Héc to từ biệt Ăng đrô mác I Tác giả văn bản Héc to từ biệt Ăng đrô mác Hô me rơ sinh năm 928 TCN là tác giả của các tác phẩm Iliad và Odyssey Ông được coi là một trong những nhà thơ Hy Lạp cổ đại xuấ[.]
Trang 1Héc- to từ biệt Ăng- đrô- mác
I Tác giả văn bản Héc- to từ biệt Ăng- đrô- mác
- Hô-me-rơ sinh năm 928 TCN là tác giả của các tác phẩm Iliad và Odyssey Ông
được coi là một trong những nhà thơ Hy Lạp cổ đại xuất sắc nhất Hai tác phẩm Iliad
và Odyssey của ông đã có ảnh hưởng lớn đến văn chương hiện đại phương Tây
Theo truyền thuyết thì ông bị mù và là một người hát rong tài năng
II Tác phẩm văn bản Héc- to từ biệt Ăng- đrô- mác
1 Thể loại: Sử thi
2 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác văn bản Héc- to từ biệt Ăng- đrô- mác
- Tạp chí Văn học – và tuổi trẻ số ra tháng 2 /2021 tr.34-37
3 Phương pháp biểu đạt: tự sự, biểu cảm
4 Tóm tắt văn bản Héc- to từ biệt Ăng- đrô- mác
- Tác phẩm kể về người anh hùng Héc-to về thăm và từ biệt vợ con trước khi lên
đường ra chiến trận Sau khi trận chiến kết thúc chàng trở về nhà nhưng không tìm
thấy vợ con, không thấy phu nhân Ăng-đrô-mác của mình ra đón như thường lệ,
nàng đã lên thành Tơ-roa cầu nguyện, Héc-to vội đuổi theo đến tận nơi để được thấy
mặt hai mẹ con Cả gia đình gặp nhau, cảm xúc vỡ òa Ăng-đrô-mác tha thiết không
cho chàng ra trận vì không muốn gia đình tan vỡ, không muốn Héc-to gặp nguy
hiểm Nhưng với lòng kiêu hãnh, dũng cảm và sự quyết tâm của mình, Héc-to vẫn
vững lòng ra trận vì không muốn để nỗi thống khổ đến với thành Tơ-roa và những
người chàng yêu thương Hai vợ chồng từ biệt nhau, chàng ôm con trai và cầu nguyện
cho đứa trẻ những điều tốt đẹp nhất trước khi rời đi trong sự lưu luyến của
Ăng-đrô-mác
5 Bố cục văn bản Héc- to từ biệt Ăng- đrô- mác
- Phần 1 Từ đầu… chàng ghé về thăm vợ con: Héc-to về nhà chia tay vợ con ra trận
- Phần 2 Tiếp theo… Nghe được tiếng than xe ruột của nàng: Cả nhà Héc- to đoàn
tụ, vợ chàng cầu xin chồng đừng ra trận
- Phần 3 Còn lại: Cuộc chia tay đầy quyến luyến
6 Giá trị nội dung văn bản
- Thể hiện nỗi đau, sự luyến tiếc cuộc chia tay tiễn cồng ra trận của gia đình Héc-to
7 Giá trị nghệ thuật văn bản
- Tình huống truyện độc đáo
- Hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian
- Cách sắp xếp tình tiết lôi cuốn
III Tìm hiểu chi tiết văn bản Héc- to từ biệt Ăng- đrô- mác
1 Nhân vật Héc-to
- Chàng là kiểu người anh hùng Hi-Lạp cổ đại + Chàng dũng cảm, kiên cường, gan dạ + Bất chấp hiểm nguy, sự can ngăn vợ con + Có lòng kiêu hãnh, lòng tự tôn cao + Héc-to rất yêu thương vợ con + Chàng là người phân biệt tình cảm rạch ròi
- Héc-to đã quen là người đứng đầu, luôn giành chiến thắng về cho thân phụ và bản thân nên không thể làm kẻ hèn mọn đứng ngoài cuộc chiến
- Chàng thương dân và quyết chiến giành sự bình yên cho người dân
2 Nhân vật Ăng-đrô-mác
- Hành động: “nước mắt đầm đìa”, “xiết chặt tay Héc-to”, “nức nở”, “ôm chặt con vào bầu ngực thơm tho, cười qua hàng lệ”; khi Héc-to ra đi, nàng “bước về nhà, hàng
lệ tuôn rơi, chốc chốc lại ngoái nhìn qua bóng hình phu quân yêu quý”
- Lời nói:
+ “Lòng can đảm của chàng sẽ hủy hoại chàng… thiếp nguyện xuống hồ sâu còn hơn để mất chàng Chàng bỏ thiếp lại một mình, còn gì thiết tha trên cõi đời này nữa”
+ “Héc-to chàng hỡi, giờ đây với thiếp, chàng là cha và cả mẹ kính yêu; chàng là cả anh trai duy nhất, cả đức lang quân cao quý của thiếp”
+ Xin chàng hãy rủ lòng thương thiếp và con mà đừng ra trận,… đừng để trẻ thơ phải mồ côi, vợ hiền thành góa phụ
