Soạn bài Thực hành đọc Thế giới mạng và tôi * Nội dung chính Cách nhìn nhận về thế giới mạng thông qua trải nghiệm cá nhân của tác giả Cuối văn bản, tác giả đưa đến một thông điệp cho người đọc tỉnh t[.]
Trang 1Soạn bài Thực hành đọc: Thế giới mạng và tôi
* Nội dung chính:
Cách nhìn nhận về thế giới mạng thông qua trải nghiệm cá nhân của tác
giả Cuối văn bản, tác giả đưa đến một thông điệp cho người đọc: tỉnh táo trong
thế giới mạng để biết nhìn ra chân giá trị của mình, của người
* Một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản:
1 Cách nhìn nhận về thế giới mạng thông qua một trải nghiệm cá nhân
- Thế giới mạng là nơi ta có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc hoặc nêu quan điểm
cá nhân
- Thế giới mạng như một tấm gương của cuộc sống, phản chiếu nhiều mặt của con người, của xã hội
- Là nơi kết nối, giao lưu, tạo dựng những mối quan hệ
2 Việc xác định thái độ chủ động trước thế giới mạng
- Những gì bạn viết trên mạng phản ánh một phần con người bạn
- Cũng như trong cuộc sống, những quan điểm của bạn cũng phải chịu sự va đập của thế giới mạng Bạn “ném” ra cái gì thì thế giới mạng sẽ trả lại bạn cái
đó
- Đối diện với cuộc sống phong phú, đa dạng ấy, ta cần phải tỉnh táo để nhận ra giá trị của mình cũng như của mọi người
3 Sức hấp dẫn riêng của cách nghị luận dưới hình thức tâm tình, thổ lộ
- Biến bài nghị luận tưởng chừng như khô khan trở nên nhẹ nhàng, sâu lắng, như một cuộc nói chuyện thân mật giữa hai người bạn Từ đó, thông điệp dễ đi vào lòng người đọc
Trang 2Soạn bài Thực hành tiếng Việt (Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản:
Dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa)
1.Bài tập (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Nêu nhận xét khái quát về liên kết và mạch lạc trong văn bản Hiền tài là nguyên
khí của quốc gia
- Tính liên kết: Các câu và các đoạn liên kết chặt chẽ, từ khóa được lặp đi lặp
lại và hướng lí lẽ lập luận tới chủ đề tác phẩm; liên kết nhau bằng các phép lặp,
phép thế, phép nối,…
- Về mạch lạc: các đoạn văn trong văn bản đều làm nổi bật luận đề chung của
văn bản, và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, logic
2 Bài tập (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Đoạn 1:
Nói cách khác, con người ta vốn là nghệ thuật, vốn giàu lòng đồng cảm Chỉ vì
lớn lên bị cách nghĩ của người đời dồn ép, nên tấm lòng ấy mới bị cản trở hoặc
hao mòn Chỉ có kẻ thông minh mới không bị khuất phục, dù bên ngoài chịu đủ
thứ áp bức, thì bên trong vẫn giữ được lòng đồng cảm đáng quý nọ Những
người ấy chính là nghệ sĩ
a Tại sao nó được coi là một đoạn văn?
b Hãy chỉ ra mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn trên
c Dấu hiệu nào cho thấy mạch lạc giữa đoạn văn này và các đoạn văn khác
trong văn bản Yêu và đồng cảm?
d Trong đoạn văn, những từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần? Cách dùng từ ngữ như vậy có tác dụng gì?
Trả lời:
a
- Về hình thức:
+ Đoạn văn trên được tạo thành bằng 4 câu văn được liên kết với nhau bằng phép lặp, phép thế
+ Đoạn văn trên được viết giữa hai dấu chấm xuống dòng, chữ cái đầu đoạn được viết lùi vào một chữ và viết hoa
- Về nội dung: đoạn văn viết về lòng đồng cảm của con người, thuộc văn bản Yêu và đồng cảm
b Các câu trong đoạn văn có sự mạch lạc với nhau, cùng nói về tấm lòng đồng cảm của con người, trong câu đều nhắc đến các từ “tấm lòng” hay “lòng đồng cảm”
c Dấu hiệu nhận thấy sự mạch lạc giữa các đoạn:
- Đoạn văn trên và các đoạn văn khác đều hướng đến làm nổi bật chủ đề của văn bản Yêu và đồng cảm
- Đoạn văn trên là một lý lẽ nằm trong đoạn (5) của văn bản, kết lại vấn đề về tấm lòng đồng cảm của trẻ em và con người
d - Những từ ngữ được lặp lại nhiều lần: con người/người, tấm lòng, lòng đồng cảm, chỉ có/chỉ vì
- Tác dụng của việc lặp lại các từ ngữ trên là để tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu văn, đoạn văn có sự mạch lạc, logic về mặt hình thức
Đoạn 2:
Trang 3Nhà nước ta rất coi trọng hiền tài Người hiền tài có những năng lực vượt trội
so với người bình thường và có thể làm được nhiều việc lớn Hiền tài trong lịch
sử thời nào cũng có Tên của những hiền tài và sự nghiệp của họ luôn được
nhân dân ghi nhớ
a Vì sao phép lặp từ đã được sử dụng ở các câu kề nhau mà đoạn văn vẫn rời
rạc?
b Đoạn văn đã mắc lỗi liên kết như thế nào?
Trả lời:
a Lý do đoạn văn vẫn rời rạc: phép liên kết được sử dụng chưa đúng cách, chưa
phù hợp, nội dung các câu văn chưa có sự liên kết khiến đoạn văn bị rời rạc
b Lỗi liên kết: Đoạn văn sử dụng phép liên kết hình thức (phép lặp) chưa phù
hợp, chưa liên kết được các câu trong đoạn
Đoạn 3:
Thay vì cầm một cuốn sách để đọc, nhiều người bây giờ chỉ biết lăm lăm trong
tay một chiếc điện thoại thông minh Mặc dù không thấy được ích lợi của sách
trong việc bồi dưỡng tâm hồn, phát huy trí tưởng tượng và rèn luyện cách suy
nghĩ nên không ít người hầu như đã vứt bỏ thói quen đọc sách Nó tuy rất tiện
lợi trong việc đáp ứng nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại,
nhưng lại khó giúp ta tìm được sự yên tĩnh, lắng sâu trong tâm hồn
a) Dấu hiệu nổi bật giúp nhận ra lỗi về mạch lạc trong đoạn văn là gì?
b) Chỉ ra các dấu hiệu của lỗi liên kết trong đoạn văn
c) Đề xuất cách sửa để đảm bảo đoạn văn có mạch lạc
Trả lời:
a Dấu hiệu nổi bật: câu văn thứ hai trong đoạn được triển khai không đúng với
chủ đề chung của đoạn văn
b Dấu hiệu của lỗi liên kết:
- Phép nối được sử dụng để liên kết giữa câu một và câu hai chưa phù hợp
- Giữa câu hai và câu ba chưa có phép liên kết hình thức
c Sửa:
- Thay thế phép nối “Mặc dù … nên…” giữa câu một với câu hai thành “Vì … nên…”, trở thành câu:
“Vì không tìm thấy được ích lợi của đọc sách trong việc bồi dưỡng tâm hồn, phát huy trí tưởng tượng và rèn luyện cách suy nghĩ nên hầu như mọi người đã vứt bỏ thói quen đọc sách.”
- Có thể sửa câu thứ ba thành “Tuy chiếc điện thoại thông minh rất tiện lợi trong việc đáp ứng nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại, nhưng nó lại khó giúp ta tìm được sự yên tĩnh, lắng sâu trong tâm hồn”
Trang 4Soạn bài Tri thức ngữ văn lớp 10 trang 72 Tập 1
1.Văn bản nghị luận
Văn bản nghị luận là loại văn bản thực hiện chức năng thuyết phục thông qua
một hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ Đề tài của
văn bản nghị luận rất rộng, bao gồm vấn đề của đời sống như chính trị, xã hội,
đạo đức, triết học, nghệ thuật, văn học… Căn cứ vào đề tài được đề cập và nội
dung triển khai, có thể chia văn bản nghị luận thành nhiều kiểu loại, trong đó
nghị luận xã hội và nghị luận văn học là hai kiểu loại phổ biến, quen thuộc Ở
những bối cảnh văn hóa và thời đại khác nhau, văn bản nghị luận có những đặc
điểm riêng Khi viết văn bản nghị luận, tùy vào tính chất của thể văn được chọn
(hịch, cáo, tựa, bạt, phiếm luận…) và nội dung bàn luận, các tác giả có thể sử
dụng cả yếu tố biểu cảm và tự sự để làm tăng hiệu quả thuyết phục cho văn bản
2.Các yếu tố chính của văn bản nghị luận
- Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan niệm… được tập trung bàn luận
trong văn bản Việc chọn luận đề để bàn luận luôn cho thấy rõ tầm nhận thức,
trải nghiệm, sở trường, thái độ, cách nhìn nhận cuộc sống của người viết Thông
thường luận đề của văn bản được thể hiện rõ từ nhan đề
- Luận điểm là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm
của tác giả về luận đề Nhờ hệ thống luận điểm (gọi đơn giản là hệ thống ý),
các khía cạnh cụ thể của luận đề mới được làm nổi bật theo một cách thức nhất
định
- Lí lẽ, bằng chứng được gọi gộp là luận cứ Lí lẽ này sinh nhờ suy luận logic,
được dùng để giải thích và triển khai luận điểm, giúp luận điểm trở nên sáng tỏ
và vững vàng Bằng chứng là những căn cứ cụ thể, sinh động được khai thác từ
thực tiễn hoặc từ các tài liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng đắn, hợp lí của
lí lẽ
3 Bài nghị luận xã hội
Bài nghị luận xã hội là một trong nhiều dạng của văn bản xã hội, đề cập các vấn
đề xã hội được quan tâm rộng rãi, không đi vào những vấn đề, lĩnh vực quá
chuyên sâu, nhằm tạo được sự hồi đáp tích cực, nhanh chóng từ phía người đọc,
người nghe Đề tài của bài nghị luận xã hội rất phong phú, thường được xếp vào hai nhóm chính bàn về một hiện tượng xã hội; bàn về một tư tưởng đạo lí Đáp ứng yêu cầu chung của một văn bản nghị luận, bài nghị luận xã hội cũng phải xác lập được luận đề rõ ràng, triển khai bằng hệ thống luận điểm tường minh với lí lẽ thuyết phục và bằng chứng xác đáng, có lời văn chính xác sinh động
- Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn bản:
+ Các câu trong một đoạn văn, các đoạn văn trong một văn bản đều phải hướng
về một chủ đề hay một nội dung bao trùm và phải được sắp xếp theo một trình
tự hợp lí Nếu không đoạn văn hoặc văn bản đó mắc lỗi mạch lạc
+ Các câu trong một đoạn văn, các đoạn văn trong một văn bản còn phải được kết nối chặt chẽ với nhau trên phương diện hình thức ngôn ngữ Lỗi liên kết thể hiện rõ khi các phép liên kết như lặp, thế, nối … không được sử dụng trong trường hợp cần thiết hoặc bị dùng sai
Trang 5Soạn bài Viết: Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen
hay một quan niệm
* Yêu cầu:
- Nêu được thói quen hay quan niệm cần từ bỏ
- Chỉ ra được các biểu hiện hoặc thói quen hay quan niệm cần từ bỏ
- Phân tích tác động tiêu cực của thói quen hay quan niệm đó đối với cá nhân
và cộng đồng
- Nêu những giải pháp mà người được thuyết phục có thể thực hiện để từ bỏ
một thói quen hay quan niệm không phù hợp
* Bài viết tham khảo:
Từ những điều bài viết tham khảo gợi lên, theo bạn, muốn thực sự thuyết phục
được người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm, người viết phải đặc
biệt lưu ý những điểm gì?
Trả lời:
- Muốn người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm, người viết phải đặc
biệt lưu ý đến tác hại, hệ lụy mà thói quen ấy gây ra:
+ Sức khỏe
+ Kinh tế
+ Lối sống…
- Chú ý đến cách thuyết phục (lập luận, lí lẽ, dẫn chứng)
Vị thế của người thuyết phục có cần được thể hiện không? Nếu có, nên thể hiện
như thế nào?
Trả lời:
- Vị thế của người thuyết phục cần được thể hiện trong bài luận nhằm tăng sức thuyết phục cho sự diễn đạt
- VD: Người thuyết trình đã từng nhiễm các tệ nạn xấu, thói quen không tốt đó
và đến nay đã từ bỏ được thói quen đó Diễn biến tình trạng sức khỏe, tinh thần của người thuyết phục đã chuyển biến tích cực như thế nào sau khi loại bỏ được thói quen xấu ấy
Khi triển khai nội dung thuyết phục, việc suy đoán về những lí lẽ phản bác của người được thuyết phục có ý nghĩa gì?
Trả lời:
- Việc suy đoán về những lí lẽ phản bác của người được thuyết phục có ý nghĩa giúp người thuyết phục đề phòng và đưa ra những lí lẽ lập luận tức khắc trả lời cho những phản bác của đối phương Đồng thời, giúp dự đoán tâm lí của người được thuyết phục và dễ dàng đạt được mục đích của lập luận
* Thực hành viết:
Bài viết tham khảo
Thuốc lá, mối nguy hại hàng đầu cho sức khỏe con người hiện nay
Thuốc lá là một loại sản phẩm được sản xuất từ cây thuốc lá được chế biến dưới các dạng như thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc một số dạng khác Đối tượng sử dụng thuốc lá hiện nay rất đa dạng: trẻ vị thành niên, học sinh, phụ nữ, người già nhưng phổ biến nhất là nam giới ở mọi lứa tuổi
Hằng năm, theo thống kê của bộ y tế, khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư Khói thuốc lá chứa các thành phần gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe hô hấp, phổi của con người Những người sử dụng thuốc lá có nguy cơ mắc các bệnh như hen suyễn, viêm mũi dị ứng, xiêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi… và thậm chí là ung thư phổi Đặc biệt, hút thuốc lá không chỉ gây hại cho sức khỏe người hút mà còn vô tình trở thành vũ khí giết
Trang 6người vô hình khi gây hại cho cả những người hít phải khói thuốc lá một cách
thụ động Khi hít phải khói thuốc lá thụ động, mọi đối tượng đều có khả năng
mắc những căn bệnh giống với người hút thuốc lá hay thậm chí mức độ nặng
hơn Một số trường hợp, sản phụ do hít phải quá nhiều khói thuốc lá đã dẫn đến
dị tật bẩm sinh thai nhi, người già đau ốm, trẻ em đề kháng thấp Theo số liệu
thực tế cho thấy Việt Nam mỗi năm có hơn 40.000 người tử vong vì khói thuốc
lá Và có hàng vạn những trường hợp vô tình trở thành nạn nhân của khói thuốc
khi đứng và di chuyển ở nơi công cộng
Tác hại của thuốc lá đối với đời sống con người là vô cùng nghiêm trọng, tuy
nhiên lại có rất nhiều người nghiện thuốc lá và nguyên do lí giải cho sự gia tăng
về số lượng người hút là bởi vì thuốc lá kích thích sự tò mò và thế giới tư duy
của người viết Đặc biệt, thuốc lá rất khó để bỏ, có những người đã từng bỏ cả
vài tháng nhưng sau đó lại quay lại sử dụng Có thể thấy, mức độ thu hút của
thuốc lá thực không đơn giản
Người thân xung quanh tôi đã từng có rất nhiều người nghiện thuốc lá ví như
bố tôi chẳng hạn Một ngày ông sử dụng tới 2 bao thuốc thăng long và nhiều
hơn nếu có thời gian sử dụng, răng ông ố vàng, miệng ông đượm mùi thuốc,
người ông gầy gò ốm yếu và chẳng thấy da thịt sức sống gì Không chỉ có ông,
chị em tôi cũng là người bị ảnh hưởng nặng nề từ điều ấy, tôi và chị gái có sức
khỏe hô hấp cực kì kém mắc viêm mũi viêm xoang từ nhỏ và rất dễ bị viêm phế
quản và viêm phổi mỗi khi trời lạnh Nhận ra sự ảnh hưởng tiêu cực lớn đến
sức khỏe cả gia đình, ông đã quyết định từ bỏ thuốc lá Ông là một người đã hút
thuốc lá thâm niên tới 20 năm, nhưng đến năm 2017, ông đã chính thức từ bỏ
thuốc lá, bài trừ thuốc lá ra khỏi căn nhà của tôi Cách để ông quên hẳn thuốc
lá sau nhiều lần “bỏ hụt” chính là lấy cháu gái của tôi làm động lực Ông tự
động viên mình, phải cho cháu gái một môi trường sống khỏe mạnh khi ra đời,
vậy nên ông đã ném bỏ bao thuốc ngay thùng rác bệnh viện ngày cháu bé xuất
hiện Đó là một điều kì diệu mà chính chúng ta cũng không thể lí giải được
Bên cạnh những cách thức cai nghiện thuốc lá bằng tâm lí thì cũng có những
phương pháp khác qua vật lí trị liệu hoặc sử dụng các loại viên ngậm, nước súc
miệng tạo cảm giác không thèm thuốc giúp người nghiện thuốc bài trừ dần dần
và loại bỏ thói quen xấu này
Đến nay, ông đã bỏ thuốc được năm năm, sức khỏe ông tốt lên rất nhiều, từ một
người nặng 50kg nay ông đã lên 65kg, răng ông trắng hơn, miệng không còn
hôi, không còn mệt mỏi và thể lực tốt, tinh thần thoải mái, thường xuyên tập thể dục nhẹ nhàng nâng cao sức khỏe và sức khỏe hệ hô hấp của cả gia đình tôi cũng có những chuyển biến tích cực hơn rất nhiều
Chúng ta không xấu, môi trường công cộng không xấu nhưng khói thuốc chúng
ta sử dụng rất xấu vì vậy hãy chung tay xây dựng một môi trường trong sạch, lành mạnh cho sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội “Hãy nói không với thuốc
lá, hãy là người thông thái với những thói quen sống của bản thân mình”
Trang 7Soạn bài Văn bản 2: Yêu và đồng cảm
Phong Tử Khải
* Trước khi đọc
1.Bạn hiểu thế nào về sự đồng cảm trong cuộc sống? Khi bày tỏ sự đồng cảm
với người khác hoặc khi nhận được sự đồng cảm của ai đó, bạn có tâm trạng
như thế nào?
2.Bạn thường có những cảm xúc gì mỗi lần tiếp xúc với một tác phẩm nghệ
thuật (văn học, hội họa, âm nhạc,…)? Thử lí giải vì sao bạn có cảm xúc ấy?
Trả lời:
1
- Đồng cảm:
+ Đồng: cùng, giống
+ Cảm: cảm xúc, thấu cảm
Đồng cảm là thấu hiểu, đồng điệu cảm xúc với một đối tượng, vấn đề hoặc sự
việc nào đó trong cuộc sống
- Khi bày tỏ đồng cảm với người khác, tức chúng ta đang san sẻ, đang yêu
thương, đang đồng điệu, thường con người sẽ xuất hiện tâm trạng cảm xúc
giống với đối tượng mà chúng ta đang đồng cảm
- Khi nhận được sự đồng cảm của ai đó, chúng ta thường cảm động và trân quý
sự chia sẻ đó
2
- Học sinh trình bày quan điểm, cảm xúc cá nhân khi tiếp xúc với các tác phẩm nghệ thuật và lí giải
* Đọc văn bản 1.Tác giả mở đầu bài viết bằng một câu chuyện, điều đó gây được ấn tượng gì
với ban?
Trả lời:
- Việc mở đầu bài viết bằng một câu chuyện tạo ấn tượng về cách truyền đạt dụng ý nội dung nghệ thuật đầy tinh tế Giúp dụng ý muốn truyền tải tăng hiệu ứng tích cực và dễ đi vào tiềm thức người đọc
2.Tác giả phục chú bé vì sự chăm chỉ hay vì điều gì?
Trả lời:
Tác giả phục chú bé vì thấy được tấm lòng đồng cảm phong phú của chú bé
3.Góc nhìn riêng về sự vật được thể hiện thế nào ở những người có nghề nghiệp
khác nhau?
Trả lời:
Mọi vật trên đời đều có nhiều mặt, mỗi người chúng ta chỉ thấy được một mặt
mà thôi Ví như cùng một gốc cây, nhưng nhà khoa học, bác làm vườn, chú thợ mộc, anh họa sĩ lại nhìn nhận nó ở dưới những góc độ khác nhau Nhà khoa học thấy được tính chất và trạng thái của nó, bác làm vườn thấy sức sống của nó, chú thợ mộc thấy chất liệu của nó, anh họa sĩ thấy dáng vẻ của nó
4.Phải chăng đồng cảm là một phẩm chất không thể thiếu ở người nghệ sĩ?
Trả lời:
- Đồng cảm không phải là một phẩm chất, mà là sự rung cảm từ tiềm thức trái tim, với người nghệ sĩ, trái tim đồng cảm là linh hồn của các sáng tác và quyết định sản phẩm nghệ thuật có khiến người đọc thấu cảm khi quan sát và cảm thụ
nó
Trang 85.Trong sáng tạo nghệ thuật, sự đồng cảm được biểu hiện như thế nào?
Trả lời:
Trong sáng tạo nghệ thuật, sự đồng cảm được biểu hiện ở trái tim thấu cảm với
mọi vật, mọi nơi và trong mắt người nghệ sĩ, chó ngựa cỏ hoang… đều là những
vật sống có linh hồn
6.Người sáng tạo nghệ thuật học được ở trẻ em những điều gì?
Trả lời:
Người sáng tạo nghệ thuật học được ở trẻ em trái tim đồng cảm với mọi vật
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản đề cập tới giá trị của tình yêu và sự đồng cảm của
con người và sự vật Lòng đồng cảm tồn tại ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi Văn
bản khẳng định quan niệm của tác giả về lòng đồng cảm của người nghệ sĩ và
tôn trọng, ca ngợi tấm lòng đồng cảm của trẻ em
Tìm trong văn bản những đoạn, những câu nói về trẻ em và tuổi thơ Vì sao tác giả lại nhắc nhiều đến trẻ em và tuổi thơ như vậy?
Trả lời:
Những đoạn, những câu nói về trẻ em và tuổi thơ trong văn bản:
+ Đoạn (1): “Một đứa bé vào phòng tôi, giúp tôi sắp xếp đồ đạc…Thấy dây treo tranh trên tường buông thõng thò ra ngoài, nó bắc ghế trèo lên giấu vào trong hộ.”; “Tôi phục sát đất tấm lòng đồng cảm phong phú của chú bé này.” + Đoạn (3): “Họa sĩ đưa tấm lòng mình về trạng thái hồn nhiên như trẻ nhỏ để miêu tả tre em, đồng thời cũng đã đặt lòng mình vào biểu cảm đau khổ của người ăn mày để khắc hoạc ăn mày.”
+ Đoạn (5): “Về mặt này chúng ta không thể không ca tụng các em bé.… Bởi vậy bản chất của trẻ thơ là nghệ thuật’”
+ Đoạn (6): “Tuổi thơ quả là thời hoàng kim trong đời người! Tuy thời hoàng kim của chúng ta đã trôi qua, nhưng nhờ bồi dưỡng về nghệ thuật, chúng ta vẫn
có thể thấy lại thế giới hạnh phúc, nhân ái và hòa bình ấy.”
- Lý do tác giả nhắc nhiều đến trẻ em và tuổi thơ là vì:
+ Tác giả là một nhà văn, họa sĩ, một nghệ thuật gia nổi tiếng của Trung Quốc, những sáng tác của ông luôn đề cao tấm lòng thơ trẻ trong cách nhìn đời và thực hành nghệ thuật
+ Tác giả ngưỡng mộ, ngợi ca tấm lòng đồng cảm của trẻ em, ông đã đưa sự ngợi ca ấy vào những sáng tác của mình để truyền tải suy nghĩ của mình đến người đọc
Mặc dù không ít lần nói tới danh xưng “họa sĩ”, nhưng trên thực tế, điều tác giả muốn bàn luận không chỉ bó hẹp trong phạm vi hội họa Những từ ngữ nào trong văn bản đã giúp bạn nhận ra điều đó?
Trả lời:
Trang 9- Những từ ngữ trong văn bản cho thấy điều tác giả muốn bàn luận không chỉ
bó hẹp trong phạm vi hội họa:
+ Tấm lòng, đồng cảm
+ Thế giới của Chân – Thiện – Mĩ
+ Trẻ em, tuổi thơ
Xác định nội dung trọng tâm của từng phần đã được đánh số trong văn bản và
đánh giá sự liên kết giữa các phần
Trả lời:
Nội dung trọng tâm:
+ Đoạn (1): kể về câu chuyện chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc trong phòng
+ Đoạn (2): cách nhìn nhận và mắt quan sát của người họa sĩ với mọi vật
+ Đoạn (3): nhân cách vĩ đại của người nghệ sĩ
+ Đoạn (4): tấm lòng đồng cảm với mọi thứ của người họa sĩ
+ Đoạn (5): lòng đồng cảm của trẻ em, chất nghệ sĩ trong mỗi con người
+ Đoạn (6): giá trị của tuổi thơ
Tác giả đã nêu lên những lí lẽ, bằng chứng nào để khẳng định tầm quan trọng
của sự đồng cảm trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật?
- Tác giả đã nêu những lí lẽ và dẫn chứng:
+ Mọi người nhìn dáng vẻ của cái cây với cái nhìn của khía cạnh thực tiễn, của thế giới Chân – Thiện, còn người nghệ sĩ nhìn cái cây ở khía cạnh hình thức, thưởng thức cái đẹp, cái Mĩ của cây
+“Người nghệ sĩ phải đồng điệu đồng cảm với đối tượng miêu tả để có thể tạo nên những tác phẩm xuất sắc nhất, trở thành người có nhân cách vĩ đại” + Người nghệ sĩ phải có tấm lòng bao la, đồng cảm với mọi sự vật trên đời, đạt được cảnh giới “ta và vật một thể” trong sáng tạo nghệ thuật
+ Trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật, người nghệ sĩ phải để tâm trí bản thân trở về là một đứa trẻ, đặt tình cảm vào tác phẩm nghệ thuật hay đối tượng miêu
tả để đồng cảm với chúng
Tác giả đã phát hiện ra những điều tương đồng gì giữa trẻ em và người nghệ sĩ?
Sự khâm phục, trân trọng trẻ em của tác giả được hình thành trên cơ sở nào?
Trả lời:
- Những điều tương đồng giữa trẻ em và người nghệ sĩ:
+ Trẻ con và nghệ sĩ đều có tấm lòng đồng cảm, đồng cảm với mọi thứ từ con người, động vật đến thực vật (chim muông cây cối hoa cỏ)
+ Đều có tâm hồn trong sáng, ngây thơ, nhìn mọi vật với vẻ đẹp được nhân cách hóa, được lí tưởng hóa
- Cơ sở hình thành sự khâm phục, trân trọng trẻ em của tác giả:
+ Tâm hồn trẻ em luôn trong sáng, ngây thơ, cảm nhận mọi vật qua thế giới nội tâm “Trẻ con không biết nói dối, yêu ghét rõ ràng”
+ Trẻ em đều giàu lòng đồng cảm, đồng cảm với tất cả mọi vật một cách chân thành nhất
+ Trẻ nhỏ luôn đặt tình cảm vào mọi hành vi của chúng, có một tuổi thơ hạnh phúc, sống
Trang 10Câu 6 (trang 81 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Theo bạn, nếu không có đoạn kể về chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc ở phần
1, sức hấp dẫn, thuyết phục của văn bản Yêu và đồng cảm sẽ bị ảnh hưởng như
thế nào?
