộc sống, có rất nhiều tình huống đòi hỏi bạn phải viết các văn bản nội quy, hướng dẫn nơi công cộng, ví dụ: viết nội quy lớp học, nội quy câu lạc bộ, hướng dẫn tham gia các sự kiện hay hoạt động tập thể,…Việc xây dựng được văn bản nội quy, hướng dẫn chuẩn mực sẽ giúp bạn và những người xung quanh hiểu rõ quy tắc ứng
xử trong những không gian công cộng, quyền và trách nhiệm của mỗi cá nhân để cùng hành động, nhằm tạo nên một môi trường an toàn, trật tự
- Ngôn ngữ khách quan, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu
* Phân tích bài viết tham khảo:
Nội quy khu di tích lịch sử - văn hoá cố đô Hoa Lư
- Tên của tổ chức ban hành nội quy: Sở văn hoá và thể thao tỉnh Ninh Bình
- Tên nội quy: Nội quy khu di tích lịch sử - văn hoá cố đô Hoa Lư
- Lời dẫn: Căn cứ Luật Di sản Văn hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành, Trung tâm Bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá cố đô Hoa Lư yêu cầu quý khách đến tham quan, các tổ chức, cá nhân làm kinh doanh, dịch vụ trong khu vực di tích lịch sử - văn hoá cố đô Hoa Lư thực hiệm nghiêm các quy định sau
- Nội dung của các quy định: quy định chung; đối với khách tham quan, đối với tổ chức, cá nhân làm kinh doanh, dịch vụ; giờ mở cửa
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (trang 92 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Vì sao văn bản trên được xem là văn bản nội quy, hướng dẫn nơi công cộng?
Trang 5Trả lời:
- Văn bản trên được xem là văn bản nội quy, hướng dẫn nơi công cộng vì văn bản
đã đáp ứng được yêu cầu về cấu trúc, nội dung thể hiện rõ những hành vi cần thực
hiện, không được thực hiện trong không gian công cộng và phù hợp với quy định
của cơ quan, tổ chức ban hành cũng như quy định của pháp luật
Câu 2 (trang 92 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Khi soạn văn bản nội quy, hướng dẫn, việc dự tính được những hành vi không mong
muốn có thể xảy ra nơi công cộng có ý nghĩa như thế nào?
Trả lời:
- Khi soạn văn bản nội quy, hướng dẫn, việc dự tính được những hành vi không
mong muốn có thể xảy ra nơi công cộng có ý nghĩa rất quan trọng Việc dự tính hành
vi không mong muốn xảy ra ở nơi công cộng giúp cơ quan chức năng kiểm soát
được các tình huống có thể xảy ra, chuẩn bị được các biện pháp đối phó khi cần thiết
* Thực hành viết
1 Chuẩn bị viết
- Xác định cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm viết nội quy, hướng dẫn
- Xác định đối tượng người đọc và thực hiện nội quy, hướng dẫn: Mỗi văn bản nội
quy, hướng dẫn đều hướng tới đối tượng người đọc nhất định Ví dụ: Nội quy sử
dụng thư viện trong trường học hướng tới đối tượng là học sinh, giáo viên; nội quy
của bảo tàng, di tích hướng tới đối tượng người đọc là khách tham quan, thuộc nhiều
độ tuổi, nhiều quốc tịch, nhiều trình độ văn hoá khác nhau…Việc xác định đúng đối
tượng sẽ giúp người viết lựa chọn hình thức trình bày, ngôn ngữ phù hợp với người
đọc
- Xác định mục đích của văn bản nội quy, hướng dẫn: Mỗi văn bản nội quy, hướng
dẫn thường định hướng một số nhóm hành vi nhất định Ví dụ: hướng dẫn sử dụng
thang máy, hướng dẫn quy trình trả và mượn sách trong thư viện,…
- Liệt kê tất cả yêu cầu, quy định đối với người đọc (cũng là người đến và tham gia sinh hoạt nơi công cộng) và sắp xếp các yêu cầu, quy định đó theo trật tự logic
