Soạn bài Phục hồi tầng ozone Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu Lê My * Trước khi đọc Câu hỏi (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 Kết nối tri thức) 1 Bạn có hay theo dõi tin tức không? Bạn thường[.]
Trang 1Soạn bài Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu
Lê My
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
1.Bạn có hay theo dõi tin tức không? Bạn thường theo dõi tin tức trên những
kênh truyền thông nào và quan tâm đến những gì khi tiếp nhận tin tức?
2 Bạn biết gì về tầng ozone và đã bao giờ nghe về việc tầng ozone bị thủng?
Trả lời:
1
- Tôi thường xuyên theo dõi tin tức để cập nhật thông tin hàng ngày
- Tôi thường theo dõi tin tức trên kênh truyền thông như: VTV, ANTV, …
- Tôi thường quan tâm tới các khía cạnh diễn ra trong đời sống xã hội văn hóa
trong ngày
2
- Theo tôi được biết, tầng ozone là một tấm chắn bảo vệ trái đất khỏi những
tác nhân lớn của vũ trụ như tia cực tím của mặt trời hay các thiên thạch…
- Tôi đã từng nghe về việc tầng ozone bị thủng và tôi rất lo lắng về điều đó
* Đọc văn bản
1 Nhan đề và những thông tin trong phần sa-pô của văn bản có gì đáng chú ý?
Trả lời:
Nhan đề và những thông tin trong phần sa-pô của văn bản đã khái quát được
nội dung và vấn đề chính của văn bản
2.Theo dõi thông tin về tầng ozone và vai trò của nó:
Trả lời:
- Tầng ozone nằm ở độ cao khoảng 15-40 km so với bề mặt trái đất, thuộc
tầng bình lưu và có vai trò như một lớp “kem chống nắng” che chắn cho hành
tinh khỏi tia cực tím (UV)
3 Chú ý thông tin về hợp chất CFC?
Trả lời:
- Hợp chất CFC đầu tiên ra mắt thế giới vào năm 1930, được xem là hóa chất hoàn hảo: rẻ tiền, nhiều ứng dụng (chất đẩy trong bình xịt sơn, chất làm lạnh trong máy lạnh, tủ lạnh) và không tham gia phản ứng hóa học
4 Hai nhà khoa học Mô-li-nơ và Rao-lân đã phát hiện sự thật gì về chất CFC? Trả lời:
- Hai nhà khoa học Mô-li-nơ và Rao-lân đã phát hiện sự thật về chất CFC: + Ở thượng tầng khí quyển, các phân tử khí CFC bị phân hủy dưới tia UV Sau đó, mỗi nguyên tử Cl tự do sẽ "cướp lấy" một nguyên tử O, khiến O3 (khí ozone) nay chỉ còn là O2 (khí oxygen), tức là "bào" lớp ozone
5 Những tổn hại to lớn mà chất CFC gây ra đối với tầng ozone đã được diễn
giải như thế nào?
Trả lời:
- Những tổn hại to lớn mà chất CFC gây ra đối với tầng ozone đã được diễn giải bởi nhóm nhà hóa học khí quyển do bà Xu-đần Xô-lơ-mơn (Susan Solomon) dẫn đầu cuộc thám hiểm ở Nam Cực để tìm câu trả lời Câu trả lời hoàn toán giống với kết quả nghiên cứu trước đó của Mô-li-nơ và Rao-lân vào năm 1974
6 Liên hợp quốc đã có những nỗ lực gì nhằm xóa sổ các hóa chất có hại cho
+ Đưa ra nghị định thư Mông-tơ-rê-an có hiệu lực từ năm 1989
7 Những nhân tố nào làm nên thành công của nỗ lực hồi phục tầng ozone?
Trang 2Trả lời:
- Những nhân tố làm nên thành công của nỗ lực hồi phục tầng ozone:
+ Những cá nhân cụ thể đã "kích hoạt" quá trình thay đổi quỹ đạo của nhân
loại
+ Công chúng, sự đồng thuận của quốc tế và hành động nhất quán toàn cầu
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản đề cập tới thành công, phát minh vĩ đại trong việc
phục hồi tầng ozone, đảm bảo sự an toàn cho Trái Đất và tránh những tác nhân
gây hại cho sức khỏe con người
Câu 1 (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Thông tin chính của văn bản là gì? Đó là thông tin khoa học hay thông tin thời
Câu 2 (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Hãy nhận xét về cách đặt nhan đề và cách triển khai nội dung của văn bản
Trả lời:
- Nhan đề của văn bản ngắn gọn và đã truyền tải được thông tin chính về vấn
đề được nhắc đến trong văn bản
- Về cách triển khai nội dung:
+ Tác giả đặt vấn đề
+ Triển khai nội dung theo một hệ thống
+ Trình tự thống nhất
+ Có sử dụng các kí hiệu phi ngôn ngữ để làm dẫn chứng
=> Nội dung văn bản đã được triển khai một cách mạch lạc, logic và dễ hiểu
Câu 3 (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Theo bạn, ngôn ngữ của văn bản này đã đáp ứng được những yêu cầu nào của một bản tin? Bạn có đồng tình khi người đưa tin coi nhà nghiên cứu khoa học
là “thám tử”, “tuyến phòng thủ” và nỗ lực phục hồi tầng ozone là "cuộc chiến"?
Trả lời:
- Ngôn ngữ của văn bản đã đáp ứng được tính đơn giản, ngắn gọn, rõ ràng của một bản tin
- Bạn có đồng tình khi người đưa tin coi nhà nghiên cứu khoa học là “thám tử”,
“tuyến phòng thủ” và nỗ lực phục hồi tầng ozone là trận chiến Việc phục hồi tầng ozone là quá trình lâu dài và có sự khó khăn, cần có sự góp sức của các nhà nghiên cứu khoa học tìm kiếm và đưa ra các giải pháp giúp phục hồi tầng ozone
Trang 3Câu 4 (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Hãy đánh giá tính hiệu quả của việc đưa phương tiện phi ngôn ngữ vào văn
bản
Trả lời:
- Tín hiệu phi ngôn ngữ trong văn bản là hình ảnh mô phỏng lỗ thủng tầng ozone
ở Nam Cực giai đoạn 1979-2019
- Việc đưa kí hiệu phi ngôn ngữ vào trong văn bản có tính hiệu quả cao, làm
tăng tính trực quan cho thông tin, người đọc dễ dàng hình dung hơn về thông
tin và các số liệu được đưa ra
Câu 5 (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Nêu quan điểm chính của tác giả bài viết Hãy bàn luận về quan điểm ấy
Trả lời:
- Quan điểm chính của tác giả bài viết là nỗ lực phục hồi tầng ozone là sự thành
công của nỗ lực toàn cầu, chung tay góp sức bảo vệ Trái Đất
+ Theo tác giả, lỗ thủng tầng ozone là một vấn đề nghiêm trọng và với nỗ lực
của một cá nhân hay một tổ chức thì không thể nào “vá” được lỗ thủng đó Quá
trình phục hồi tầng ozone cũng là một trong số những thành công hiếm hoi của
nỗ lực toàn cầu và chỉ trong một thời gian không dài, tầng ozone đã cơ bản được
phục hồi, cuộc sống của con người quay trở về quỹ đạo cuộc sống
+ Các nhà khoa học – những “thám tử” đã ngày đêm nghiên cứu, tìm hiểu
nguyên nhân dẫn đến thủng tầng ozone và từ đó đề ra các giải pháp trực quan
nhằm “vá” lại lỗ thủng đó Nỗ lực phục hồi tầng ozone như một trận chiến lâu
dài, và người dân trên Trái Đất là những người đang chiến đấu để bảo vệ bản
thân, gia đình, bạn bè, khỏi cái chết
=> Quan điểm của tác giả là một quan điểm đúng đắn, có sự góp sức, nỗ lực
của toàn cầu mà tầng ozone dần được phục hồi
Câu 6 (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Hãy tìm hiểu một số vấn đề trên thế giới hiện nay cần đến những nỗ lực toàn
cầu và chỉ ra những lí do đẫn đến sự thành công hay chưa thành công trong việc
giải quyết những vấn đề ấy
- Về vấn đề suy giảm rác thải nhựa hiện nay vẫn chưa thật sự được giải quyết triệt để, sự nỗ lực toàn cầu chưa được áp dụng triệt để trong việc này, trên thế giới vẫn còn nhiều người dân chưa ý thức rõ về sự nguy hại của rác thải nhựa
và chưa có sự đồng lòng toàn cầu hợp sức giải quyết vấn đề
Câu 7 (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Từ hai văn bản Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn
cầu (Lê My) và Sự sống và cái chết (Trịnh Xuân Thuận), bạn suy nghĩ gì về sự
tồn vong của nhân loại và Trái Đất?
Trả lời:
- Về sự tồn vong của nhân loại và Trái Đất: cả nhân loại và các loài sinh vật trên Trái Đất đều phải đối mặt với sự tồn vong, sự đấu tranh để sống sót Sự tồn vong là một quy luật thiết yếu trong cuộc sống, là một vòng tuần hoàn không thể phá vỡ, con người luôn phải nỗ lực để sống sót
- Tuy nhiên, thời gian sinh tồn dài hay ngắn sẽ phụ thuộc vào ý thức bảo vệ, xây dựng của con người
Câu 8 (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Theo bạn, thế nào là một bản tin có giá trị?
Trả lời:
- Theo tôi, bản tin có giá trị là bản tin phải trả lời được những câu hỏi cơ bản
về một vấn đề, một sự kiện nào đó mà tác giả muốn thông tin
+ Các thông tin được nêu trong bản tin có sự mạch lạc, chính xác và có tính khách quan, thuyết phục được người đọc tin vào những thông tin đó
* Kết nối đọc – viết Bài tập (trang 88 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về giải pháp làm giảm rác thải nhựa trên toàn cầu
Phương pháp giải:
Trang 4Dựa vào những thông tin về vấn đề rác thải nhựa và các giải pháp được đề ra nhằm giải quyết vấn đề này trên toàn cầu để viết đoạn văn.
Bài viết tham khảo
Ô nhiễm môi trường biển do rác thải nhựa đã trở thành vấn đề môi trường toàn cầu, được Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, nhà khoa học và người dân trên toàn thế giới hết sức quan tâm.Nhận thức được tầm quan trọng của việc cần phải giải quyết vấn đề rác thải nhựa đại dương, các nước trên thế giới đang nỗ lực xây dựng một thỏa thuận toàn cầu có tính ràng buộc pháp lý để các quốc gia cùng chung sức chấm dứt ô nhiễm nhựa.Việt Nam là một thành viên tích cực thúc đẩy thỏa thuận đó, đồng thời thực hiện nhiều biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa đại dương.Chung tay vì một đại dương không rác thải nhựaThạc sỹ Nguyễn Ngọc Sơn, Phó Cục trưởng Cục Kiểm soát tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo (Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam), nhận định biển và đại dương là nguồn sống, không gian sinh tồn vô cùng quan trọng của con người
và là nền tảng cơ bản cho phát triển bền vững.Tuy vậy, biển và đại dương hiện nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng, điển hình nhất là ô nhiễm
hủy lâu nhất là rác thải nhựa.Các nghiên cứu khoa học và quan sát gần đây cho thấy rác thải nhựa đại dương và hạt vi nhựa được ghi nhận xuất hiện ở mọi nơi trong môi trường biển của Trái Đất.Đặc biệt, Việt Nam xếp thứ tư trong danh sách những nước làm phát sinh ô nhiễm nhựa biển trên toàn thế giới, sau Trung Quốc, Indonesia và Philippines.Tại Hội nghị thượng đỉnh G7 tổ chức vào tháng 6/2018 tại Canada, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã hoan nghênh Sáng kiến “Đại dương không rác thải nhựa” và kêu gọi một cơ chế hợp tác toàn cầu với sự chung tay hành động của các quốc gia để các đại dương luôn mãi xanh, đầy ắp tôm cá và không còn phế thải nhựa như là một di sản tốt đẹp để lại cho các thế hệ mai sau.Tại Lễ ra quân toàn quốc chống rác thải nhựa diễn ra vào ngày 9/6/2019 tại Hà Nội, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn mạnh: “Rác thải nhựa là thách thức môi trường toàn cầu lớn thứ hai sau biến đổi khí hậu.”Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà cũng nhấn mạnh sự cần thiết và xem kinh tế tuần hoàn là một trong những giải pháp
để giải quyết ô nhiễm rác thải nhựa.Ô nhiễm môi trường biển do rác thải nhựa
đã trở thành vấn đề môi trường toàn cầu, được chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, nhà khoa học và người dân trên toàn thế giới hết sức quan tâm Đặc
Trang 5Soạn bài Sự sống và cái chết (Trích Từ điển yêu thích bầu trời và các vì sao)
Trịnh Xuân Thuận.
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 75 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Khi quan sát những biểu hiện cụ thể của sự sống trên Trái Đất, điều gì khiến
bạn suy nghĩ, băn khoăn hoặc tò mò?
Trả lời:
- Khi quan sát những biểu hiện cụ thể của sự sống trên Trái Đất, điều gì khiến
bạn suy nghĩ, băn khoăn là việc sự sống của bất cứ đối tượng nào trên Trái
Đất cũng chỉ hữu hạn Sinh, lão, bệnh, tử vòng luân hồi quẩn quanh là quy luật
nhưng mỗi khi sự hữu hạn ấy kết thúc thì vô vàn tổn thương để lại cho người
+ Sự sống của các loài sinh vật trên Trái Đất
2.Việc tác giả tưởng tượng ra một chuyến “du hành” vượt thời gian có ý nghĩa
gì?
Trả lời:
- Ý nghĩa của chuyến “du hành” ngược thời gian:
+ Là mượn câu hình thức “du hành ngược thời gian” để cung cấp cho người đọc
về lịch sử hình thành sự sống, sự đa dạng của các loài sinh vật trên Trái Đất của
hàng trăm triệu năm về trước
3 Chú ý các thuật ngữ chuyên ngành sinh học được sử dụng trong đoạn (3), (4)
và tác dụng của chúng
Trả lời:
- Các thuật ngữ chuyên ngành sinh học được sử dụng trong đoạn (3), (4) là “bọ
ba thùy”, “cuối kỉ Péc-mi”, “tuyệt chủng”, “ổ sinh thái”, “các loài tiến hóa”,…
- Tác dụng của các thuật ngữ chuyên ngành sinh học nhằm giúp cho bài viết mạch lạc, rõ ràng, tăng tính thuyết phục với bạn đọc
- Đồng thời giúp người đọc có thể thấy được sự rõ hơn nội dung vấn đề
4.Sự khác nhau giữa các vật vô sinh và các sinh vật là gì?
Trả lời:
Sự khác nhau giữa các vật vô sinh và các sinh vật là:
- Các sinh vật có sự sống, chúng phải đấu tranh để sinh tồn, để không bị đào thải, bị chết hay dẫn đến việc bị tuyệt chủng
- Các vật vô sinh là vật không có sự sống, là các hạt, các nguyên tử; chúng không cần phải đấu tranh để sinh tồn
* Sau khi đọc Nội dung chính: Văn bản Sự sống và cái chết nhằm cung cấp thông tin về việc
bảo vệ sự sống trên Trái Đất, bảo vệ các loài động - thực vật quý hiếm khỏi sự tuyệt chủng Qua đó rút ra bài học về ý thức bảo vệ Trái đất trước tình trạng môi trường và các loài động – thực vật quý hiếm đáng trên đà tuyệt chủng do tác động của con người
Câu 1 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Văn bản Sự sống và cái chết viết về đề tài gì? Từ việc liên hệ tới những văn bản khác cùng đề cập đề tài này mà bạn đã đọc, hãy cho biết góc độ tiếp cận vấn đề riêng của tác giả?
Trả lời:
Trang 6- Đề tài của văn bản là viết về sự sống và cái chết của các loài sinh vật trên Trái
Đất, lịch sử hình thành và sự đa dạng của các loài sinh vật
- Góc độ tiếp cận vấn đề riêng của tác giả là :
+ Từ nguồn gốc, sự hình thành của tự nhiên
+ Từ việc khám phá vẻ đẹp đa dạng của sự sống, của các loài sinh vật trên Trái
Đất
Câu 2 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Tóm tắt những thông tin chính trong văn bản và chỉ ra cách tác giả sắp xếp, tổ
chức các thông tin đó
Trả lời:
Những thông tin chính trong văn bản là:
- Sự xuất hiện của sự sống trên Trái Đất theo chiều dọc và chiều ngang
- Sự đa dạng sự sống của các loài sinh vật trên Trái Đất từ hàng trăm triệu năm
trước
- Sự tiến hóa và tuyệt chủng của các loài động, thực vật trên Trái Đất
- Sự khác nhau của các loài sinh vật và các vật vô sinh
- Cách sắp xếp, tổ chức các thông tin đó dựa trên yếu tố đặc điểm Trái Đất, thời
gian,…
Câu 3 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức): Dựa vào nội
dung văn bản, vẽ sơ đồ mô tả quá trình phát triển của sự sống trên Trái Đất
Trả lời:
Sơ đồ tóm tắt quá trình phát triển sự sống trên Trái Đất
Câu 4 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức): Văn bản đưa
lại cho bạn hiểu biết gì về mối quan hệ giữa “đấu tranh sinh tồn” và “tiến hóa”, giữa “sự sống” và “cái chết”
Trả lời:
- Mối quan hệ giữa “đấu tranh sinh tồn” và “tiến hóa” là mối quan hệ qua lại,
bổ sung cho nhau Các loài sinh vật để có thể sống thì cần phải đấu tranh sinh tồn, để sinh tồn thì cần phải có sự tiến hóa, nâng cấp bản thân để tăng cường sức mạnh, để có thể đánh bại kẻ thù, để không bị chết và tuyệt chủng
- Mối quan hệ giữa “sự sống” và “cái chết” là mối liên hệ mật thiết, luôn đi liền với nhau Sinh vật để không phải chết thì cần phải cố gắng giữ gìn sự sống của mình, sống và chết chỉ cách nhau bởi một tầng giấy mỏng manh, không chắc chắn
=> Mối quan hệ giữa “đấu tranh sinh tồn” và “tiến hóa”, giữa “sự sống” và “cái chết” là quan hệ gắn bó, không thể tách rời nhau, chúng luôn đi với nhau
Câu 5 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Trang 7Ngoài việc biết thêm các thông tin khoa học về Trái Đất, bạn còn nhận được
những thông điệp gì từ văn bản Sự sống và cái chết? Trình bày suy nghĩ của
bạn về những thông điệp đó
Trả lời:
- Những thông điệp nhận được từ văn bản là thông điệp về việc bảo vệ sự sống
trên Trái Đất:
+ Cần chung tay bảo vệ các loài động - thực vật quý hiếm khỏi sự tuyệt chủng
+ Cần bảo vệ môi trường sống của chính con người
Câu 6 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Những đặc trưng của loại văn bản thông tin đã được thể hiện như thế nào trong
văn bản này? Các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận đã được phối hợp
sử dụng như thế nào và tạo được hiệu quả ra sao?
Trả lời:
- Những đặc trưng của văn bản thông tin đã được thể hiện đầy đủ và rõ ràng
trong văn bản “Sự sống và cái chết” qua các yếu tố:
+ Cung cấp đủ thông tin liên quan đến vấn đề
+ Đảm bảo tính chính xác
+ Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ là các số liệu thống kê, …
- Các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận đã được phối hợp sử dụng một
cách hiệu quả và thành công trong văn bản
+ Các yếu tố này giúp văn bản có tính chính xác, khách quan hơn, dễ hiểu hơn
và tăng hiệu quả tác động với người đọc
Câu 7 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Có thể đổi nhan đề văn bản thành Sự sống và cái chết của các loài sinh vật trên
Trái Đất được không? Thử xác định lí do khiến tác giả chọn một nhan đề cô
đọng và mang hàm nghĩa lớn hơn là Sự sống và cái chết?
Trả lời:
- Theo tôi, có thể đổi nhan đề văn bản Sự sống và cái chết thành Sự sống và cái
chết của các loài sinh vật trên Trái Đất
- Lí do khiến tác giả chọn một nhan đề cô đọng và mang hàm nghĩa lớn hơn
là Sự sống và cái chết là vì nhan đề này ngắn gọn, súc tích và nó cũng bao hàm
ý nghĩa, vấn đề và thông điệp mà tác giả muốn truyền tải
Câu 8:(trang 77 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức) Vấn đề tác giả đặt ra trong văn bản này đã tác động như thế nào đến nhận thức của bạn về cuộc sống?
