Các lãng phí có thể là sản phẩm sai lỗi, khuyết tật; sản xuất dư thừa, hàng hóa tồn kho nhiều; thao tác, hoạt động không cần thiết; thời gian chờ đợi, ngừng sản xuất không được hoạch địn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOAKHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
viên
Điểm số
Nguyễn Vân Anh 2010871Nguyễn Trúc Đoan 2011094Trần Quang Minh 2011635Đặng Hồ Lan Chi 2010954Đặng Ngô Trung Nhân 2011726Bùi Thế Hiển 2011205
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Trang 2MỤC LỤCCHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2 1 KHÁI NIỆM SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN 62.1.1 Phương pháp sản xuất tinh gọn Lean
2.1.2 Sơ đồ dòng giá trị VSM
2.1.3 Khái niệm các thuật ngữ liên quan VSM
2.2 MÔ HÌNH CẤU TRÚC SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM 8
2.2.1 Khung tiêu chuẩn đánh giá sự hiệu quả của VSM
2.2.2 Các thành phần trong VSM
2.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM 11
2.4 ỨNG DỤNG CỦA VSM VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TINH GỌN 11
2.5 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM 12
2.6 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ QUẢN LÝ VÀ CÁC TAHNHF VIÊN KHI THỰC
2.7 NHỮNG RÀO CẢN TỎNG VIỆC THỰC HIỆN VSM 13
Trang 3TẤM NHỰA DÙNG CHỨA CHẤT DỄ NỔ
3.1 SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP 15 3.1.1 Về Công ty
3.1.2 Về Sản phẩm
3.1.3 Về kiểm soát
3.1.4 Về quy trình hoạt động
3.2 ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM ĐỂ CẢI TIẾN QUY TÌNH SẢN XUẤT 16
3.3 KẾT LUẬN 22 CHƯƠNG 4: TỔNG KẾT
CHƯƠNG 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lãng phí luôn tồn tại trong các hoạt động của mỗi doanh nghiệp Các lãng phí có thể
là sản phẩm sai lỗi, khuyết tật; sản xuất dư thừa, hàng hóa tồn kho nhiều; thao tác, hoạt
động không cần thiết; thời gian chờ đợi, ngừng sản xuất không được hoạch định, Để
hội nhập và phát triển trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, doanh nghiệp phải nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thể hiện
qua hoạt động đổi mới, sáng tạo, mà trọng tâm là chất lượng và giá thành sản phẩm, dịch
vụ Trong đó, giảm thiểu lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là giải pháp
được xem xét khi thực hiện các chương trình cải tiến năng suất tại doanh nghiệp Một
trong những công cụ được ứng dụng phổ biến nhằm xác định nguyên nhân gây ra lãng
phí, thời gian không gia tăng giá trị, từ đó giảm thiểu thời gian sản xuất là sơ đồ dòng giá
trị - Value Stream Mapping - VSM
Vì lý do đó nhóm quyết định thực hiện tìm hiểu về sơ đồ dòng giá trị VSM và đồng
thời muốn nghiên cứu rõ ràng hơn về ứng dụng của sơ đồ dòng giá trị - Value Stream
Mapping trong thực tiễn
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Thứ nhất, tìm hiểu VSM, các định nghĩa liên quan và ứng dụng VSM trong thực
tiễn
Thứ hai, phân tích VSM được ứng dụng cho đơn vị sản xuất túi nhựa XYZ được đặt
tại MIDC, Nagpur, Maharashtra, Ấn Độ
Thứ ba, đánh giá VSM được kết quả ứng dụng cho đơn vị sản xuất túi nhựa XYZ
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đây là tiểu luận nghiên cứu sơ đồ dòng giá trị (Value Stream Mapping - VSM) có ý
nghĩa trong việc quản lý các hoạt động sản xuất Những nội dung, lý thuyết của đề tài này
rất hữu ích với thực tế hiện nay, có thể ứng dụng công cụ này để kiểm tra ᴄhất lượng tại
ᴄáᴄ khâu ᴄủa quу trình sản xuất
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thứ nhất, sơ đồ dòng giá trị VSM và ứng dụng VSM trong thực tiễn.
Thứ hai, sơ đồ dòng giá trị VSM được ứng dụng cho đơn vị sản xuất túi nhựa XYZ
được đặt tại MIDC, Nagpur, Maharashtra, Ấn Độ
Trang 51.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu nhất là các
phương pháp: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích và tổng hợp; phương
pháp logic, …
Trang 6CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 KHÁI NIỆM SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN
QUAN
2.1.1 Phương pháp sản xuất tinh gọn Lean
2.1.1.1 Khái niệm phương pháp sản xuất tinh gọn Lean
Sản xuất tinh gọn (Lean manufacturing hay còn gọi là Lean Production; viết tắt:
Lean) là một trong những công cụ, phương pháp quản trị hiện đại nhằm tinh gọn hóa quá
trình sản xuất, giảm thiểu lãng phí trong sản xuất kinh doanh, trong doanh nghiệp, gia
tăng hiệu quả kinh doanh, khiến cho công ty trở nên cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu thị
trường
Lean có nghĩa là làm tinh gọn và tinh gọn hơn bằng cách loại bỏ những gì không
tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, kiểm soát được lãng phí và biến lãng phí đó thành
lợi nhuận chính là mục tiêu khi áp dụng Lean Manufacturing
Hình 1: Các công cụ của phương pháp sản xuất LEAN
Nguồn: J Liker, 2006; Womack & Jones, 2003
2.1.1.2 Lịch sử ra đời
Nhiều khái niệm về Sản xuất tinh gọn hay Lean Manufacturing được bắt nguồn, kế
thừa từ hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System - TPS) và đã được dần triển
khai xuyên suốt các hoạt động của Toyota từ những năm 1950 Lần đầu tiên xuất hiện
Trang 7trong cuốn “The Machine that Changed the World” năm 1990, thuật ngữ “Lean
Trang 8Manufacturing” được sử dụng làm tên gọi cho phương pháp sản xuất tinh gọn, liên tục cải
tiến các quy trình sản xuất kinh doanh Lean Manufacturing tập trung vào nhận diện và
loại bỏ các hoạt động không tạo thêm giá trị (Non Value - Added) nhưng làm tăng chi phí
trong chuỗi các hoạt động sản xuất
2.1.1.3 Những lợi ích khi áp dụng Lean trong doanh nghiệp, đặc biệt trong doanh
nghiệp SX như thế nào?
- Rút ngắn thời chu trình sản xuất (Cycle time)
- Giảm thiểu lãng phí hữu hình và vô hình
- Cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, mặt bằng
- Nâng cao tinh thần làm việc
- Tăng khả năng đối ứng linh hoạt và năng suất lao động
2.1.2 Sơ đồ dòng giá trị VSM
Sơ đồ dòng giá trị VSM là một công cụ rất hiệu quả trong mô hình sản xuất tinh gọn
Lean, thực hiện chức năng trực quan hóa, mô tả quy trình vận hành về mặt vật chất của
dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và cách mà những giá trị cung cấp cho khách hàng được
tạo ra (Ví dụ: mua hàng, đặt hàng, giao hàng và sản suất, )
VSM xem xét toàn bộ quá trình từ thời điểm bắt đầu (nhận đơn đặt hàng hoặc dự
báo) tới khi kết thúc (lưu kho hoặc phân phối sản phẩm), với các nguồn lực khác nhau
một cách đơn giản Xác định rõ các bước, thời gian không gia tăng giá trị cho sản phẩm,
nhằm giảm thiểu lãng phí, giảm thiểu thời gian sản xuất, phát hiện và loại bỏ sai sót trong
quá trình vận hành
2.1.3 Khái niệm các thuật ngữ liên quan VSM
CV (Customer Value) –Giá trị khách hàng: là sự hài lòng của khách hàng khi trải
nghiệm (hoặc mong đợi được trải nghiệm), bằng việc thực hiện một hành động nhất định
cũng như cân nhắc chi phí của hành động đó
NVA-R (Non-Value Added – Required) – Không tạo giá trị nhưng khách hàng yêu
cầu: Các hoạt động được yêu cầu để doanh nghiệp hoạt động, nhưng không thêm giá trị
từ quan điểm của khách hàng Một số quy trình này bao gồm các quy định và yêu cầu nội
bộ và bên ngoài mà doanh nghiệp phải tuân theo, điều này sẽ khiến công ty gặp rủi ro nếu
họ không làm như vậy
NVA (Non-Value Added) – Không tạo giá trị cho khách hàng: Các hoạt động không
gia tăng giá trị cần thiết theo hệ điều hành hoặc thiết bị hiện tại Chúng có thể khó loại bỏ
Trang 9trong ngắn hạn nhưng có thể loại bỏ trong trung hạn bằng cách thay đổi thiết bị hoặc quy
trình Thường được sử dụng để mô tả hoạt động tuân thủ quy định không mang lại giá trị
trực tiếp cho khách hàng nhưng được yêu cầu để duy trì
2.2 MÔ HÌNH CẤU TRÚC SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM
2.2.1 Khung tiêu chuẩn đánh giá sự hiệu quả của VSM
Hiện naу, VSM đang đượᴄ ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thế
giới) như một phương pháp để ᴄải tiến ᴄáᴄ quу trình nhằm loại bỏ lãng phí, tăng năng
ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếuất ᴠà nâng ᴄao ᴄhất lượng
Khung tiêu chuẩn đánh giá sự hiệu quả của VSM là:
- Sản phẩm/dịᴄh ᴠụ ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếẽ đạt ᴄhất lượng, nếu quу trình đúng Để có quу trình đúng,
bạn phải hiểu được dòng các hoạt động cung cấp giá trị cho khách hàng
- VSM ¨em ¨ét toàn bộ quá trình, từ đầu cho tới khi kết thúc Nó giúp nhà quản lí
lập bản đồ trựᴄ quan để nhìn ¨em làm thế nào mà thông tin ᴠà tài liệu đi qua tất
ᴄả ᴄáᴄ hoạt động – từ thời điểm kháᴄh hàng đặt hàng tới thời điểm ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếản phẩm/dịᴄh
ᴠụ đượᴄ cung cấp Bắt đầu là ᴠới nhu cầu ᴄủa khách hàng, nơi mà sơ đồ cho thấу
làm thế nào ᴠà khi nào thông tin đặt hàng đượᴄ ghi nhận Kết thúc là khi ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếản
phẩm/dịᴄh ᴠụ được giao cho khách hàng Bằng cách ¨em ¨ét quу trình từ lúc bắt
đầu (nhận đơn đặt hàng hoặᴄ dự báo) tới khi kết thúᴄ (lưu kho hoặᴄ phân phối ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếản
phẩm), nhà quản lý có thể:
+ Xáᴄ định rõ bước nào trong quу trình không tạo ra giá trị ᴄho kháᴄh hàng, hoặᴄ
nơi nào có điểm tắt nghẽn ᴠà do đó, nhà quản lý có thể loại bỏ ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếai ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếót
+ Sơ đồ dòng giá trị đầu tiên ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếẽ là cơ ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếở cho các ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếáng kiến cải tiến nhằm loại bỏ các
hoạt động không có giá trị ᴠà gâу lãng phí
2.2.2 Các thành phần trong VSM
VSM được tạo thành từ 3 thành phần riêng biệt: sơ đồ quy trình, dòng thời gian
tương ứng và luồng thông tin
-Sơ đồ quy trình bao gồm các bước và thông tin liên quan đến các bước trong quy
trình mà nhà quản lý sẽ thực hiện
-Dòng thời gian ở đó hiển thị thời gian chu kỳ và phân biệt giữa thời gian chu kỳ
giá trị gia tăng và thời gian chu kỳ không giá trị gia tăng và giúp xác định lãng
phí
-Luồng thông tin giải thích thêm về sự tương tác và hoạt động giữa các trạm trong
dòng giá trị của doanh nghiệp
Trang 10VSM sử dụng một tập hợp các ký hiệu duy nhất để trực quan hóa một quy trình.1
Quy trình (Process): Quy trình được biểu diễn bằng một hình chữ nhật và từ "Quy
trình" Để làm cho bản đồ dòng giá trị dễ đọc hơn, một quy trình thường sẽ đại diện cho
các quy trình chung của toàn bộ bộ phận
Processing time (PT): là thời gian cần thiết để hoàn thành việc chế tạo ở từng công
đoạn hoặc cả dòng chảy được phân tích Đây là thời gian “tạo giá trị” Ở từng công đoạn
Thời gian chế tạo PT có thể bằng với Cycle time PT có thể được xác định bằng cách:
- Đo lường thời gian thực tế (bấm giờ)
- Lấy theo cycle time của máy khi máy chạy liên tục và tự động
Hàng tồn kho (Inventory): Hình tam giác có chữ "I" bên trong đại diện cho việc
trao đổi hàng tồn kho trong quá trình này
Inventory time (IT) là thời gian tồn kho Chỉ số này phản ánh năng lực cân bằng sản
xuất và chủ động kế hoạch sản xuất nhằm giảm lãng phí tồn kho
IT = Tổng số sản phẩm tồn kho/Số sản phẩm được sản xuất trong 1 đơn vị thời gian
1 Thường sẽ có một hộp ở góc trên bên trái của bản đồ dùng để liệt kê các hằng số của bản
đồ
Trang 11Lô hàng (Shipment): Một lô hàng nguyên liệu thô từ các nhà cung cấp được thể
hiện bằng các mũi tên rộng trống Việc đẩy vật liệu từ bước này sang bước khác thường
được đánh dấu bằng mũi tên màu đen với ba hình vuông màu trắng bên trong Các lô
hàng được thực hiện bằng cách sử dụng các nhà cung cấp bên ngoài được đại diện bằng
một chiếc xe tải hoặc một phương tiện khác, nếu có thể, chẳng hạn như thuyền hoặc tàu
hỏa
Nhà cung cấp và Khách hàng (Supplier/Customer): Các nhà cung cấp và khách
hàng có chung một biểu tượng trông giống như một đại diện hình học, hay một nhà máy
Một nhà cung cấp thường sẽ đánh dấu sự bắt đầu của một quy trình và sẽ được tìm thấy ở
bên trái của dòng giá trị, trong khi khách hàng thường được tìm thấy ở bước cuối cùng, ở
ngoài cùng bên phải của bản đồ dòng giá trị
Dòng điện tử (Electronic Flow): Đường zigzag ở giữa đề cập đến thông tin điện tử
và trao đổi dữ liệu Trong khi nhiều bản đồ dòng giá trị tập trung vào nguyên liệu và sản
phẩm, các sàn giao dịch điện tử cũng nên được kiểm tra vì chúng có thể là nguyên nhân
của sự chậm trễ và lãng phí
Kaizen bùng nổ (Kaizen Burst): Kaizen Burst, còn được gọi là Kaizen blitz, là một
dự án cải tiến liên tục trong thời gian ngắn với mục đích cụ thể để cải thiện với mức độ
cấp bách Nó làm nổi bật các nhu cầu cải tiến quan trọng tại các quy trình cụ thể Có thể
được sử dụng để lập kế hoạch cho các Kaizen events
Xem xét (Go See): Xem xét đề cập đến việc xác nhận một cái gì đó trực quan trong
quá trình và nó thường được thể hiện bằng một cặp kính
Trang 12Vấn đề chất lượng (Quality Problem): Vấn đề chất lượng ở bất kỳ đâu dọc theo
dòng giá trị có thể được đánh dấu bằng một hình bát giác, giống như dấu hiệu DỪNG, với
chữ Q bên trong
2.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM
VSM được coi là một trong những công cụ lập sơ đồ dễ sử dụng nhất và nếu được
thực hiện đúng với các hành động cần thiết sẽ cải thiện quy trình kinh doanh một cách
nhanh chóng và hiệu quả
- VSM hỗ trợ doanh nghiệp phát hiện ra tình hình của công ty để có thể thực hiện
các hành động cần thiết nhằm đạt được trạng thái lí tưởng nào đó trong tương lai
Mọi thứ hỗ trợ cho quá trình không chỉ là một quy trình đơn lẻ mà còn cả các
quyết định được thực hiện bởi ban quản lý và các hệ thống thông tin khác nhau đã
được sử dụng Việc lập VSM không chỉ tính đến quá trình mà còn xem xét các
quyết định quản lý và hệ thống thông tin hỗ trợ quá trình Trong quá trình lập
VSM, điều rất quan trọng đối với tổ chức là phải có nhân viên có kinh nghiệm từ
tất cả các bộ phận vì các sơ đồ có thể đa năng và phức tạp
- VSM giúp xác định sự thừa thải, giảm thời gian chu kỳ quy trình và thực hiện cải
tiến quy trình Những lãng phí khác nhau mà tổ chức gặp phải như: sản xuất thừa,
thời gian chờ đợi, thời gian xử lý đơn đặt hàng, lỗi, vận chuyển, hàng tồn kho, và
nhân công được sử dụng không hợp lý
2.4 ỨNG DỤNG CỦA VSM VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TINH GỌN
Trong Lean, VSM là một công cụ có tầm quan trọng đáng kể để đạt được sự cải tiến
liên tục trong cách doanh nghiệp làm việc Các lợi ích chính của việc VSM là:
- Nó cho phép doanh nghiệp hình dung và ràng buộc quy trình của mình
- Nó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cách doanh nghiệp cung cấp giá trị cho khách
hàng của mình
- Nó giúp doanh nghiệp xác định các bước quy trình có ý nghĩa lớn nhất
2.5 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM
Bước 1: Xác định sản phẩm/dịch vụ cần cải tiến
Trang 13Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm thì nên thí điểm trước một sản
phẩm hoặc chọn nhóm gồm nhiều sản phẩm có nhân sự, công đoạn và sử dụng thiết bị sản
xuất giống nhau Những sản phẩm được lựa chọn thí điểm nên là sản phẩm chủ lực có số
lượng sản xuất lớn, đem lại doanh thu cao cho doanh nghiệp Sau khi thí điểm thành công
thì sẽ tiến hành lập VSM cho các sản phẩm khác sau
Bước 2: Vẽ sơ đồ dòng giá trị VSM hiện tại
- Lập nhóm gồm những thành viên từ phòng ban tham gia vào khâu quá trình sản
xuất, kinh doanh Chỉ những người trực tiếp vận hành sản xuất mới biết được
thực tế điều gì sẽ xảy ra trong quá trình, như vậy thì các thông tin trong bản đồ
mới có giá trị
- Xác định các công đoạn chính của quy trình sản xuất kinh doanh tại thời điểm đó
và sắp xếp vị trí theo thứ tự từ nguyên vật liệu tới khách hàng và ngược lại Lựa
chọn và thống nhất các kí hiệu cũng như các mũi tên miêu tả các dòng hiện vật đi
vào và đi ra Thu thập các ý kiến của người lao động, tập hợp dữ liệu và thông tin
thực tế bao gồm: Tồn kho mỗi công đoạn, thời gian tạo ra một sản phẩm, thời
gian thay thế các chi tiết hỏng, số người làm việc, số ca vận hành,
- Trước khi chuyển sang bước 3, cần xác nhận lại sơ đồ so với thực trạng bằng việc
quan sát lại xưởng sản xuất, rà soát quy trình
Bước 3: Đánh giá sơ đồ dòng giá trị hiện tại
Xem xét Sơ đồ dòng giá trị VSM hiện tại đã vẽ ở bước 2, tại mỗi thông tin đặt câu
hỏi: “Hoạt động này có làm tăng giá trị không?” 2 Với các khâu tạo ra giá trị gia tăng thì
nên tiếp tục duy trì Ngược lại, những công đoạn không làm tăng giá trị cần được xác định