Trả lời:
- Học sinh trình bày theo quan điểm và cách đánh giá cá nhân
- Đoạn 1, kể về chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc ở phần 1 như lời dẫn dắt, sự
mở đầu cho một câu chuyện đầy thông điệp hay
+ Về hình thức: sẽ khiến cấu tứ lập luận không chặt chẽ, thiếu sự mạch lạc logic
cho câu chuyện
+ Về nội dung: sự mở đầu không có điểm nhấn (bỏ đi phần 1) thì câu chuyện
sẽ giảm đi phần thú vị và độ sâu sắc
Nhà thơ Xuân Diệu từng viết: “Hãy nhìn đời bằng đôi mắt xanh non” (Đôi mắt
xanh non, trong tập Riêng chung, NXB Văn học, Hà Nội, 1960) Dựa vào nội
dung văn bản Yêu và đồng cảm, hãy thử nêu lý do khiến nhà thơ Xuân Diệu đề
nghị như vậy
Trả lời:
- Xuân Diệu: “Hãy nhìn đời bằng đôi mắt xanh non” tức khuyên con người đơn
giản sự việc, nhìn nhận và đánh giá vấn đề và cuộc sống đơn giản nhất để thêm
yêu và bớt giận Liên hệ với văn bản Yêu và đồng cảm, có lẽ Xuân Diệu hiểu
hơn bao giờ hết “đôi mắt xanh non” của trẻ con chính là đôi mắt vô tư vô sầu
nhất, lời khuyên thể hiện sự trải đời, và bởi cái “trải mặn mà” của nhà thơ tình
ma ông đã viết “Hãy nhìn đời bằng đôi mắt xanh non”
* Kết nối đọc – viết
Bài tập (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
Sự đồng cảm tạo nên vẻ đẹp gắn kết của thế giới Hãy viết đoạn văn (khoảng
150 chữ) về chủ đề này
Đoạn văn tham khảo
Đồng cảm là sự tương đồng về cảm xúc, sự giao thoa và thấu cảm ở tâm hồn Đồng cảm là trạng thái cảm xúc tích cực của mỗi người xuất phát từ tiềm thức tâm hồn và trái tim Đồng cảm giúp chúng ta hiểu nhau hơn và như sợi dây gắn kết mọi người Một thế giới có sự đồng cảm, sẻ chia là thế giới hạnh phúc Đồng cảm có một sức mạnh thật to lớn, khi một bạn nhỏ lại thấy yêu chú chim nơi công viên, khi cậu sinh viên giúp bác lao công đẩy xe rác hay một hàng dài ô tô dừng lại nhường cho bà cụ qua đường Trái ngược với nó, nếu thế giới không
có tình yêu, không có sự đồng cảm thì cuộc sống sẽ tẻ nhạt, vô vị và đáng sợ biết bao Tình yêu, sự đồng cảm là sợi dây gắn kết con người lại với nhau là gia
vị cho hương sắc cuộc đời Vẻ đẹp thực sự không nằm ở những điều xa xôi, chỉ đơn giản thôi là nụ cười của trái tim đồng điệu Sự đồng cảm không phải những điều lớn lao, chỉ đơn giản là chúng ta chậm lại một giây, quan sát và thấu hiểu,
ta sẽ thấy cuộc đời đầy ắp màu hồng và những điều tốt đẹp Hãy trân quý từng phút giây, hãy yêu thương cuộc sống và hãy đồng cảm với cuộc đời