- Nàng là một người phụ nữ yêu chồng, thương con
- Nàng tha thiết với gia đình và luôn khao khát được có cuộc sống hạnh phúc
- Nàng cũng là một người cảm tính, thiên về cảm xúc + Nàng cũng giống như những người vợ khác lo lắng khi chồng ra trận
Trang 2Ra-ma buộc tội
I Tác giả văn bản Ra-ma buộc tội
- Valmiki được ca tụng là nhà thơ harbinger trong văn học tiếng Phạn
II.Tác phẩm văn bản Ra-ma buộc tội
1 Thể loại: Sử thi Ra-ma-ya-na
2 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
- Đoạn trích thuộc chương 79, khúc ca thứ 6 của sử thi Ra-ma-ya-na
3 Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm
4 Tóm tắt văn bản Ra-ma buộc tội
- Vua Đa-xa-ra-tha có bốn người con trai do ba bà vợ sinh ra Ra-ma là con cả, hơn
hẳn các em về tài đức Vua cha có ý định nhường ngôi cho chàng nhưng vì lời hứa
với bà vợ thứ Ka-kê-i xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và trao ngôi lại cho
Bha-ra-ta, con của Ka-kê-i Chàng cùng vợ là Xi-ta và em trai Lắc-ma-na vào rừng sống
ẩn dật Quỷ vương Ra-va-na lập mưu cướp Xi-ta đem về làm vợ Mặc quỷ vương dụ
dỗ và ép buộc, Xi-ta vẫn kịch liệt chống cự Được tướng khỉ Ha-nu-man giúp đỡ,
Ra-ma đã cứu được Xi-ta Nhưng sau đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của Xi-ta và
không muốn nhận lại nàng làm vợ Để chứng tỏ lòng chung thuỷ của mình, Xi-ta đã
nhảy vào lửa Thần lửa biết Xi-ta trong sạch nên đã cứu nàng Ra-ma và Xi-ta trở về
kinh đô
5 Bố cục văn bản Ra-ma buộc tội
- Phần 1 Từ đầu… ra-va-na đâu có chịu đựng được lâu: Tâm trạng của Ra-ma
- Phần 2 Còn lại: Tâm trạng của Xi-ta
6 Giá trị nội dung văn bản
- Tác phẩm thể hiện quan niệm của người ấn Độ cổ đại về người anh hùng, về đường quân vương mẫu mực và về người phụ nữ lí tưởng trong xã hội
7 Đặc sắc nghệ thuật
- Ngôn ngữ mang yếu tố trang trọng, phong phú, biểu cảm
- Thành công tạo dựng hình tượng nhân vật lí tưởng với tâm lí, tính cách
- Tình huống đầy mâu thuẫn, kịch tính
- Giàu yếu tố sử thi
III Tìm hiểu chi tiết văn bản Ra-ma buộc tội
1 Nhân vật Xi-ta
- Xi-ta với tư cách là vợ Ra-ma, hoàng hậu của trăm dân:
+ Xi-ta như muốn giấu mình đi vì xấu hổ + Nàng khiêm nhường trước Ra-ma + Nàng muốn tự chôn vùi hình hài, thể xác của mình, nàng xót xa, tủi hẹn
- Nỗi đau của Xi-ta là nỗi đau đánh mất danh dự của con người trước cộng đồng
- Nàng xưng hô xa cách hơn: chàng – thiếp, Đức vua, Người- ta
- Xi ta bước vào ngọn lửa cầu xin thần lửa bảo vệ và chứng minh cho tấm lòng trong sạch của nàng
2 Nhân vật Ra-ma
+ Ra-ma ở với tư cách chồng, tư cách đức vua + người anh hùng buộc Ra-ma dù yêu thương vợ vẫn phải giữ bổn phận quân vương + Thấy vợ với khuôn mặt bông sen đứng trước mặt lòng chàng đau thắt
+ Sợ tai tiếng, chàng nói với nàng những lời lạnh lùng + Những lời chàng nói không phải nỗi lòng sâu kín của nàng
Trang 3Đăm Săn đi bắt Nữ thần mặt trời
I Tác phẩm văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần mặt trời
1 Thể loại: sử thi Ê-đê
2 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
- Sử thi Ê-đê, Khan Đăm Săn và Khan Đăm Kteh Mlan, tập II, NXB Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2003, tr 66 – 72
3 Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả
4 Tóm tắt văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần mặt trời
- Sau khi giành chiến thắng Mtao Grự và Mtao Mxây để giải cứu Hơ Nhị, Hơ Bhị,
Đăm Săn trở thành một tù trưởng giàu mạnh, vang danh đến thần, tiếng tăm lừng lẫy
khắp núi rừng Tuy nhiên, vị tù trưởng này vẫn quyết tâm ra đi để chinh phục Nữ
thần Mặt Trời, muốn bắt nàng về làm vợ lẽ cho mình, để “từ người Ê-đê bên bờ sông
cho đến người Mnông ở dưới thấp không còn một ai dám trái lời”, không một tù
trưởng nào có thể sánh với chàng Chàng đã một mình đi suốt nhiều ngày liền, băng
rừng vượt núi để đến nhà Nữ thần Mặt Trời, tuy nhiên chàng đã bị từ chối Đăm Săn
ngang nhiên ra về, mặc cho Nữ thần Mặt Trời cảnh báo chàng sẽ chết khi mặt trời
lên Trên đường về, cả người và ngựa của Đăm Săn đều bị lún đầm lầy
5 Bố cục văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần mặt trời
- Phần 1 Từ đầu… cho diêng của ta nào!: Đăm Săn định đi tìm nữ thần mặt trời
- Phần 2 Tiếp theo… chàng nhảy lên ngựa ra đi: Hành trình tìm đường đến nhà Nữ
Thần Mặt Trời của Đăm Săn
- Phần 3 còn lại: Cảnh Đăm Săn trở về và phá gánh chịu hậu quả là hình phạt của
thần Trời và thần Đất
6 Giá trị nội dung văn bản
- Thể hiện tinh thần dũng cảm, can đảm lạc quan và có chút liều lĩnh của Đăm Săn
- Tác phẩm cũng cho thấy tinh thần chinh phục và quyết tâm đạt được ước mơ của
con người thể hiện ở người anh hùng Đăm Săn
7 Giá trị nghệ thuật văn bản
- Ngôn từ, giọng điệu đặc trưng của sử thi
- Giọng kẻ là sự kết hợp của văn xuôi và văn vần
- Sử dụng nhiều thành ngữ, điền cố
- Ngôn từ rõ ràng, súc tích, sử dụng hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian
II Tìm hiểu chi tiết văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần mặt trời
1 Tình huống truyện
- Sau khi Đăm Săn thắng trận và trở thành tù trưởng chàng đi tìm nữ thần mặt trời
- Chàng đi gặp “ơ diêng” - người bạn, bằng hữu thân thiết của mình là Đăm Par Kvây để chia sẻ về ý định của mình
- Đăm Săn lên đường ra đi, đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời, vượt biết bao là rừng rậm núi xanh
- Chàng nói chuyện với Nữ Thần Mặt Trời về ý định cưới nàng làm người vợ lẽ của mình với thái độ rất kiên quyết và bị từ chối
- Đăm Săn ra về, nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng của người và ngựa đều chết chìm
- Những sự kiện trên cho thấy Đăm Săn là người anh hùng tiêu biểu của sử thi với những phẩm chất như dũng cảm, kiên cường, ý chí và nghị lực phi thường, có tài trí hơn người; có lý tưởng cao cả, khát vọng lớn lao
- Đây đều là những phẩm chất tiêu biểu của người anh hùng trong sử thi
2 Đặc trưng của sử thi từ tác phẩm
- Xuyên suốt tác phẩm là các lời dẫn, lời miêu tả, lời thoại tiêu biểu gắn liền với nhân vật chính:
- Lời kể: “họ đi suốt tháng suốt năm, lúc nghe sông nước rì rào, lúc nghe biển cả gào thét, người cưỡi ngựa đực, người cưỡi ngựa cái, ngựa thở hổn ha hổn hển”, “bọn đàn ông con trai trong làng chạy ra tận giếng làng để xem, còn bọn đàn bà con gái thì đứng nhìn từ các sàn sân”,…
- Lời miêu tả: “Đăm Săn… đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa… tiếng oang oang như sấm gầm sét dậy”, “người đi ra đi vào nhà trong nhà ngoài đưa mắt nhìn chàng, thấy chàng oai như một vị thần”,…
- Lời thoại:
+ “Mặc, diêng cứ để tôi làm bàn trang tôi san đường tôi đi Gặp cọp, tôi sẽ giết cọp Gặp tê giác, tôi sẽ giết tê giác”
+ “… thử hỏi có ai dám chống lại Đăm Săn này…”
+ “… có lấy được nàng tôi mới về”
- Đặc trưng của sử thi nêu rõ trong tác phẩm:
- Giọng kể văn xuôi xen lẫn văn vần: “Chàng đi hết rừng rậm đến núi xanh… là đẹp thật!”; “Đăm Săn xuống ngựa, tháo yên,… một ngôi nhà như vậy cả”
- Sử dụng yếu tố thành ngữ, tục ngữ, những từ ngữ cổ
- Hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian