Soạn bài Dục Thúy sơn * Trước khi đọc Câu hỏi (trang 24 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 Kết nối tri thức) 1 Hãy kể về một vài địa danh của đất nước từng khơi nguồn cảm hứng sáng tác cho thơ ca 2 Chia sẻ ngắn[.]
Trang 1Soạn bài Dục Thúy sơn
* Trước khi đọc
1.Hãy kể về một vài địa danh của đất nước từng khơi nguồn cảm hứng sáng tác
cho thơ ca
2.Chia sẻ ngắn gọn ấn tượng của bạn về một bài thơ thể hiện cảm hứng ấy
Tôi ấn tượng với bài thơ Thơ viết ở biển của nhà thơ Hữu Thỉnh Bài thơ đó
được ra đời do một lần ông đứng trước biển Vũng Tàu và có cảm hứng Sau
này, nhạc sĩ Phú Quang đã phổ nhạc cho bài thơ đó, trở thành bài hát mang tên
Biển, nỗi nhớ và em Tôi thích nhất những câu thơ:
Sóng chẳng đi đến đâu nếu không đưa em đến
- Số từ trong một câu, số câu trong một dòng, niêm luật, vần, nhịp
2.Chú ý các chi tiết miêu tả các hình ảnh so sánh, ẩn dụ
* Sau khi đọc Nội dung chính:
Nêu một vài điểm khác biệt đáng chú ý giữa dịch nghĩa và bản dịch thơ
Trả lời:
- Một vài điểm khác biệt đáng chú ý giữa bản dịch nghĩa và bản dịch thơ:
+ Bản dịch nghĩa dịch hoàn toàn chính xác lại nghĩa của câu thơ chữ Hán, nhưng không có vần, không được coi là thơ
+ Bản dịch thơ được coi là thơ, ngắn gọn nhưng không làm rõ hết được ý tứ của nguyên bản chữ Hán
Xác định đặc điểm kết cấu của Dục Thúy Sơn
- Đặc điểm kết cấu của Dục Thúy Sơn: đề - thực - luận - kết
Trang 2+ Hai câu đầu (đề): mở đầu bài thơ bằng hình ảnh núi non cửa biển
+ Hai câu tiếp theo (thực): tả khung cảnh thiên nhiên, giải thích rõ ý của hai câu
đề về "tiên sơn" là như thế nào Ở hai câu này có sử dụng phép đối
+ Hai câu tiếp theo (luận): tiếp tục phát triển rộng ý của đề bài, ở đây Nguyễn
Trãi tiếp tục miêu tả cảnh núi Dục Thúy và tiếp tục sử dụng phép đối
+ Hai câu cuối (kết): kết lại bài thơ bằng hình ảnh bia đá khắc thơ văn của
Trương Hán Siêu
Bức tranh toàn cảnh về vẻ đẹp của núi Dục Thúy được miêu tả như thế nào?
Trả lời:
- Bức tranh toàn cảnh về vẻ đẹp của núi Dục Thúy được miêu tả qua các hình
ảnh:
+ Dáng núi được tả giống như đóa hoa sen nổi trên mặt nước
+ Bóng tháp soi xuống nước như chiếc trâm ngọc xanh
+ Hình ảnh ngọn núi phản chiếu dưới sóng nước như đang soi mái tóc
=> Vẻ đẹp của núi Dục Thúy là một vẻ đẹp thơ mộng
Nêu những chi tiết miêu tả cận cảnh núi Dục Thúy Những liên tưởng xuất hiện
khi say ngắm thiên nhiên cho thấy nét đẹp nào của tâm hồn Nguyễn Trãi
Trả lời:
- Những chi tiết miêu tả cận cảnh núi Dục Thúy:
+ Dáng núi được ví như đóa sen
+ Bóng tháp như trâm ngọc màu xanh
+ Hình ảnh ngọn núi phản chiếu dưới sóng nước như đang soi mái tóc
- Những liên tưởng xuất hiện khi say ngắm thiên nhiên cho thấy Nguyễn Trãi có tâm hồn thi ca, có cái nhìn tinh tế
kết của những bài thơ viết về đề tài "đăng cao", "đăng sơn", thi nhân xưa thường thể hiện chí khí hào hùng, khát vọng lớn lao, hoặc nhấn xưa thường thể hiện chí khí hào hùng, khát vọng lớn lao, hoặc nhấn mạnh sự nhỏ bé, cô đơn của con người trước núi sông kì vĩ Theo bạn, trong hai câu kết của Dục Thúy sơn, Nguyễn Trãi muốn gửi gắm những nỗi niềm chung ấy hay muốn bày tỏ suy ngẫm riêng của mình?
* Kết nối đọc – viết Bài tập (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 - Kết nối tri thức):
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một nét đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài thơ Dục Thúy sơn
Đoạn văn tham khảo
Nguyễn Trãi là tác gia lớn của dân tộc Việt Nam, ông đã có rất nhiều những tác phẩm nổi tiếng nói về cảnh sông núi và miêu tả về thiên nhiên vô cùng đặc sắc Bài thơ Dục Thúy sơn đã nói về khung cảnh núi Dục Thúy, một vẻ đẹp hùng vĩ và nó không chỉ để lại cho người đọc những cảm xúc sâu sắc về khung cảnh ấy mà người đọc còn cảm nhận được một tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Trãi Nguyễn Trãi đã thành công trong việc mượn thiên nhiên để nói lên cảm xúc của chính mình, những cảm xúc đang đan xen và tạo nên những khoảng khắc riêng đã làm sống động tâm hồn và ý nghĩa mạnh mẽ cho người đọc hôm nay và mai sau Khi tác giả đang có tâm sự đó là nỗi buồn đối với đất nước, ông đang buồn rầu và những nỗi buồn đó được trải nghiệm trên cảnh thiên nhiên nơi đây, sự diễn tả đó mang những tâm trạng thuần khiết
và sự lo lắng về tình trạng nước nhà Ngắm cảnh từ xa tác giả đang cố nhìn
Trang 3những sự vật hiện tượng bên ngoài mình để có những cái nhìn mới mẻ và da
diết nhất, những hình ảnh đẹp đẽ của thiên nhiên nồng ghép với tâm trạng
đượm buồn cũng để lại cho bài thơ nhiều cảm xúc và tâm sự thời thế Những
hình ảnh mang đậm giá trị sâu sắc qua những bia đá nó đã khắc họa nhiều cảm
xúc trong tâm hồn của mỗi con người nó không chỉ để lại cho con người những
tình cảm đối với Dục Thúy Sơn mà nó còn nói về tâm sự thời thế của Nguyễn
Trãi đối với đất nước đối với dân tộc của mình Dù có ngắm nhìn cảnh thiên
nhiên núi non hùng vĩ và tráng lệ đến đâu thì tâm hồn Nguyễn Trãi vẫn là một
tâm hồn tràn ngập tình yêu đất nước, lo lắng cho tình hình thế sự và ông đã
viết lên bài thơ Dục Thúy sơn, một bài thơ tả cảnh ngụ tình gửi gắm nỗi, niềm
tâm hồn mình đến với người đọc
Soạn bài Tác gia Nguyễn Trãi
* Trước khi đọc
1.Bạn hãy kể tên một số tác giả văn học trung đại Việt Nam có đóng góp quan trọng trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
2.Hãy chia sẻ một vài thông tin về tác giả mà bạn ngưỡng mộ
Trả lời:
1.Tác giả văn học trung đại có đóng góp quan trọng trong lịch sử dụng nước và
giữ nước:
Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Xuân Hương…
2.Một vài thông tin về tác giả Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi sinh năm 1380 mất năm 1442, quê Hải Dương, là người học rộng tài cao, có đóng góp nhiều cho nền văn học nước nhà với những sáng tác kiệt xuất
* Đọc văn bản 1.Chú ý vai trò của Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh Trả lời:
- Nguyễn Trãi là người có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh
+ Ông là cánh tay phải đắc lực của Lê Lợi
+ Dâng Bình Ngô Sách (sách lược dẹp giặc Minh cho Lê Lợi) + Là người viết Bình Ngô Đại Cáo – bản tuyên ngôn độc lập thứ 2 của dân tộc Việt Nam
2.Chú ý nội dung cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa trong thơ Nguyễn Trãi
Trang 4Trả lời:
Tư tưởng nhân nghĩa có nguồn gốc từ Nho giáo được Nguyễn Trãi tiếp thu một
cách chọn lọc và sáng tạo
+ Với Nguyễn Trãi, lấy dân làm gốc, lấy cuộc sống bình yên, no ấm của nhân
dân làm mục tieu cao nhất
+ Ông hiểu được vai trò và sức mạnh của nhân dân
3.Biểu hiện của tình yêu thiên nhiên và nỗi niềm thế sự
- Bên cạnh tình yêu thiên nhiên là nỗi niềm thế sự, “một đời ôm mối ưu dân ái
quốc” nên hồn thơ luôn trĩu nặng suy tư trước thế sự đen bạc
4.Đóng góp quan trọng của Nguyễn Trãi ở từng thể loại: văn chính luận, thơ
chữ Hán, thơ chữ Nôm
Trả lời:
- Văn chính luận của Nguyễn Trãi, đặc biệt là những thư từ bút chiến, văn kiện
ngoại giao với nhà Minh luôn đạt đến trình độ mẫu mực
- Thơ chữ Hán của Nguyễn Trãi hầu hết được sáng tác bằng thể thơ Đường luật,
đtạ tới sự nhuần nhuyễn, điêu luyện, ngôn ngữ cô đúc, nghệ thuật tả cảnh, tả
tình tinh tế tài hoa
- Thơ chữ Nôm của ông được đánh giá là đỉnh cao của dòng thơ quốc âm (tiếng
Việt) thời trung đại
5.Vị trí của Nguyễn Trãi trong nền văn học trung đại Việt Nam
Trả lời:
Thơ văn Nguyễn Trãi xứng đáng là tập đại thành của năm thế kỉ văn học trung đại Việt Nam tính đến mốc thế kỉ XV Ông là tác gia có đóng góp đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng nền văn học Đại Việt sau thời gian nước ta bị quna xâm lược nhà Minh đô hộ và thi hành chính sách hủy diệt văn hóa
* Sau khi đọc Nội dung chính:
Giới thiệu chi tiết về tác giả Nguyễn Trãi (cuộc đời, sự nghiệp, phong cách sáng tác)
Dựa vào những thông tin trong văn bản, hãy nêu ấn tượng sâu sắc nhất của bạn
về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi
- Ấn tượng sâu sắc nhất của em về con người và cuộc đời Nguyễn Trãi chính là tài năng trí tuệ uyên bác, kiệt xuất của Nguyễn Trãi khi là một hình tượng đa tài “văn võ toàn tài”
Điều gì đã tạo nên giá trị đặc sắc trong tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi?
Trang 5Trả lời:
- Điều đặc sắc tạo nên giá trị đặc sắc trong tư tưởng của Nguyễn Trãi là:
+ Tư tưởng lấy dân làm gốc, tư tưởng mới mẻ đi trước thời đại
+ Lấy nhân nghĩa, chính nghĩa làm nền tảng sống
Nêu cảm nhận của bạn về tâm hồn Nguyễn Trãi qua những bài thơ viết về thiên
nhiên
Trả lời:
- Qua những sáng tác thơ về thiên nhiên, ta thấy được tác giả Nguyễn Trãi là
một thi sĩ mang tâm hồn nhạy cảm và sâu sắc Những vần thơ chứa chan sự
rung cảm của tác giả, sự hòa giao của tác giả với cỏ cây hoa lá và con người
Luôn sâu sắc đánh giá và cảm nhận đa chiều mọi khía cạnh
Đọc những vần thơ Nguyễn Trãi viết nỗi niềm thế sự, bạn hình dung như thế
nào về con người tác giả
Trả lời:
Qua những vần thơ về nỗi niềm thế sự, ta thấy được Nguyễn Trãi hiện lên với
hình ảnh một bậc đại quan trí tuệ, anh minh, sáng suốt và đầy đôn hậu Tác giả
lo cho sự an yên của nhân dân, lo cho cuộc sống chưa đủ đầy và lo cho sự ảnh
hưởng của chiến tranh tới đời sống nhân dân
Văn chính luận của Nguyễn Trãi đã từng thể hiện sức tác động mạnh mẽ như
thế nào? Những yếu tố nào làm nên sức mạnh đó?
Trả lời:
- Văn chính luận của ông có sức tác động mạnh mẽ tới đối tượng tiếp nhận đặc
biệt là giặc Minh trong Bình Ngô Đại Cáo Nguyễn Trãi đã vận dụng một cách
triệt để và sắc sảo các mệnh đề tư tưởng, đạo đức của Nho giáo và chân lí khách
quan của đời sống để tạo dựng nền tảng chính nghĩa vững chắc cho luận điểm
lớn
- Sức thuyết phục còn được tạo nên nhờ khả năng bám sát từng đối tượng và tình hình thời chiến sự
Hãy kể tên những tác phẩm văn học nghệ thuật mà bạn biết nói về cuộc đời và
sự nghiệp của danh nhân Nguyễn Trãi
- Sách Nguyễn Trãi đánh giặc cứu nước của Nguyễn Lương Bích: Nói về cuộc đời của Nguyễn Trãi khi nhà Hồ mất nước
- Toàn Việt thi lục của Lê Quý Đôn: Cũng viết về cuộc đời Nguyễn Trãi khi nhà Hồ mất: Ông lui về ở ẩn
- Nguyễn Trãi toàn tập Cuốn sách viết về những bài thơ hay của ông
* Kết nối đọc – viết Bài tập (trang 10 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Sưu tầm một bài thơ trữ Hán hoặc chữ Nôm của Nguyễn Trãi và viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) giới thiệu bài thơ đó
Đoạn văn tham khảo
Bài thơ Ba tiêu –Cây chuối
Tự bén hơi xuân tốt lại thêm, Đầy buồng lạ, màu thâu đêm
Tình thư một bức phong còn kín, Gió nơi đâu, gượng mở xem
Bài thơ Ba tiêu – Cây chuối của Nguyễn Trãi là một bài thơ ngắn, viết bằng chữ Nôm theo thể thất ngôn tứ tuyệt Chỉ vỏn vẹn bốn câu thơ ngắn ngủi thể hiện dưới hình thức một thể thơ Đường cổ đầy quy tắc nhưng lại chứa đựng cảm xúc rất thư thái, rất tình qua lớp vỏ ngôn từ gần gũi và thân thuộc với đời sống thường nhật Cây chuối - một loài cây tưởng chừng như “ai cũng biết tuốt” thì nay như được khoác một diện mạo mới Đặc biệt hơn, Nguyễn Trãi đã cho người đọc một phát hiện mới lạ trước vẻ đẹp e ấp, ngại ngùng như cô gái tuổi
Trang 617 đẹp xuyên màn đêm của những đọt chuối non và những buồng chuối xanh
núc nỉu Có lẽ, bài thơ không chỉ đơn thuần là miêu tả cây chuối mà còn cho
chúng ta một hình dung liên tưởng nữa về tâm hồn tươi mới, xanh mát tưởng
chừng như khô khan nghiêm nghị của một vị đại quan “văn võ song toàn
Soạn bài Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau
*Yêu cầu
- Xác định rõ vấn đề xã hội được thảo luận
- Nêu được nhận xét đánh giá về ý kiến của những người khác
- Trình bày được ý kiến của bản thân về vấn đề (góc nhìn riêng và những phân tích đánh giá cụ thể)
- Tôn trọng người đối thoại để cùng tìm tiếng nói chung về vấn đề
*Chuẩn bị thảo luận Chuẩn bị nói:
- Lựa chọn đề tài + Đề tài thảo luận có thể được khai thác từ đề tài của các bài viết đã thực hiện; cũng có thể là một đề tài mới
+ Thực tế luôn có những vấn đề xã hội thu hút sự quan tâm của nhiều người Song nên lựa chọn vấn đề gần gũi, có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với môi trường học đường
- Tìm ý và sắp xếp ý + Đề tài là vấn đề xã hội nên người nói bày tỏ quan điểm cá nhân và cần nắm được một số cách nhìn nhận, đánh giá khác
+ Có thể trả lời một số câu hỏi gợi ý để hình thành nội dung của ý kiến thảo luận: Vì sao bạn quan tâm tới vấn đề xã hội này? Vì sao bạn có quan điểm như vậy?