2 Tìm ý, lập dàn ý
a Tìm ý:
Tuân thủ cấu trúc của văn bản nội quy, hướng dẫn:
- Tên của tổ chức ra thông báo: Được viết ở góc trái, phía trên của văn bản
- Tên của bản nội quy: Nêu rõ không gian công cộng và nhóm hành vi được yêu cầu (nội quy sử dụng thư viện, hướng dẫn sử dụng thang máy…) được viết bằng chữ in hoa, khổ lớn
- Lời dẫn: Là một câu dẫn dắt vào nội dung cụ thể của nội quy, hướng dẫn
- Các mục: Nêu rõ các yêu cầu, quy định của tổ chức, các hành vi cần được thực hiện Mỗi mục thường được đánh dấu bằng các kí hiệu như số thứ tự, gạch đầu dòng
3 Viết bài:
Viết một văn bản nội quy hoặc một văn bản hướng dẫn nơi công cộng
Bài viết tham khảo:
Phòng GD & ĐT …
Trường ……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NỘI QUY LỚP HỌC Điều 1: Tôn trọng, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau Kính trọng người lớn, lễ phép với thầy
cô giáo, hòa nhã với bạn bè; không đánh nhau gây mất đoàn kết trong lớp học; không nói tục, chửi bậy
Điều 2: Thi đua học tốt: Đi học đúng giờ (có mặt ở trường trước 15 phút khi buổi học bắt đầu), Nghỉ học phải có lý do, phải có giấy xin phép được phụ huynh ký xác nhận; Học bài, làm bài tập trước khi đến lớp
Trang 6Điều 3: Đến lớp học: phải học bài và làm bài tập đầy đủ; phải có đủ đồ dùng học tập;
đầu tóc, quần áo gọn gàng nghiêm túc, mặc đồng phục theo đúng quy định của nhà
trường; giữ gìn vệ sinh chung của lớp của trường; không xả rác, vứt rác bừa bãi; có
ý thức giữ gìn bảo vệ của công
Điều 4: Học sinh có mặt trong lớp sau khi kết thúc hiệu lệnh báo hiệu bắt đầu tiết
học Trường hợp lớp chưa có giáo viên thì phải giữ trật tự, lớp trưởng hoặc bí thư
lên báo cáo với ban giám hiệu
Điều 5: Trong lớp trật tự chú ý nghe giảng, có ý thức tham gia xây dựng bài; không
được nói chuyện riêng, làm việc riêng trong lớp Chỉ được phát biểu hoặc trình bày
ý kiến khi được giáo viên cho phép
Điều 6: Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tập thể
Điều 7: Tất cả học sinh phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các điều trong
nội quy học sinh Nếu vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành
của Bộ GD&ĐT và quy định xử lý học sinh vi phạm của trường
4 Chỉnh sửa, hoàn thiện
Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết theo tiêu chí sau:
- Tuân thủ cấu trúc của văn bản nội quy, hướng dẫn
- Sử dụng ngôn ngữ phù hợp, đúng quy cách
- Sắp xếp các nội dung theo trình tự hợp lí
Củng cố và mở rộng trang 95 Câu 1 (trang 95 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Tổng hợp thông tin về các văn bản đã học trong bài theo gợi ý sau:
Tên văn bản Tên tác giả Thông tin chính Các bằng chứng,
Trịnh Xuân
Thuận
- Sự xuất hiện của sự sống trên Trái Đất theo chiều dọc và chiều ngang
- Sự đa dạng sự sống của các loài sinh vật trên Trái Đất từ hàng trăm triệu năm trước
- Sự tiến hóa và tuyệt chủng của các loài động, thực vật trên Trái Đất
- Sự khác nhau của các loài sinh vật và các vật
- Trái Đất 140 triệu năm trước, thiên nhiên đa dạng hơn, có cây cối, hoa quả, …
Trang 7- Sự ảnh hưởng của tôn giáo đến tư tưởng của người nghệ sĩ cũng như cách họ tạo ra các tác phẩm nghệ thuật
- Kiến trúc là nền nghệ thuật tiêu biểu nhất ở Việt Nam và mang tính chất tôn giáo, thể hiện cái vĩ đại và bí ẩn mà vẫn
có tính đều đặn và đối xứng
- Nghệ thuật điêu khắc
gỗ phụ thuộc vào kiến trúc và là môn nghệ thuật mà người Việt thành công nhất
- Nghệ thuật đúc đồng cũng là nền nghệ thuật tiêu biểu ở Việt Nam, thường phát triển ở một
số vùng nhất định
- Các cung điện lộng lẫy ở Huế, đền thờ Khổng Tử tại Hà Nội, các ngôi chùa Phật Tích, Bút Tháp, … là những công trình đỉnh cao tiêu biểu cho kĩ thuật của người nghệ
sĩ Việt Nam
- Tượng nhà sư ở Pháp Vũ tại Hà Đông, chùa Keo tại Thái Bình, chùa Cói tại Vĩnh Yên, … đều là những kiệt tác điêu khắc gỗ với phong cách tao nhã
- Minh chứng cho nghệ thuật đúc đồng
là những bồn vạc ở Huế, tượng Trấn Vũ của đền Quán Thánh tại Hà Nội, …
Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu
- Lê My - Khái quát về tầng
ozone và vai trò của nó đối với Trái Đất Nguyên nhân dẫn đến việc tầng ozone bị thủng
- Những tổn hại to lớn
mà hợp chất CFC gây ra với tầng ozone Các nhà nghiên cứu khoa học ý thức được sự nghiêm trọng của lỗ thủng tầng ozone
- Sự đồng lòng, đoàn kết của các nước và Liên Hợp Quốc đưa ra các giải pháp nhằm phục hồi
và bảo vệ tầng ozone
- Số liệu hóa học về hợp chất CFC và sự bào mòn tầng ozone của nó
- Hình ảnh mô phỏng
lỗ thủng tầng ozone ở Nam cực
Câu 2 (trang 95 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Tìm đọc thêm một số văn bản thông tin về sự sống trên Trái Đất và hoạt động bảo
vệ môi trường So sánh các thông tin đó với thông tin mà bạn đã học trong các văn bản trên
Trả lời:
- HS tự Tìm đọc thêm một số văn bản thông tin về sự sống trên Trái Đất và hoạt động bảo vệ môi trường
- Dựa vào kiến thức đã học để đối chiếu so sánh với văn bản tìm đọc thêm
Câu 3 (trang 95 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Trang 8Sưu tầm một số nội quy, văn bản hướng dẫn ở trường học hoặc địa phương nơi bạn
sinh sống để tham khảo cách viết loại văn bản này
Trả lời:
- Một số nội quy, văn bản hướng dẫn ở trường học hoặc địa phương như: Quy định
tham quan viện bảo tàng, quy định đến cúng bái ở đền chùa, nội quy trường học, nội
quy lớp học…
Câu 4 (trang 95 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Soạn thảo một văn bản nội quy về việc sử dụng thư viện của lớp/ trường và đưa ra
trao đổi cùng các bạn
Trả lời:
Phòng GD & ĐT … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường …… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NỘI QUY SỬ DỤNG THƯ VIỆN Ở LỚP HỌC
1 Bạn đọc của Thư viện
Giáo viên chủ nhiệm và các em học sinh trong lớp học đều có quyền sử dụng vốn
tài liệu thư viện phù hợp với nội quy thư viện
2 Trách nhiệm của bạn đọc
a Khi vào thư viện: báo cáo với học sinh phụ trách và giáo viên chủ nhiệm lớp
b Trong thư viện
- Chấp hành đúng các quy định của Thư viện về việc sử dụng tài liệu Thư viện
- Thực hiện nếp sống văn minh: Đi nhẹ, nói khẽ, không gây ồn, không có các hành
vi thiếu văn hóa khác làm ảnh hưởng đến trật tự chung và môi trường, cảnh quan Thư viện
- Bảo vệ tài sản của Thư viện:
+ Giữ gìn, bảo quản tài liệu: Không được đánh tráo, chiếm dụng, làm mất, cắt xén hoặc làm hư hại tài liệu;
+ Giữ gìn bàn ghế, giá, tủ, máy móc, trang thiết bị và các vật dụng khác của Thư viện
c Khi ra khỏi thư viện:
- Phải trả lại các tài liệu đã mượn (trừ những tài liệu được phép mượn về nhà theo quy định của Thư viện)
- Có nghĩa vụ cho kiểm tra tài liệu cũng như các vật dụng mang ra khỏi Thư viện khi
có yêu cầu của người có trách nhiệm
3 Sử dụng tài liệu Thư viện
Để đọc tại chỗ hoặc mượn tài liệu về nhà, bạn đọc phải xuất trình một trong các giấy
tờ sau: Thẻ Thư viện, Chứng minh nhân dân, Giấy giới thiệu hoặc các giấy tờ tùy thân khác
a Đọc tại chỗ
- Mỗi lần chỉ được mượn tối đa 3 tài liệu; đối với phòng đọc tự chọn, bạn đọc được phép trực tiếp lựa chọn tài liệu trên giá sách;
- Không được phép tự ý mang tài liệu ra khỏi phòng đọc;
- Không sử dụng các thiết bị máy móc dành riêng cho bạn đọc quá thời gian quy định của Thư viện
b Mượn về nhà Mỗi lần được mượn tối đa 03 bản sách (trong đó sách văn học không quá 02 bản) với thời hạn 07 ngày Quá thời hạn đó, nếu có nhu cầu sử dụng tiếp tục, bạn đọc phải đến gia hạn; mỗi lần gia hạn được thêm 03 ngày và không quá 02 lần
Trang 94 Xử lý vi phạm
Những hành vi như làm hư hại, đánh tráo, chiếm dụng tài liệu và các tài sản khác
của Thư viện; vi phạm nội quy Thư viện; … khi bị phát hiện sẽ xử lý theo quy định
lớp học tùy theo mức độ nặng nhẹ khác nhau
5 Tổ chức thực hiện
Thư viện có trách nhiệm thông báo Nội quy tới tất cả bạn đọc Bạn đọc có trách
nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định trong Nội quy này
…, ngày … tháng … năm …
Giáo viên chủ nhiệm Cán bộ phụ trách thư viện
(Ký tên, đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)
Nghệ thuật truyền thống của người Việt
* Trước khi đọc Câu 1 (trang 78 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Bạn đã biết gì về nghệ thuật truyền thống của người Việt? Hãy nêu cảm nhận về một phương diện nào đó trong gia sản tinh thần vô giá này mà bạn hứng thú
Trả lời:
- Nghệ thuật truyền thống Việt Nam là tập hợp những văn hoá kiến trúc truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc
- Nghệ thuật truyền thống Việt Nam đa dạng, phong phú với nhiều phương diện khác
nhau trong văn hoá như kiến trúc, điêu khắc, đồ mĩ nghệ, nghệ thuật sân khấu dân gian: chèo, tuồng, cải lương, dân ca, múa rối…
- Múa rối nước là loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian, là hoạt động trình diễn rối
trên nước truyền thống và vô cùng độc đáo của người Việt Nam Nó được bắt nguồn
từ nền văn hoá trồng lúa nước, thời nhà Lý vào khoảng thế kỉ X, XI Loại hình này
có sự kết hợp giữa yếu tố nhân gia và yếu tố nghệ thuật, trở thành nét văn hoá phi vật thể của nước nhà
Câu 2 (trang 78 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Trong xu thế giao lưu quốc tế mở rộng hôm nay, bạn nghĩ như thế nào về sự tồn tại của những giá trị vốn được truyền lại từ bao đời?
Trả lời:
- Trong xu hướng giao lưu quốc tế mở rộng hôm nay, việc tồn tại những giá trị vốn được truyền lại từ bao đời giúp con người có thể nhìn lại quá khứ hào hùng của cha ông ta, thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa trước những thách thức và khó khăn mà đất nước đang gặp phải góp phần bảo vệ đất nước, phát huy những truyền thông văn hóa cũng như bản sắc dân tộc, giáo dục tư tưởng đạo đức cũng như tác phong sống cho con người, đặc biệt là thế hệ trẻ
Trang 10* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
1 Thông tin chính được nêu ở câu chủ đề của đoạn văn là gì?
- Ở Việt nam, nghệ thuật hơn những lĩnh vực khác là biểu hiện sâu sắc nhất của tâm
tính nhân dân
2 Chú ý những cứ liệu được sử dụng để đưa ra nhận định về khiếu thẩm mĩ
của người Việt
- Ngôi chùa nhỏ bé, căn nhà thấp và tối của họ đều được trang trí cẩn thận
+ Nóc nhà, cột cổng, bình phong đều được trang trí với những sắc màu tươi tắn, sặc
sỡ nhưng hài hoà với màu sắc phong cảnh, ánh sáng
+ Trong nhà, cây cột được kiên trì đánh bóng, lóng lánh trong màu sắc tự nhiên hay
rực sáng bởi son mài và vàng
+ Vách, cửa, dầm nhà, đồ gõ được chạm những đường lượn tinh vi, cành lá nhẹ
nhàng hay được xoi lộng cẩn thận
+ Đồ mĩ nghệ nhỏ, tinh tế được bày trên bày hay cất cẩn thận trong rương
→ Người Việt Nam biết tạo dáng vẻ thẩm mĩ cho những đồ vật thông thường nhất
bằng kim loại, gỗ, hay tre, tô điểm cho chúng bằng những thứ trang trí, biến chúng
thành một cái gì đó còn hơn là đồ dùng
3 Những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến nghệ thuật Việt
- Tôn giáo
- Sự thống nhất văn hoá
- Sự giảng dạy áp đặt lâu dài những kinh sách Nho giáo
4 Điều gì đã ảnh hưởng đến việc bảo tồn các di sản nghệ thuật Việt?
- Các vật liệu sử dụng: gỗ, tre, đất nung đều không bền do khí hậu nhiệt đới và do
mối mọt,
- Các kim loại: sắt, đồng, kẽm, vàng, bạc không sống nổi sau các cơn hoả hoạn, bất
ổn chính trị và chiến tranh
5 Theo tác giả, thiên hướng sáng tạo nổi bật của nghệ thuật Việt là gì?
- Người nghệ sĩ không có xu hướng tái hiện chính xác và đầy đủ hiện thực
- Họ loại bỏ tính chất nhục dục khỏi các tác phẩm của mình
- Họ chẳng nhằm ca ngợi vẻ đẹp mong manh của những hình hài dễ bị hư nát
- Thực hiện công trình trong một không khí siêu phàm, thì tinh thần là tất cả
6 Kiến trúc Việt Nam có đặc trưng gì? Đặc trưng đó được thể hiện cụ thể như thế nào?
- Đặc trưng kiến trúc Việt Nam:
+ Hình khối và thể nằm ngang
+ Có xu hướng thể hiện cái vĩ đại, sự bí ẩn
+ Không tách rời sở thích về tính đều đặn, đối xứng
- Đặc trưng đó được thể hiện cụ thể trong việc xây dựng đền chùa:
+ Sơ đồ các đền chùa được quyết định bởi nhu cầu xây dựng và thờ cúng
+ Người ta dành ở đó không gian rộng lớn
+ Sân và cả toà nhà trước điện thờ thấp lè tè trong bóng râm tạo ra con đường đưa tới thiêng liêng hay con đường cứu nạn
+ Đền chùa được phủ bằng một sườn gỗ, có kích thước lớn mà không sợ sụp đổ + Dựng thêm chái, làm mái hạ thấp
+ Cột được làm cẩn thận, vững chắc
- Đặc trưng đó được thể hiện cụ thể trong kiến trúc mồ mả
7 Nền điêu khắc Việt Nam có điều gì đáng chú ý?
- Môn nghệ thuật mà người Việt Nam thành công nhất là điêu khắc gỗ với những
pho tượng đẹp như các tượng nhà sư ở Pháp Vũ – Hà Đông, ở Thạch Lâm – Thanh Hóa hay một số tác phẩm nghệ thuật gỗ ở chùa Keo – Thái Bình, chùa Bút Tháp – Bắc Ninh,…
* Sau khi đọc Nội dung chính:
Trang 11Văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt cung cấp thông tin về nền
văn hóa Việt Nam giai đoạn nửa đầu thế kỷ XX, thông qua nghệ thuật truyền thống
thể hiện bản sắc văn hoá đậm đà tính dân tộc
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Qua đọc văn bản và những thông tin được cung cấp ở phần giới thiệu tác phẩm, bạn
hiểu như thế nào về mục đích của tác giả? Câu hay đoạn nào trong văn bản giúp bạn
nhận rõ điều này?
Trả lời:
- Văn bản nghiên cứu về đất nước và con người Việt Nam thông qua văn hoá truyền
thống của dân tộc Mục đích của tác giả là để đặt vấn đề tiếp cận văn hóa Việt Nam
một cách tổng thể, là phát ngôn của người Việt về văn hóa Việt Nam với cộng đồng
thế giới
- Câu chủ đề trong đoạn 1 giúp ta có thể nhận rõ điều đó thể hiện ở câu văn “Như ta
thấy về sự phát triển văn học, dân tộc này có khiếu thưởng thức cái thanh và cái đẹp,
biết biểu lộ về phương diện nghệ thuật một thị hiếu chắc chắn và không phải là không
sâu sắc.”
Câu 2 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Vẽ sơ đồ tóm tắt thông tin chính của văn bản
Trả lời:
Câu 3 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Chỉ ra và phân tích tác dụng của những yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận được sử dụng trong văn bản
Trả lời:
- Yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản là:
+ Miêu tả các công trình kiến trúc tiêu biểu ở Việt Nam, miêu tả các tác phẩm nghệ thuật điêu khắc nổi tiếng, …
+ Yếu tố miêu tả được sử dụng trong những đoạn văn nói về những nét văn hóa nghệ thuật lâu đời của Việt Nam, miêu tả một số tác phẩm được nhiều người biết đến làm minh chứng, dẫn chứng về nghệ thuật được nhắc đến
- Yếu tố biểu cảm được sử dụng trong văn bản là:
Trang 12+ Cảm nhận về khiếu thẩm mĩ của người Việt, về sự ảnh hưởng của tôn giáo đến nét
văn hóa truyền thống Việt,…
+ Yếu tố biểu cảm nhằm biểu đạt suy nghĩ, cảm xúc của người viết về những vấn đề
liên quan đến nghệ thuật truyền thống của người Việt, giúp người đọc hiểu rõ hơn
về nền văn hóa lâu đời ấy
- Yếu tố nghị luận được sử dụng trong văn bản là:
+ Bàn luận về sự ảnh hưởng của tôn giáo, bàn về những nét văn hóa lâu đời của Việt
Nam, …
+ Yếu tố nghị luận là cách tác giả làm nổi bật vấn đề, nghị luận về những nền nghệ
thuật truyền thống như nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, đúc đồng, … của người Việt
Câu 4 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Việc đưa thông tin từng đối tượng cụ thể trong văn bản có điểm gì đáng chú ý? Nêu
điều bạn có thể rút ra về cách triển khai thông tin trong văn bản thông tin
Trả lời:
- Việc đưa thông tin về từng đối tượng cụ thể trong văn bản giúp người đọc hiểu rõ
hơn về từng đối tượng được nói đến, hiểu rõ hơn vấn đề bao quát những đối tượng
ấy
- Từ cách triển khai thông tin trong văn bản thông tin, tôi nhận thấy khi viết một văn
bản thông tin cần nêu cụ thể thông tin của từng đối tượng, thông tin cần rõ ràng và
có dẫn chứng chứng minh
Câu 5 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Hãy nêu và phân tích một nhận xét mà bạn tâm đắc nhất trong văn bản Vì sao bạn
tâm đắc với nhận xét đó?
Trả lời:
- Nhận xét mà tôi tâm đắc nhất trong văn bản là “Người Việt Nam biết tạo một biểu
hiện thẩm mĩ cho những đồ vật thông thường nhất bằng kim loại, gỗ hay tre, tô điểm
cho chúng bằng những thứ trang trí, biến chúng thành một cái gì đó còn hơn là một thứ chỉ để mà dùng.”
+ Người Việt Nam có khiếu thẩm mĩ rất tốt, họ biết cách trang trí đồ vật, nhà cửa theo một cách khá đặc biệt và mang nét riêng biệt
+ Những món đồ trang sức nhỏ như vòng cổ, vòng tay, nhận,… dù chỉ làm bằng kim loại hay gỗ nhưng dưới bàn tay của nghệ nhân Việt thì chúng thành món đồ trang sức tinh tế và đẹp mắt
+ Người Việt có mắt nhìn tinh tế, có khiếu thẩm mĩ đặc biệt và đặc biệt bàn tay của những người nghệ nhân đã tạo ra những món đồ không đơn giản chỉ dùng để trang trí mà nó còn hơn thế nữa
- Tôi cảm thấy tâm đắc với nhận xét này vì đây là một nhận xét đúng và chính xác, chính những người nghệ nhân Việt đã tạo nên những món đồ mang đậm nét Việt
Câu 6 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Đối chiếu những thông tin được học giả Nguyễn Văn Huyên trình bày trong văn bản với một tác phẩm mĩ thuật hay một công trình kiến trúc của Việt Nam mà bạn biết,
từ đó, rút ra nhận xét về sự bảo lưu hay đổi mới những đặc điểm và tinh thần truyền thống (nếu có) ở tác phẩm hay công trình ấy
mẹ và rồng con, chầu mặt nguyệt
+ Gác chuông chùa Keo là một kiến trúc đẹp, cao 11,04m, có 3 tầng mái, kết cấu bằng những con sơn chồng lên nhau Bộ khung gác chuông làm bằng gỗ liên kết với
Trang 13nhau bằng mộng, nâng bổng 12 mái ngói với 12 đao loan uốn cong dáng vẻ thanh
thoát, nhẹ nhàng
+ Đến thăm chùa, ta có thể nhìn thấy những đồ thờ quý giá tương truyền là đồ dùng
của Thiền sư Không Lộ như bộ tràng hạt bằng ngà, một bình vôi to và ba vỏ ốc lóng
lánh như dát vàng mà tương truyền rằng chính do Không Lộ nhặt được thuở còn làm
nghề đánh cá và giữ làm chén uống nước trong những năm tháng tu hành
- Nhận xét về sự bảo lưu hay đổi mới những đặc điểm và tinh thần truyền thống ở
tác phẩm hay công trình chùa Keo:
+ Trong tác phẩm, học giả Nguyễn Văn Huyên có nhắc đến sự bảo lưu và đổi mới
những đặc điểm và tinh thần truyền thống của người Việt, những n các công trình
kiến trúc, các tác phẩm nghệ thuật tuy đã có sự đổi mới nhưng nó vẫn giữ được
những nét văn hóa lâu đời của Việt Nam
+ Chùa Keo là một công trình kiến trúc văn hóa lâu đời của Việt Nam, trải qua gần
400 năm tu bổ, tôn tạo, chùa Keo vẫn giữ nguyên bản sắc kiến trúc độc đáo của
mình Điều này cho thấy tinh thần truyền thống của Người Việt tuy có sự đổi mới
nhưng vẫn giữ được sự bảo lưu đến ngày nay
* Kết nối đọc – viết
Bài tập (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2):
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) tóm tắt những thông tin mà bạn cho là thú vị sau
khi đọc văn bản
Đoạn văn tham khảo:
Cuốn sách Văn minh Việt Nam của học giả Nguyễn Văn Huyên được xem là một
phát ngôn đầy tinh thần tự tôn dân tộc của người Việt về văn hóa Việt trước cộng
đồng thế giới Văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt được trích từ cuốn
sách này, viết về những nền nghệ thuật truyền thống của người Việt, về những giá
trị văn hóa lâu đời được bảo lưu đến ngày nay Mở đầu văn bản khẳng định về giá
trị của nghệ thuật Việt, về khiếu thẩm mĩ của người Việt Người Việt có cách thưởng
thức cái đẹp độc đáo, họ có thể biến những đồ vật nhỏ bé, tầm thường thành những
đồ trang trí tinh tế và đẹp mắt Nghệ thuật Việt cũng bị ảnh hưởng đôi chút bởi tôn giáo, đặc biệt là tam giáo, tư tưởng của người nghệ sĩ cũng có sự thay đổi để tạo ra những tác phẩm nghệ thuật mang nét mới lạ và đặc trưng của người Việt Ngoài ra Việt Nam còn có những nền nghệ thuật tiêu biểu như nghệ thuật kiến trúc với các công trình kiến trúc đền chùa được xây dựng bởi nhu cầu thờ cúng và có tính chất thiêng liêng; hay các tác phẩm điêu khắc gỗ trong đền chùa như chùa Keo ở Thái Bình, chùa Bút Tháp ở Bắc Ninh, … đều mang phong cách tao nhã Ngoài ra thì nghệ thuật Việt Nam còn tiêu biểu với nghệ thuật đúc đồng có từ những thế kỉ đầu Công lịch, tiêu biểu là những vật rất lớn như bồn vạc ở Huế hay tượng Trấn Vũ ở đền Quán Thánh, Hà Nội đều là những tác phẩm lớn và kì công Nền nghệ thuật truyền thống của Việt Nam tuy có sự đổi mới theo thời gian nhưng nó vẫn còn giữ được những nét văn hóa mang tính lâu đời, các công trình kiến trúc vẫn bảo lưu được nét đặc trưng của từng thời đại Người Việt Nam có tinh thần gìn giữ những giá trị văn hóa ấy, bảo lưu được nền nghệ thuật truyền thống của Việt Nam
Trang 14Phục hồi tầng ozone: thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu
* Trước khi đọc
Câu 1 (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Bạn có hay theo dõi tin tức không?
Bạn thường theo dõi tin tức trên những kênh truyền thông nào và quan tâm
đến những gì khi tiếp nhận tin tức?
Trả lời:
- Em thường xuyên theo dõi tin tức trên kênh sóng VTV, nhất là chương trình
chuyển động 24h trên kênh VTV1
- Khi theo dõi, em quan tâm đến những thông tin văn hóa, giải trí và những tin
tức nóng diễn ra trong ngày
Câu 2 (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Bạn biết gì về tầng ozone và đã bao
giờ nghe về việc tầng ozone bị thủng?
Trả lời:
- Tầng ozon là một lớp sâu trong tầng bình lưu Bao quanh Trái đất chứa một lượng
lớn ozone, lớp này che chắn toàn bộ Trái đất khỏi phần lớn các bức xạ cực tím có
hại đến từ mặt trời
- Em đã nghe rất nhiều về việc tầng ozone bị thủng do biến đổi khí hậu
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
1 Nhan đề và những thông tin trong phần sa – pô của văn bản có gì đáng chú ý?
- Nhan đề và những thông tin trong phần sa – pô nhấn mạnh vào mặt tích cực và sự
nỗ lực của toàn cầu trong việc phục hồi tầng ozone Phần sa – pô như một bản tin
thời sự gây thu hút người đọc ngay từ đầu
2 Theo dõi thông tin về tầng ozone và vai trò của nó
- Thông tin về tầng ozone:
+ Tầng ozone nằm ở độ cao khoảng 15 – 40 km so với bề mặt Trái Đất, thuộc tầng
bình lưu
- Vai trò của tầng ozone:
+ Có vai trò như một lớp “kem chống nắng” che chắn cho hành tinh khỏi tia cực tím (UV)
+ Nếu không có lá chắn này, ánh nắng mặt trời sẽ trở nên cực kì nguy hiểm với con người và hầu hết các loài động, thực vật Đặc biệt, tia UV – B (thứ làm cho da bị cháy nắng) ở cường độ cao có thể dẫn đến nhiều loại ung thư
3 Chú ý thông tin về hợp chất CFC
- Hợp chất CFC đầu tiên ra mắt thế giới vào năm 1930, được xem là hóa chất hoàn hảo: rẻ tiền, nhiều ứng dụng (chất đẩy trong bình xịt sơn, chất làm lạnh trong máy lạnh, tủ lạnh) và không tham gia phản ứng hóa học
4 Hai nhà khoa học Mô – li – nơ và Rao – lân đã phát hiện sự thật gì về CFC?
- Hai nhà khoa học đã phát hiện ở thượng tầng khí quyển, các phân tử khí CFC bị phân hủy dưới tia UV Sau đó, mỗi phân tử Cl tự do sẽ “cướp lấy” một nguyên tử O, khiến O3 (khí ozone) nay chỉ còn là O2 (khí oxygen), tức là “bào” lớp ozone
5 Những tổn hại to lớn mà chất CFC gây ra đối với tầng ozone đã được diễn giải
và khả thi trên toàn thế giới