Thu thập thông tin về một loài sinh vật mà bạn muốn tìm hiểu Trình bày thông tin đó bằng một đoạn văn (khoảng 150 chữ)
Đoạn văn tham khảo
Ếch – một loài động vật lưỡng cư nhỏ bé cùng họ với loài cóc đang gây tò mò
về những đặc tính cũng như đặc điểm sinh học của nó Đặc biệt là đối với trẻ
em, hình ảnh những chú ếch tinh nghịch luôn xuất hiện đánh thức những ước
mơ đẹp tuổi thần tiên
Con ếch tên tiếng anh là FrogMột loài động vật thuộc họ lưỡng cư với hơn
362 loài, 61 chi đang sinh sống và phân bổ khắp các châu lục Mỗi loài lại có một kích cỡ cũng như một vài đặc trưng do sự khác biệt về môi trường sống Loài ếch nhỏ nhất là loài Rana sylvatica, loài có kích thước lớn nhất là loài Conraua goliath Được biết loài ếch có phạm vi phân bố lớn nhất trong họ nhà ếch
Vậy bạn có biết ếch ăn gì để sinh trưởng không – đó là sâu bọ và các loại côn trùng nhỏ.Hầu hết các loài ếch sinh sống cả dưới nước và trên can Khi ở dưới nước chúng có thể bơi do ở chân có các màng bơi và khi ở trên cạn chúng di chuyển bằng cách bật nhảy với khoảng cách có thể lên đến 1m
Loài ếch có phổi nhưng phổi của chúng hoạt dộng rất kém vì vậy hoạt dộng
hô hấp chủ yếu nhờ vào lớp da bên ngoài có chứa nhiều túi nhờn Khi lớp da này bị khô chúng sẽ không thể hô hấp và khi đó ếch sẽ chết
Do vậy mà chúng thường sinh sống ở gần các nguồn nước và nơi có bóng râm mát
Đối với loài ếch đồng thì vào mùa khô chúng phải sống trong các hang hốc nhỏ để tránh nắng và đến mùa khô chúng mới ra ngoài để bắt đầu sinh sản Mắt của ếch khá kém vì vậy chúng chỉ bắt được những con mòi có màu sắc nổi bật, chúng dùng chiếc lưỡi dài để bắt con mồi Tuy mắt hoạt động kém nhưng chúng lại có một chiếc mũi tinh tường với khả năng ngửi mùi rất nhanh
Trang 8nhạy
Loài ếch có thể làm cho màu da của mình thay đổi màu sắc tùy ý sao cho phù
hợp mới môi trường sống giống các loài khác như rắn, tắc kè… Màu da thay
đổi mọi lúc nếu chúng muốn bởi vì đây là cách để tránh kẻ thù và cũng là một
cách để bắt con mồi.Ếch bắt đầu sinh sản vào khoảng thời gian tháng 5-8 hàng
năm Vào đầu mùa mưa ếch bắt dầu tìm bạn tình và chúng bắt cặp với nhau để
giao phối bằng cách thụ tinh ngoài Con cái đẻ trứng còn con đực sẽ tưới tinh
trùng lên trứng và chất màng nhày mà con đực tiết ra giúp cho trứng kết lại
với nhau
Mỗi năm ếch cái có thể đẻ từ 2-3 lứa với khá nhiều trứng Trứng sau một thời
gian sẽ nở ra thành nòng nọc và nòng nọc chính là vòng đời đầu tiên của loài
ếch
Qua một giai đoạn tiến hóa nòng nọc sẽ phát triển từ từ để hình thành các bộ
phận và biến thành ếch khi tiến hóa hoàn toàn.Điều kiện cơ bản quyết định sự
sống của loài ếch là từ 25 – 280°C Chúng sẽ tử vong khi nhiệt độ đạt ngưỡng
0°C Đó chính là lý do mà loài ếch không sinh sống ở những nơi quanh năm
có nhiệt độ thấp
Ngưỡng nhiệt độ cao có thể khiến cho ếch bị tê liệt và tử vong là từ 400 –
500°C
Bạn có biết hầu hết các loài ếch đều sống ở môi trường nước ngọt và nước lợ
vì chúng không thể sống được ở môi trường nước mặn Chỉ cần trong nước có
khoảng 1% lượng muối thì tất cả các loài ếch và kể cả nòng nòng đều sẽ chết
Chúng ta vừa tìm hiểu về con ếch – loài dộng vật lưỡng cư có khá nhiều điều
thứ vị từ đặc tính sinh trưởng cho đến sinh sản Hy vọng qua bài viết này mọi
người sẽ tích lũy cho mình được nhiều thông tin hữu ích về loài ếch
Soạn bài Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công
- Nêu được phương án chỉnh sửa cụ thể để có văn bản hoàn thiện
*Chuẩn bị thảo luận
Trang 9- Người nói:
+ Nắm bắt đúng nội dung ý kiến của người nói
+ Nêu nhận xét
+ Đặt câu hỏi để người nói là rõ hơn về ý kiến đã phát biểu
Bài nói tham khảo
Nội quy Vườn Quốc gia Hoàng Liên
" Để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên bền vững và giữ môi trường Xanh - Sạch -
Đẹp"
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý du khách đã yêu mến núi rừng Hoàng
Liên và khát khao chinh phục đỉnh Fansipan huyền thoại Với mong muốn gìn
giữ Vườn Quốc gia Hoàng Liên - Vườn Di sản Asean phát triển bền vững, ngoài
việc bạn là những nhà leo núi tìm hiểu khám phá, hãy cùng chúng tôi chung tay
góp sức bảo vệ màu xanh cho tương lai Hãy tuân theo Nội quy của Vườn Quốc
gia khi tham gia các hoạt động du lịch trong khu vực
1 Mọi nghiên cứu khoa học, học tập, thu thập mẫu vật phải được phép của
Giám đốc Vườn Quốc gia Hoàng Liên
2 Đi đúng tuyến, nghỉ đúng điểm như trong bản đăng ký tham quan
3 Không xả rác, làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường sinh thái Đề nghị
quý khách mang theo rác khi ra khỏi rừng và bỏ vào nơi quy định
4 Không mang túi nilon, chai nhựa vào rừng
5 Không hái lượm, thu thập mẫu vật trong rừng
6 Không săn bắn chim, thú Không hái hoa bẻ cành
7 Không đốt lửa trong rừng, không mang các chất dễ cháy, chất gây lửa, vũ khí,
chất gây nổ, độc hại vào rừng
8 Không gây ồn ào trên đường mòn khiến các loài thú hoảng sợ
9 Không khắc viết chữ lên cây, lên vách đá
* Một số việc nên làm khi đi bộ trong rừng
- Ngắm cảnh đẹp, núi rừng hùng vỹ của VQG Hoàng Liên
- Chụp ảnh ghi lại những khoảnh khắc
- Quan sát sự biến đổi của hệ sinh thái rừng
- Tìm hiểu về đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Hoàng Liên Không lấy gì ngoài những bức ảnh
Không để lại gì ngoài những dấu chân Không vứt rác ngoài những thùng rác Bạn là người lịch sự - Hãy mang rác ra khỏi rừng
Trang 10Soạn bài Thực hành đọc: Tính cách của cây lớp 10 trang 96 Tập 2
(Trích Đời sống bí ẩn của cây)
*Nội dung chính:
- Văn bản đưa ra thông tin về đặc điểm của những cái cây khi vào mùa chuyển
lá, thông qua việc quan sát, miêu tả ba cây sồi và nhân hóa chúng như những
con người với những đặc điểm hành vi khác nhau
*Một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản:
1 Xác định thông tin chính của văn bản
- Văn bản đưa ra thông tin về những cây sồi khi vào mùa chuyển lá: đặc điểm
trước khi chuyển, thời điểm chuyển mùa, quá trình cành gãy để mọc lên cây
mới
2 Tìm hiểu điểm nhìn của tác giả khi quan sát và phân tích tính cách của cây
- Tác giả quan sát và phân tích cây như quan sát và phân tích những con người
Tác giả quan sát cây chủ yếu trong mùa thu, trước và trong khi chuyển màu lá
Ba cây sồi mà tác giả quan sát đểu nằm gần nhau, chịu chung một điều kiện tự
nhiên
3 Đánh giá ý nghĩa của yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản
- Yếu tố miêu tả trong văn bản giúp người đọc hình dung rõ ràng, cụ thể về
từng đặc điểm của cây sồi, từ màu sắc đến trạng thái, từ quá trình chuyển màu
đến lúc cành gãy để mọc lên những cây mới Văn bản không đưa ra thông tin
khô cứng, mà miêu tả sống động quá trình diễn ra hiện tượng
4 Rút ra được thông điệp của văn bản và bài học ứng xử cần thiết đối với cây
cối
- Thông điệp: Những cái cây cũng có đời sống của riêng nó, và nếu con người
chăm chú để ý, có thể quan sát rất nhiều điều thú vị từ thiên nhiên
Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 89 Tập 2
Sử dụng phương pháp phi ngôn ngữ Câu 1 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 - Kết nối tri thức): Quan sát
hình ảnh (trang 86) trong văn bản Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu và cho biết:
a Những thông tin gì được cung cấp trong hình ảnh?
b Các thông tin đó được trình bày như thế nào?
c Tác dụng của hình ảnh này là gì?
Trả lời:
a Những thông tin được cung cấp trong hình ảnh:
- Hình ảnh mô phỏng lỗ thủng tầng ozone ở Nam Cực giai đoạn 1979 - 2019
- Thanh đơn vị Dobson biểu thị "độ dày" của tầng ozone trong khí quyển
b
- Các hình ảnh mô phỏng lỗ thủng tầng ozone được trình bày từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới theo thứ tự thời gian
- Thanh đơn vị được hiển thị ở góc dưới bên trái của hình ảnh
c Tác dụng của hình ảnh: cung cấp hình ảnh trực quan về lỗ thủng tầng ozone
ở Nam Cực giai đoạn 1979 - 2019, làm cho thông tin trong văn bản dễ dàng tiếp nhận, dễ thuyết phục được người đọc
Câu 2 (trang 89 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 - Kết nối tri thức): Quan sát sơ
đồ và cho biết:
Trang 11a Ngoài các phương tiện ngôn ngữ, sơ đồ trên còn sử dụng những phương
tiện nào khác?
b Những phương tiện đó được trình bày như thế nào và biểu đạt thông tin gì?
c Những phương tiện phi ngôn ngữ và những phương tiện ngôn ngữ trong sơ
đồ có quan hệ với nhau như thế nào?
d Những phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong sơ đồ có tác dụng gì?