- Xác định từ ngữ then chốt + Theo quan điểm của tôi, cách tiếp cận vấn đề, góc nhìn khác biệt, quan tâm chung,…
Trang 7- Phương tiện hỗ trợ
+ Power point, hình ảnh, phim tài liệu, biểu đồ…
Chuẩn bị nghe
- Tìm hiể đề tài: nội dung của vấn đề xã hội được đưa ra thảo luận: xác định
quan điểm cá nhân trong cách nhìn nhận, đánh giá vấn đề,
- Suy đoán về ý kiến có thể liên quan đến vấn đề xã hội
* Thảo luận
- Người nói:
+ Giới thiệu được vấn đề cần thảo luận
+ Tóm tắt được những ý kiến khác nhau về vấn đề
+ Khái quát những điểm chung có thể thống nhất; nhấn mạnh tác dụng của cuộc
thảo luận đối với cách nhìn nhận, đánh giá vấn đề xã hội
- Người nghe:
+ Lắng nghe, ghi chép lại những ý kiến muốn trao đổi với người nói
+ Chuẩn bị nội dung trao đổi
Bài nói tham khảo
Hiện nay, bạo hành trẻ em đang trở thành một trong những vấn nạn nhức nhối
của của toàn xã hội
Trẻ em là thế hệ mầm non tương lai của đất nước, là đối tượng cần được bảo
vệ, định hướng nhưng cũng chính bởi sự “định hướng” chưa đúng mực của một
số bộ phận người bảo hộ, cụ thể là cha, mẹ, ông, bà…đã dẫn tới những hệ lụy
vô cùng thương tâm gần đây
Bạo hành trẻ em là hành vi đánh đập, xâm hại về thể chất và bạo lực, sỉ nhục,
mắng nhiếc về tinh thần gây ra hệ lụy khôn lường về thể chất và tinh thần của
trẻ nhỏ, nghiêm trọng hơn có thể dẫn tới tử vong Cụ thể là trường hợp gần đây của cháu bé 8 tuổi sống cùng cha và mẹ kế, bị cha và mẹ kế bạo hành đến chết hay trường hợp cháu bé 3 tuổi sống cùng mẹ và người tình của mẹ, bị đóng 9 chiếc đinh vào đầu và cho uống thuốc chuột cùng những hành vi dã man khác dẫn đến tử vong sau một thời gian điều trị Những sự việc thương tâm đã xảy
ra gây trấn động dư luận trước những hành vi cho là “sự giáo dục” con em của bậc cha mẹ hay sự vô trách nhiệm khi tin tưởng và giao con cho người tình của người mẹ cháu bé 3 tuổi Đáng lên án thay, khi pháp luật vào cuộc bậc cha mẹ
ấy vẫn không thôi quanh co giấu giếm, không có chút mảy may hối hận hay thương xót cho đứa con đã mất của mình
Vậy chúng ta hãy thử đặt câu hỏi, đó là những trường hợp đã phát hiện do tử vong hoặc một tổ chức bệnh viện nào đó thấy bất thường và tố cáo, vậy còn bao nhiêu trường hợp chưa được phát hiện hay mãi mãi chẳng phát hiện, có bao nhiêu đứa trẻ chịu sự bạo lực về thể xác và tâm hồn hay nguyên nhân của những
vụ tự tử ở trẻ em có bao nhiêu % là do bố mẹ áp lực tinh thần
Trên thực tế đã có luật trẻ em được Quốc hội ban hành Tại Việt Nam đang có đường dây nóng bảo vệ trẻ em 24/7: Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111 Nhưng theo khảo sát gần 9000 người được công bố tháng 4/2020: khoảng 10% người lớn trả lời “không biết có Luật trẻ em”, gần 45% người lớn trả lời có nghe
về luật bảo vệ trẻ em nhưng không rõ nội dung, 1800 độc giả cho thấy 2/3 số người được hỏi khẳng định chưa hề biết đến số điện thoại hay tổ chức nào hỗ trợ trẻ em bị bạo hành, vài chục người “nghe nói tới” nhưng không nhớ và chỉ vài chục người cho rằng nó hiệu quả
Đáng chú ý, một nửa số cuộc gọi đến đường dây nóng từ trẻ em 11 đến 18 tuổi – con số đặt ra câu hỏi các trẻ nhỏ hơn 11 tuổi có biết tổng đài để xin gọi trợ giúp hay không? Tỉ lệ người lớn gọi tới vấn đề của trẻ em chỉ chiếm 5,5%, nhân viên tư vấn, giáo viên, công an, bộ đội, ban, ngành liên quan gọi đến khoảng 4,6%, cán bộ xã hội chỉ chiếm 1,1% Số cuộc gọi từ vùng sâu vùng xa chỉ chiếm 4%, nhóm trẻ dân tộc thiểu số chỉ liên quan 1,7% cuộc gọi Những con số quá nhỏ so với tỉ lệ trẻ em bị xâm hại trên thực tế
Nguyên nhân sâu xa của vấn đề bạo hành trẻ em là bởi vì đại đa số mọi người đều cho rằng nên “đóng cửa bảo nhau”, mặc định việc đánh trẻ là chuyện riêng của mỗi gia đình và tổn thương lớn nhất chính là những đứa trẻ Gần đây có rất
Trang 8nhiều vụ việc thương tâm xảy ra do áp lực tâm lý từ việc học dẫn đến tự tử,
nguyên nhân cũng phần nào do sự áp đặt của bố mẹ lên con cái gây ra những
chứng bệnh nguy hiểm như trầm cảm và suy nghĩ đến cái chết
Trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước, chúng ta có trách nhiệm phải xây dựng,
bồi dưỡng, rèn luyện và thúc đẩy sự phát triển về trí tuệ và nhân cách của trẻ
nhưng chúng ta không có quyền áp đặt hay trút giận lên trẻ gây ra tổn thương
cho thể xác và trí tuệ
Thay vì phẫn nộ, chúng ta phải hành động để ngăn chặn việc những đứa trẻ
quanh mình trở thành nạn nhân tiếp theo Cần tuyên truyền cho người lớn, bậc
cha mẹ phụ huynh hiểu về luật trẻ em, quyền trẻ em, bồi dưỡng nhận thức trong
phương pháp giáo dục con đúng cách cho cha mẹ Bên cạnh đó, cần dạy cho trẻ
ý thức được việc bảo vệ mình, cần lên án, tố cáo cho các cơ quan tổ chức có
thẩm quyền để được trợ giúp khi gặp bạo hành Đặc biệt, mỗi chúng ta cần ý
thức được trách nhiệm của mình, không thể coi bạo hành là “việc dạy con của
người ta” mà làm chậm mất cơ hội cứu những đứa trẻ đáng thương ra khỏi cái
chết cận kề Chúng ta hãy chung tay để xây dựng một xã hội nói không với “bạo
*Một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản
1 Đề tài, thi liệu, thể loại của văn bản
- Đề tài: đề cập đến chí hướng, tư tưởng của bậc chí sĩ yêu nước
- Thi liệu: cảnh thiên thiên trước am trúc đẹp, bình yên, cơm canh đạm bạc “dưa muối”, áo mặc gấm là, nước trong, ao sạch thưởng trăng, vườn hoa, đêm tuyết
- Thể loại: Thất ngôn xen lục ngôn
2 Hình tượng thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình
- Thiên nhiên: đẹp, bình dị, thanh tĩnh, nên thơ
- Tâm trạng: Nhàn hạ, thanh thản thưởng thú điền viên, hài lòng với cuộc sống đạm bạc mà thanh cao cùng tâm hồn lãng mạn trước cảnh đẹp
3 Các yếu tố nghệ thuật đặc sắc
- Kết cấu thất ngôn xen lục ngôn (câu 6 chữ xen giữa câu 7 chữ ở dòng thứ tư)
- Hình ảnh giản dị gần gũi của chốn thôn quê xen lẫn hình ảnh ước lệ
4 Vẻ đẹp tư tưởng, tâm hồn của tác giả
- Tình yêu thiên nhiên, sự thấu cảm và giao hòa giữa cảnh và người
- Tâm hồn lãng mạn
Trang 9Soạn bài Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt lớp 10 trang 26 Tập
1 Câu 1 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
a Tìm và giải nghĩa một số từ Hán Việt có trong đoạn trích chưa được chú thích
ở văn bản Bình Ngô đại cáo
b Nêu tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong đoạn trích
c Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt
Trả lời:
a Một số từ Hán Việt có trong đoạn trích chưa được chú thích ở văn bản Bình Ngô đại cáo:
Trang 10+ Nhân nghĩa: lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải
+ Phong tục: thói quen đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công
nhận và làm theo
+ Độc lập: đứng một mình tự tồn tại mà không dựa vào ai
b Tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong đoạn trích trên:
- Giữ được những từ ngữ mang nội hàm của một giai đoạn, một học thuyết
(nhân nghĩa)
- Làm cho văn bản trở nên ngắn gọn, xúc tích
c Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt
- Anh ấy là người ăn ở có nhân nghĩa
- Đại Việt thực là một nước văn hiến
- Anh hùng hào kiệt trong thiên hạ đã quy tụ về đây
Câu 2 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Đọc lại đoạn 3 của văn bản Bình Ngô đại cáo (từ "Ta đây:" đến "Dùng quân
mai phục, lấy ít địch nhiều"), lập bảng hoặc vẽ sơ đồ liệt kê các điển tích và
nêu tác dụng biểu đạt của chúng theo gợi ý sau:
2.Nếm mật nằm gai – tích vua Đông
Chu là Câu Tiễn bị cướp nước sau đó
nuôi chí phục thù
Tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt, cho thấy sự kiên trì, ý chí đấu tranh không gại gian khổ để giành lại đất nước của nghĩa quân
3.Quên ăn – mượn chữ trong sách Luận ngữ, nói về việc khi chí ham học nổi lên thì quên cả ăn
Ý chí miệt mài, ngẫm binh thư, tìm sách lược đến quên ăn
4.Lược thao – tên cuốn sách dạy quân sự
Ý thức tìm phương án, binh thư sách lược
5.Tiến về đông – mượn chữ từ câu nói của Lưu Bang ý rằng phải tiến về phía đông chứ không ở mãi chốn cũ được
Khao khát tiến về Đông Đô, giải phóng dân tộc
6.Dành phía tả - điển Tín Lăng Quân nước Ngụy thời Đông Chu (phía tả là phía bên phải giữ cương ngựa, dành chỗ bên trái để Hầu Doanh ngồi
Tấm lòng cầu hiền chân thành và thái
độ trung quân ái quốc
7.Dựng cần trúc (tích Hoàng Sào thuở ban đầu chưa kịp làm cờ phải giơ sào lên thay khẩu hiệu khởi nghĩa)
Ý chí vượt qua thử thách, khó khăn, gian nan, không ngại khó, ngại khổ
8.Hòa nước sông chén rượu ngọt ngào – tích khi xưa vua Sở có bình rượu quý, sai đổ xuống sông khao quân, sau Sở đánh thắng Tấn
Tinh thần đoàn kết, yêu thương giữa tướng lĩnh và nghĩa quân Lam Sơn
Câu 3 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Hầu hết các từ có yếu tố "nghĩa" trong nguyên tác Bình Ngô đại cáo đã được dùng lại nguyên vẹn, không dịch ra tiếng Việt (ví dụ: nhân nghĩa) Hãy liệt kê
và giải thích ý nghĩa của các từ đó
- Hầu hết các từ có yếu tố "nghĩa" trong nguyên tác Bình Ngô đại cáo đã được dùng lại nguyên vẹn, không dịch ra tiếng Việt (ví dụ: nhân nghĩa) Các từ đó gồm:
+ Nhân nghĩa: lòng thương người và sự đối xử với người theo lẽ phải
+ Dấy nghĩa: tổ chức quân đội nổi lên chống lại ách thống trị, theo lẽ phải
Trang 11+ Cờ nghĩa: cờ làm hiệu lệnh, đại diện cho quân đội theo lẽ phải
+ Đại nghĩa: chính nghĩa cao cả
Câu 4 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Tìm một số từ Hán Việt có yếu tố "nhân" được dùng với nghĩa như trong từ nhân
nghĩa Giải nghĩa các từ đó
Trả lời:
- Nhân ái: lòng yêu thương con người
- Nhân đạo: lòng tốt tự nhiên của con người
- Nhân hậu: có lòng thương người và ăn ở có tình nghĩa
- Nhân từ: có lòng thương người và hiền lành
- Nhân văn: thuộc về văn hóa loài người, thuộc về con người
Soạn bài Tri thức ngữ văn lớp 10 trang 4 Tập 1 1.Văn học trung đại Việt Nam
- Văn học trung đại Việt Nam hình thành, phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XĨ, trong thời kì phong kiến Văn học trung đại Việt Nam gồm hai bộ phận: văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm Văn học trung đại Việt Nam có liên hệ mật thiết với nguồn mạch văn học dân gian; đồng thời tiếp thu một cách chọn lọc, sáng tạo tinh hoa của nhiều nền văn học trong khu vực, đặc biệt là văn học cổ điển Trung Hoa
- Văn học trung đại Việt Nam luôn gắn bó sâu sắc với vận mệnh của quốc gia, dân tộc, thể hiện rõ tinh thần yêu nước và đề cao giá trị nhân văn, nhân đạo Tính quy phạm được xem là đặc trưng nổi bật nhất trong văn học trung đại, theo
đó, sáng tác văn học phải tuân theo những quy định chặt xhex có tính khuôn mẫu, từ quan điểm sáng tác, kiểu tư duy nghệ thuật, hình thức thể loại đến hệ thống thi liệu và các thủ pháp ngôn ngữ,… Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam và ở sáng tác của nhiều tác giả, một số đặc điểm quy phạm đã bị phá vỡ, thể hiện tính dân tộc và ý thức cá tính trong cả nội dung và hình thức nghệ thuật
2.Tác giả văn học trung đại Việt Nam
- Nền văn học trung đại Việt Nam được tạo dựng vởi các thế hệ trí thức giàu ý thức tự tôn dân tộc Tác giả văn học trung đại Việt Nam hấp thu tinh hoa văn hóa dân gian của người Việt và tiếp nhận ảnh hưởng của các hệ tư tưởng Nho, Phật, Đạo theo xu hướng dân tộc hóa Nhiều tác giả là anh hùng dân tộc có đóng góp to lớn cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước,
3.Văn nghị luận Việt Nam thời trung đại
- Văn nghị luận Việt Nam thời trung đại có thành tựu rất phong phú, được viết theo nhiều thể văn khác nhau như hịch, cáo, chiếu, biểu, thư, trá, luận thuyết,
tự, bạt… Văn nghị luận tời trung đại thường có bố cục mang tính quy phạm với các phần đảm nhiệm những chức năng cụ thể, lời văn chứa nhiều điển tích, điển
cố, lập luận chặt chẽ,… Trong đó, hịc, cáo, chiếu, thư là những thể văn tiêu biểu nhất
Trang 124.Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
- Văn nghị luận không chỉ thuyết phục người đọc bằng lập luận chặt chẽ, lí lẽ
sắc bắn mà còn bằng các yếu tố biểu cảm Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
thể hiện nhiệt huyết của người viết trong việc bày tỏ và bảo vệ quan điểm Nhờ
các yếu tố biểu cảm như cảm xúc, hình ảnh, giọng điệu, không chỉ chủ kiến của
người viết được bộc lộ rõ ràng mà khả năng tác động đến người đọc của văn
bản nghị luận cũng được gia tăng
Soạn bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
*Yêu cầu
- Giới thiệu được vấn đề xã hội cần bàn luận
- Nêu rõ lí do lựa chọn và quan điểm cá nhân về vấn đề xã hội cần bàn luận
- Chứng minh quan điểm của mình bằng hệ thống luận điểm chặt chẽ, hợp lí,
sử dụng các lí lẽ thuyết phục và bằng chứng chính xác, đầy đủ
- Biết sử dụng yếu tố biểu cảm để tăng sức thuyết phục của văn bản
- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề cần bàn luận
*Bài viết tham khảo Câu 1 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Nhận xét về cách đặt nhan đề bài viết
Trả lời:
Nhan đề của bài viết được đặt theo nội dung của bài viết, thể hiện chủ đề bàn luận được nhắc tới trong bài viết: sống đơn giản
Câu 2 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2 - Kết nối tri thức):
Vấn đề đã được người viết triển khai bằng những luận điểm nào?
Trả lời:
- Vấn đề đã được người viết triển khai bằng những luận điểm:
+ Để sống đơn giản cần phải có sức sáng tạo và lòng quyết tâm lớn, phải thực
sự hòa mình vào cuộc sống để cảm nhận
+ Lòng tham có thể đẩy con người vào cảnh nợ nần, mệt mỏi và cùng quẫn, từ
đó tâm hồn chúng ta sẽ trở thành chai sạn, trơ lì, cuộc sống không còn là một cuộc sống đơn giản nữa