để có phương án loại bỏ, hoặc tìm ra nguyên nhân gây cản trở để có giải pháp khắc phục
Lưu ý, sẽ có những yếu tố không làm tăng giá trị nhưng vẫn cần phải giữ lại, ví dụ, các
hoạt động phổ biến quy chế trong hoạt động sản xuất,
Bước 4: Vẽ sơ đồ dòng giá trị VSM tương lai
- Thực tế đây là hoạt động vẽ lại Sơ đồ dòng giá trị sau khi đã loại bỏ hết các lãng
phí, sửa đổi sai sót, cải tiến quy trình theo hướng đã xác định ở bước 3 Các thông
tin của bản đồ dòng giá trị tương lai hướng tới sự lý tưởng và tối ưu hóa trong sản
xuất, để sản phẩm tiếp theo được tạo ra sẽ có giá trị và chất lượng hơn so với sản
phẩm trước đó và quá trình ngày càng được tối ưu
- Bên cạnh việc cải tiến dựa trên sự rút kinh nghiệm từ thực tế, doanh nghiệp cũng
có thể dựa trên mô hình Lean từ các công ty khác để thiết lập cải cách phù hợp
với hệ thống của mình
2 Giá trị tăng ở đây được hiểu là tạo ra sản phẩm giá trị hơn cho khách hàng
Trang 14Bước 5: Triển khai các mục tiêu và các cải tiến Sơ đồ dòng giá trị tương lai trở
thành sơ đồ hiện tại
- Doanh nghiệp tiến hành triển khai Sơ đồ dòng giá trị tương lai vào thực tế Có thể
chia nhỏ sơ đồ thành các thành phần và phân công cho các nhóm phụ trách, công
việc phải được hoàn thành theo đúng yêu cầu và thời gian quy định
- Áp dụng các công cụ hiện đại như: 5S, JIT, Kaizen để quá trình thực hiện đạt
hiệu quả cao
- Thiết lập cơ chế kiểm tra, theo dõi, giám sát các công đoạn, đảm bảo không để
Một điều rất quan trọng đối với tổ chức là phải có nhân viên có kinh nghiệm từ tất
cả các bộ phận vì các sơ đồ có thể đa năng và phức tạp Đồng thời nhà quản lý phải có
trách nhiệm:
- Thực thi các công cụ Lean trong môi trường Dòng giá trị (Value Stream) để giảm
thiểu sự thay đổi của quy trình
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cũng như giảm thiểu sự thừa thãi
- Thực thi quyết vấn đề nguyên nhân gốc rễ cho tất cả các vấn đề
- Đảm bảo toàn bộ nhân viên của nhóm được đào tạo, cung cấp nguồn lực, cung
cấp và quản lý phù hợp để đạt được các mục tiêu chiến lược
- Xác định các cơ hội cải tiến và thực hiện dưới sự giám sát để đạt được kết quả
cũng như cải tiến quy trình
- Thực hiện khai thác và đánh giá dữ liệu thích hợp để nâng cao chất lượng quy
trình liên quan đến các chỉ số Dòng giá trị
- Giúp nhóm của nhân viên tham gia vào việc lập kế hoạch hoạt động tinh gọn
cũng như thực hiện các kế hoạch này
2.7 NHỮNG RÀO CẢN TRoNG VIỆC THỰC HIỆN VSM
Hiện nay các công ty sản xuất đang phải đối mặt với nhiều thay đổi Rõ ràng nhất là
việc thị trường biến động mạnh hơn, nhu cầu của khách hàng thay đổi, vòng đời sản xuất
ngắn và ngày càng phức tạp hơn Trong thời đại mà mọi thứ ngày càng năng động, các
yếu tố ảnh hưởng, hệ thống sản xuất tĩnh và ổn định ngày càng kém hiệu quả vì chúng
không thể đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu trong đại ngày nay
Hơn nữa, sự phát triển không ngừng của số hóa (hiện là một tính năng chính của sản
xuất) cũng ảnh hưởng không nhỏ trong việc thực hiện VSM Ở Đức, việc số hóa được
Trang 15thực hiện dưới tác động của công nghiệp 4.0 Những xu hướng này dẫn đến tăng nhu cầu
về tính linh hoạt trong sản xuất do đó liên quan đến ngắn hạn và ít tốn kém hơn so với khi
thực hiện VSM