Trả lời:
a Ngoài các phương tiện ngôn ngữ, sơ đồ trên còn sử dụng những phương
tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh, đường dẫn, bản đồ, chú thích
b Những phương tiện phi ngôn ngữ được trình bày dưới dạng sơ đồ và biểu
đạt toàn cảnh vườn quốc gia Ba Vì, nhằm hướng dẫn du khách tham quan
c Những phương tiện phi ngôn ngữ và những phương tiện ngôn ngữ trong sơ
đồ có quan hệ mật thiết với nhau Những phương tiện ngôn ngữ được dùng
làm chú thích, nêu địa danh, giải thích cho những phương tiện phi ngôn ngữ
d Những phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong sơ đồ có tác dụng giúp người xem dễ dàng hình dung về các khu vực ở vườn quốc gia Ba Vì
Trang 12Soạn bài Tri thức ngữ văn lớp 10 trang 73 Tập 2
1 Đặc trưng của văn bản thông tin
- Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin
Trong đời sống, có nhiều loại văn bản thông tin khác nhau như: báo cáo, bản
tin, thông báo, thư từ, diễn văn, tiểu luận,…
- Để đảm bảo tính chính xác, khách quan, văn bản thông tin thường dẫn tên
người, địa điểm, thời gian, số liệu xác thực, có thể kiểm chứng được Nhôn
ngữ trong văn bản thông tin sáng rõ, đơn nghĩa Việc sử dụng các phương tiện
phi ngôn ngữ như hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ,… góp phần giúp cho người đọc dễ
tiếp nhận và ghi nhớ thông tin
- Để tăng thêm hiệu quả tác động đối với người đọc, đôi khi văn bản thông tin
lồng ghép thông tin với một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm,
nghị luận Tuy vậy, việc lồng ghép những yếu tố này phải đảm bảo không
được làm mất đi tính chính xác, khách quan của văn bản thông tin
2.Bản tin
- Bản tin là một loại văn bản thông tin Nội dung của bản tin là các sự kiện cập
nhật, có thể thu hút sự quan tâm, chú ý của nhiều người và tạo đượ sự tác động
xã hội Thông tin trong bản tin cần mang tính xác thực cao Ngôn ngữ trong
bản tin thường ngắn gọn, sáng rõ, đơn giản Tuy nhiên, trong một số trường
hợp nhất định, để gây ấn tượng mạnh với công chúng, người viết có thể sử
dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ,…
- Tuy bản tin hướng đến việc cung cấp thông tin khách quan nhưng nó vẫn cho
phép người viết thể hiện quan điểm của mình đối với sự kiện, con người, hiện
tượng được đề cập, với điều kiện quan điểm của người viết không làm thay đổi
bản chất của những thông tin được cung cấp
- Để đánh giá được cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin,
người đọc cần trả lời các câu hỏi: Tác giả bản tin là ai? Lập trường, thái độ của
người viết là gì? Các nhân vật, sự kiện, số liệu,… trong bản tin được sắp xếp
theo trình tự nào? Vì sao tác giả lại lựa chọn cách sắp xếp đó? Những thông
tin được cung cấp trong văn bản có thể kiểm chứng được không, có đáng tin
cậy không? Những câu hỏi này sẽ giúp người đọc có thể tiếp nhận thông tin
một cách chủ động, tỉnh táo, từ đó xác lập cho mình một quan điểm, cách nhìn
nhận đúng đắn về thực tại đời sống
3 Văn bản nội quy, văn bản hướng dẫn nơi công cộng
- Văn bản nội quy, văn bản hướng dẫn nơi công cộng thường xuất hiện ở
những không gian như bảo tàng, di tích, trường học, thư viện,… giúp người đọc có thể hiểu rõ các yêu cầu, quy định cần được tuân thủ, từ đó có những hành vi đúng đắn, phù hợp
- Văn bản nội quy, văn bản hướng dẫn nơi công cộng có cấu trúc chặt chẽ,
mạch lạc, ngôn ngữ khách quan, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu
4 Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ
- Mỗi loại phương tiện phi ngôn ngữ có chức năng biểu đạt nghĩa khác nhau
Các số liệu thường được sử dụng để cung cấp những thông tin cụ thể, chính xác Các đường nối giữa các hình vẽ thường được dùng để biểu đạt mối quan
hệ giữa các thông tin Các biểu đồ, sơ đồ giúp trình bày thông tin một cách hệ thống Các hình ảnh làm tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin… Tùy theo mục đích sử dụng mà người viết lựa chọn loại phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp
Trang 13Soạn bài Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công
cộng
*Yêu cầu
- Văn bản phải có cấu trúc chặt chẽ, phù hợp với mẫu cấu trúc chung của văn
bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng
- Nội dung văn bản thể hiện rõ những hành vi cần thực hiện hoặc không được
thực hiện trong không gian công cộng, phù hợp với yêu cầu, quy định của cơ
quan, tổ chức ban hành, phù hợp với quy định của pháp luật
- Ngôn ngữ khách quan, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu
* Văn bản tham khảo : Nội quy khu di tích lịch sử-văn hóa Cố Đô Hoa Lư
Câu 1 Vì sao văn bản trên được xem là văn bản nội quy, hướng dẫn nơi công
cộng?
Trả lời:
Văn bản trên được xem là văn bản nội quy, hướng dẫn nơi công cộng vì văn
bản này cung cấp cho người đọc hiểu rõ các yêu cầu, quy định cần được tuân
thủ đối với các cá nhân, tổ chức khi vào khu di tích lịch sử - văn hóa cố đô
Hoa Lư
Câu 2. Khi soạn văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn, việc dự tính được
những hành vi không mong muốn có thể xảy ra nơi công cộng có ý nghĩa như
thế nào?
Trả lời:
Khi soạn văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn, việc dự tính được những
hành vi không mong muốn có thể xảy ra nơi công cộng có ý nghĩa giúp văn
bản nội quy/hướng được đầy đủ, bao quát hơn Từ đó người đọc văn bản sẽ
hiểu được mình cần phải có thái độ và hành động như thế nào cho phù hợp
* Thực hành viết
- Chuẩn bị viết:
+ Xác định cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm viết nội quy, hướng dẫn
+ Xác định đối tượng người đọc và thực hiện nội quy, hướng dẫn
+ Xác định mục đích của văn bản nội quy, hướng dẫn
+ Liệt kê tất cả các yêu cầu, quy định đối với người đọc (cũng là người đến và tham gia sinh hoạt nơi cộng đồng) và sắp xếp các yêu cầu, quy định theo trật tự
- Tìm ý, lập dàn ý:
Tuân thủ cấu trúc của văn bản nội quy, hướng dẫn:
+ Tên của tổ chức ra thông báo: Được viết ở góc trái, phía trên văn bản
+ Tên của bản nội quy
+ Tách các đoạn văn dài thành các câu ngắn, có cấu trúc đơn giản
+ Sử dụng các kí hiệu như số thứ tự, gạch đầu dòng để giúp người đọc dễ theo dõi
+ Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ,…
để hỗ trợ việc nắm bắt thông tin của người khác
- Chỉnh sửa, hoàn thiện
+ Tuân thủ cấu trúc của văn bản nội quy, hướng dẫn
+ Sử dụng ngôn ngữ phù hợp, đúng quy cách
Trang 14+ Sắp xếp các nội dung theo trình tự hợp lí.
Bài viết tham khảo
Nội quy Vườn Quốc gia Hoàng Liên
" Để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên bền vững và giữ môi trường Xanh - Sạch -
Đẹp"
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý du khách đã yêu mến núi rừng Hoàng
Liên và khát khao chinh phục đỉnh Fansipan huyền thoại Với mong muốn gìn
giữ Vườn Quốc gia Hoàng Liên - Vườn Di sản Asean phát triển bền vững,
ngoài việc bạn là những nhà leo núi tìm hiểu khám phá, hãy cùng chúng tôi
chung tay góp sức bảo vệ màu xanh cho tương lai Hãy tuân theo Nội quy của
Vườn Quốc gia khi tham gia các hoạt động du lịch trong khu vực
1 Mọi nghiên cứu khoa học, học tập, thu thập mẫu vật phải được phép của
Giám đốc Vườn Quốc gia Hoàng Liên
2 Đi đúng tuyến, nghỉ đúng điểm như trong bản đăng ký tham quan
3 Không xả rác, làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường sinh thái Đề nghị
quý khách mang theo rác khi ra khỏi rừng và bỏ vào nơi quy định
4 Không mang túi nilon, chai nhựa vào rừng
5 Không hái lượm, thu thập mẫu vật trong rừng
6 Không săn bắn chim, thú Không hái hoa bẻ cành
7 Không đốt lửa trong rừng, không mang các chất dễ cháy, chất gây lửa, vũ
khí, chất gây nổ, độc hại vào rừng
8 Không gây ồn ào trên đường mòn khiến các loài thú hoảng sợ
9 Không khắc viết chữ lên cây, lên vách đá
* Một số việc nên làm khi đi bộ trong rừng:
- Ngắm cảnh đẹp, núi rừng hùng vỹ của VQG Hoàng Liên
- Chụp ảnh ghi lại những khoảnh khắc
- Quan sát sự biến đổi của hệ sinh thái rừng
- Tìm hiểu về đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Hoàng Liên Không lấy gì ngoài những bức ảnh
Không để lại gì ngoài những dấu chân
Không vứt rác ngoài những thùng rácBạn là người lịch sự - Hãy mang rác ra khỏi rừng
Trang 15Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 10 trang 96 Tập 2 Câu 1 (trang 95 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Tên văn bản Tên tác giả Thông tin chính Các
bằng chứng, số liệu
Sự sống và cái
chết
Trịnh Xuân Thuận
Lịch sử sự sống trên Trái Đất và mối quan hệ giữa sự sống và cái chết
- Sự sống của các sinh vật trên Trái Đất vào 3 tỉ năm trước, 500 triệu năm trước, 140 triệu năm trước
- Sự xuất hiện và tuyệt chủng của các loài sinh vật như bọ ba thùy, khủng long
Nghệ thuật
truyền thống
của người Việt
Nguyễn Văn Huyên
Một số ngành nghệ thuật tuyền thống của Việt Nam, đặc điểm các công trình nghệ thuật và tâm tính nhân dân thể hiện trong các ngành nghệ thuật
- Các công trình nhà ở, trang trí, nữ trang thể hiện khiếu thẩm mĩ của người Việt
- Biểu hiện bằng các công trình của tính chất tôn giáo ảnh hưởng đến nghệ thuật Việt Nam
- Miêu tả công trình kiến trúc, điêu khắc của Việt Nam
- Tên các công trình, địa danh, hiện vật
Phục hồi tầng
ozone: Thành
công hiếm hoi
Lê My Thông vin về tầng
ozone, tầng nguyên nhân khiến tầng ozone bị thủng và
- Các mốc thời gian diễn
ra các sự kiện: năm 1970 nhận ra tầng ozone mỏng
đi, năm 1985 phát hiện
của nỗ lực toàn cầu
những thành quả của toàn nhân loại trong việc phục hồi tầng ozone
tầng ozone trên đà biến mất, năm 1987 thông qua Nghị định thư Mông-tơ-rê-an…
- Các phản ứng hóa học dẫn đến bào mòn tầng ozone
- Các dự tính hồi phục tầng ozone
Câu 2 (trang 95 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
- Văn bản “Trái Đất – cái nôi của sự sống”
+ Văn bản đưa ra các thông tin về Trái Đất, nguồn gốc của sự sống trên Trái Đất nhờ có nước, sự sống trên Trái Đất thông qua sự tồn tại của muôn loài và của con người, cũng như tình trạng Trái Đất hiện giờ và đặt ra câu hỏi: Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ
+ Trong bài viết, tác giả chỉ ra một hiện trạng tổn thương của Trái Đất chính
là bởi nhiều hành động vô ý thức, bất chấp của con người
- Thông tin trong các văn bản về sự sống trên Trái Đất và hoạt động bảo vệ môi trường đều là những thông tin mang tính thời sự, có liên quan trực tiếp đến sự sống của con người Trong các bài viết, dù bàn về sự sống nói chung, bàn về tầng ozone, về thành quả trong công tác ngăn ngừa biến đổi khí hậu… thì người viết vẫn luôn gửi gắm thông điệp về ý thức và hành động của con người: Sự sống của con người phụ thuộc vào chính những hành động của chúng
ta đối với môi trường sống chung quanh
Câu 3 (trang 95 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Một số nội quy, văn bản hướng dẫn ở trường học hoặc địa phương: