17 MỘT số NỘI DUNG MỚI TRONG CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẲNG VÉ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN ★ TS NGUYỄN VĂN QUYẾT Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học, Học viện Chinh trị quốc gia Hồ Chí Minh • Tóm tắt[.]
Trang 1MỘT số NỘI DUNG MỚI TRONG CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẲNG VÉ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN
★ TS NGUYỄN VĂN QUYẾT
Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học,
Học viện Chinh trị quốc gia Hồ Chí Minh
• Tóm tắt: Sau gần 15 năm thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5-8-2008 của Hội nghị Trung ương 7 khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, bên cạnh những thành tựu
to lớn đạt được, nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam đang có một sổ khó khăn, thách thức cần được quan tâm giải quyết Trước bối cảnh đó, Hội nghị Trung ương 5 khóa XIII đã ban hành Nghị quyết “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” Bài viết phân tích một số nội dung chủ yếu về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Nghị quyết.
• Từ khóa: nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Hội nghị Trung ương 5 khóa XIII.
ỉ Quan điểm, mục tiêu phát triển nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16-6-2022 của
Hội nghị Trung ương5 khóa XIIIđã xác địnhmột
số quanđiểm chủ yếu:
Một là, Nghị quyết khảng định mối quanhệ
mậtthiết, không thểtáchrời giữabathànhtố
nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong một
chỉnh thể thốngnhất Trong đó, nông dân là chủ
thể, nông nghiệp là nền tảng, nông thôn là địa
bàn Mục tiêu hướng tói làxâydựng một nền
nôngnghiệpsinhthái,nôngthônhiệnđại,nông
dân văn minh Điềunày vừa phù họp với mục
tiêu của Đảng, nguyện vọngcủa nông dân và bối cảnh thời đại hiện nay Nghị quyết tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò rất quan họng của nông
nghiệp, nôngdân, nôngthôn trongsựnghiệp
đổi mói, xâydựng và bảo vệ Tổquốc
Cụthể là, nông nghiệp, nôngdân, nông thôn:
“là cơ sở, lực lượng to lớntrong phát triển kinh
tế-xã hội, bảovệmôitrường,thích ứngvới biến đổikhíhậu, giữ vững ổnđịnh chính trị, bảo đảm
quốcphòng, an ninh, bảo tồnvà phát huygiá trị văn hóa, con người ViệtNam,đápứng yêucầu
hội nhập quốc tế.Công nghiệp hóa,hiệnđạihóa
nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của của quá
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - Số 534 (8/2022)
Trang 2trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóađất nước”(1).
Đây là quan điểm xuyên suốt, thể hiện quan
điểm, sựquan tâm của Đảng tavới lĩnh vực nông
nghiệp,nông dân, nông thôn Nghịquyếtcũng
khẳng địnhưutiên nguồnlực của đất nước cho
phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Bảo đảmpháttriển hài hòa giữa nông thôn và
thành thị, giữa các vùng, miền của đất nước, giữa
nông nghiệp vói công nghiệp, dịch vụ
Hai là, Nghị quyếtxácđịnh nông dân là chủ
thể, trung tâm của quá trình pháttriển nông
nghiệp, kinh tế nôngthôn gán vóixây dựng nông
thôn mói
Điểm mói của Nghị quyết 19-NQ/TWlần này
là đã cụ thể hóa những yêucầu nănglực, phẩm
chất củanông dân ttonggiai đoạn hiện nay như:
“có tinh thần yêu nước,đoàn kết,tự chủ,sáng
tạo, ý chí tự lực, tự cường, khátvọng xâydựng
quêhưong, đất nước; có trình độ tổ chức sản
xuất tiên tiến, nếp sốngvăn minh, trách nhiệm
xã hội, tôn ttọng pháp luật, bảo vệ môi trường”®
Đây là những phẩm chất, giátrị con ngườiViệt
Namhiện naythểhiện rõ nộihàm khái niệm
“nôngdân vănminh” Các giátrịnày vừa có sự
kế thừa truyền thống,vừa bổsung, phát triển các
nănglực, phẩm chất mói phùhọp vói bơicảnh
thòiđại Phát triển nôngnghiệp, nôngthôn phải
hương tóinângcao toàn diệnđòi sốngvật chất,
tinh thần của nôngdânvà ngươi dân nông thôn,
lấy lọiích của ngươi dân là mục tiêu cao nhất
Ba là, căn cứ vào lợithế cạnh tranh, những
thuận lọi dotự nhiên, lịch sửmanglại, nhu cầu
pháttriển củađất nưóc, khu vực và thế giói,Nghị
quyết khảng định:“Nông nghiệp là lọi thế quốc
gia, trụ đỡ của nền kinh tế”®
Thực tế đã chứng minh, ở những thòi điểm
khó khăndothiên tai, dịchbệnh, khủnghoảng
chuỗi cung ứng toàn cầu,nông nghiệp thực sự
đóngvai trò trụ đỡ của nền kinh tế.Trong những
năm tói, pháttriển nông nghiệp hiệu quả, bền vững,tích họp đa giátrị theo hương nâng cao giá
trị gia tăng, năng lực cạnh tranh, gánvói đẩy mạnhphát triểncông nghiệp chế biến, bảo quản
sau thu hoạch và phát triểnthịtrườngtrong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thựcphẩm, an
ninhlưong thực quốc gia,môi trương sinh thái,
khuyến khích phát triểnnôngnghiệp xanh,hữu
cơ, tuần hoàn.Chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang pháttriển kinh tế nôngnghiệp gán vói nhu cầu thị trương; tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp theo chuỗi giá trị,dựa trên
nền tảng khoa học - công nghệ và đổimói sáng
tạo Đây làsựcụ thể hóa nội hàm của kháiniệm
“nôngnghiệpsinhthái”
Bốn là, về quan điểmxây dựng nông thôn
hiện đại,Nghị quyết nêu: “xâydựngnôngthôn
ViệtNam hiện đại, phồnvinh, hạnh phúc, dân chủ, văn minh; có kếtcấu hạ tầng kinh tế -xãhội đồng bộ, môi trương xanh- sạch - đẹp; đòi sống văn hóalànhmạnh, phong phú,đậm đàbản sác dân tộc; an ninh chính trị, trật tự, antoàn xãhội
được bảo đảm Phát triển nông thôn hiện đại
phải gắn vói không gian di sản văn hóa, giá trị
văn minhlúanước, bản sắc vănhóadân tộccao đẹp”(4) Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội nông thôn phát triểnhàihòa, đồng bộ giữa công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ; bảo đảm quốc
phòng, an ninh,củng cố hệthống chính trị ở cơ
sở, nhất là tại các địabàntrọng điểm chiến lược;
chủ động phòng,chốngthiêntai, thíchứng vói biếnđổi khíhậu, bảo đảm an toànchocuộc sống
ngươi dân vàsản xuất
Quan điểm này vừa là yêu cầu,vừa làmụctiêu
của phát triển nông thônViệt Nam Dovị trí địa
lý, điều kiện tự nhiên, Việt Namchịu ảnhhương
sâusác của biến đổi khí hậu, do vậy, xây dựng
nông thôn mói đòi hỏi gán vói các yêu cầu phòng,chốngthiên tai
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - Sô 534 (8/2022)
Trang 3Năm là, Nghị quyết 19-NQ/TWkhẳng định
quan điểm pháttriển nôngnghiệp, nông thôn,
nâng cao đòisống nông dân và cư dân nông
thônlà trách nhiệmcủacả hệ thống chính trị và
toàn xã hộiduóisự lãnh đạocủaĐảng.Trong đó,
để cao vai trò, trách nhiệmcủacáccấp ủy, tổ
chức đảng, nhất là người đứng đầu; phát huy vai
trò của Mặt trận Tổ quốcViệtNam, Hội Nông
dân Việt Nam và các tổchức chính trị - xã hội
trong phát triển nông nghiệp,nông thôn, nâng
cao đòisống nông dân
Nghị quyết 19-NQ/TWxác định mục tiêu đến
năm 2030: “nông dân vàngười dân nông thôn có
trình độ, đời sống vật chất và tinh thần ngày
càng cao, làm chủ quá trình nông nghiệp, nông
thôn Nông nghiệp pháttriển nhanh, bềnvững,
hiệu quả, bảo đảm vững chắcan ninh lưong thực
quốc gia,quy mô sản xuấthànghóa nông sản
ngàycàng lớn, bảo đảm môi trường sinh thái,
thích ứng vói biếnđổi khí hậu Nông thôn phát
triển toàndiện, cókết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội
đồng bộ, hiện đại,cơcấu kinh tếvàhình thức tổ
chức sản xuất họp lý,môitrường sống an toàn,
lành mạnh, giàu bản sácvăn hóa dân tộc;an
ninhchính trị, trật tự an toànxãhội được giữ
vững; tổ chức đảng và hệthống chính trịởcơsở
trong sạch, vững mạnh”(5)
Nghị quyết cũngxácđịnh một sốmục tiêu cụ
thể như: tốc độ tăngtrưởngGDP ngành nông
nghiệp đạt bình quân 3%/năm, năngsuất lao
động ngành nôngnghiệp tăng bình quân5,5
-6%/năm; tăngtrưỏng công nghiệp,dịch vụ nông
thôn đạt bìnhquân trên 10%/năm; thu nhập
bình quân củangườidân nông thôntăng gấp 2,5
đến 3lầnsovói năm2020
Về tầmnhìnđếnnăm2045, Nghị quyết xác
định: “nôngdân và người dân nông thônvăn
minh, phát triển toàn diện, có thu nhập cao
Nông nghiệpsinh thái, sản xuất hàng hóaquy
môlớn, có giá trị gia tăng cao, gán kết chặt chẽ vói thị trường trong và ngoài nước,công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản hiện đại, xuất
khẩu nông sản nhiều loại hàng đầu thếgiới Nông thôn hiện đại, có điều kiện sống tiệm cận
vói đô thị, môitrườngsống xanh,sạch, đẹp,giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; quốc phòng an ninh,
trật tự an toàn xã hội được bảo đảm vững chác”® Nghị quyết Hội nghị đã cụ thể hóa quan điểmĐại hội xin vềmục tiêu phát triển đất nước
đến năm2030, tầm nhìn đếnnăm 2045
2 Nhiệm vụ, giải pháp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Để đạt mục tiêu ưên, Nghị quyết đãđề ra một
số nhóm nhiệm vụ,giải pháp chủ yếu như:
Một là, nâng cao vai trò, vị thế, năng lực làm
chủ, cải thiện toàn diện đòi sống vật chất, tinh thần của nông dân và cư dân nông thôn. Trong
đó, tập trung thực hiệnmột số giải pháp cụthể:
(1) Nâng caochấtlượng, hiệu quả côngtác
thôngtin, tuyên truyền nhầm nâng cao nhận thức,trình độ, học vấncho nông dân và cư dân nông thôn có đủ năng lực ứng dụngkhoa học công nghệ vàosảnxuất,chế biến, bảo quản,tiêu
thụsản phẩm
(2) Đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu lao động
nôngnghiệpsanglàm việc ởkhu vựcphi nông
nghiệp; thúcđẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm tại chỗ, nângcao thu nhập, thuhút lao động có trìnhđộ cao về làm việc ở nông thôn
(3) Bảo đảm quyền làmchủcủa nông dânvà
người dân sống ở nông thôn theo phương
châm “dần biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm
tra, dân giám sát, dânthụ hưởng” Pháthuy các
truyền thốngtốt đẹp củanông dân, nông thôn
Việt Namnhư: đoàn kết, tình làngnghĩaxóm, tương thân, tươngái đẩy mạnh phong trào
nông dân khởi nghiệp, thiđua sản xuất kinh
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - Sô 534 (8/2022)
Trang 4doanh, cùng nhau làm giàu, giảmnghèo bền
vững, xâydựng nông thônmới Xâydựnggia
đình hạnh phúc, cộng đồng dân cư vững
mạnh, tham gia quản lý xã hội, bảo vệ tài
nguyên môitrường, bảo tồn, phát huy các giá
trị văn hóa dân tộc, bảo đảmanninh chínhtrị,
trật tự an toàn xãhội ở nôngthôn
(4) Hỗượnông dân vàcư dân nông thôn nâng
cao năng lực sản xuấtkinhdoanh, tạo việclàm
ổn định, tiếp cận cácnguồn lực, tiếnbộ khoa
học côngnghệ, chuyển đổi từsản xuấtnhỏlẻ
sang sảnxuất kinh doanhtheo chuỗi giá trị, ứng
dụngcôngnghệ tiêntiến, đáp ứng yêu cầu cơ
cấu lại nông nghiệp, xâydựng nông thôn mới
(5) Nâng cao chất lượng giáodục đào tạo,y
tế, vănhóa, thể thao ở nông thôn; thực hiện
tốt, có hiệu quả các chínhsách:bình đẳng giới,
bảo hiểm với nông nghiệp, nông dân; triển khai
hiệuquảcác chương trình mục tiêu quốcgia, ưu
tiên nguồnlực đầutư vói những vùng đặcbiệt
khó khăn(7)
Hai là, phát triển nền nông nghiệp hiệu quả,
bền vững theo hướng sinh thái, ứng dụng khoa
học công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng, giá
trị gia tăng. Mộtsố giải pháp cụ thể như:
(1) Cơ cấu lại ngànhnông nghiệp theo hướng
thực chất, hiệu quả,khai thác và phát huy lọi thế
nềnnông nghiệp nhiệt đới
(2) Đẩymạnhtích tụ, tập trungđất đai;phát
triển nông nghiệp hiện đại, chuyên canh hàng
hóatậptrung, quy mô lớn,bảođảman toàn thực
phẩm dựa trên nền tảng ứng dụng khoa học
công nghệtiêntiến, chuyển đổi số, cơ gióihóa,
tự động hóa, gán kết chặt chẽ giữa nông nghiệp
vóicông nghiệp, thương mại, dịch vụ
(3) Khuyến khíchpháttriểnnôngnghiệp xanh,
hữu cơ, tuần hoàn, giảmhiệu ứng nhàkính
(4) Đầu tư cải tạo, nângcấp,xâydựngmóikết
cấu hạ tầng sảnxuất nông nghiệp, ưu tiên công
trìnhdự án phục vụ cơ cấu lại nông nghiệp, ứng
phóvóibiến đổi khí hậu
(5) Phát triểncông nghiệp sảnxuất giống, thiết bị, vậttư nông nghiệp; tổ chứclại,phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông
thôn phù họp với kinh tế thị trường định hướng XHCN, thúc đẩy liênkết, họp tác theo
chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng Nghị quyếtcũng nêugiải pháp cụ thểcho từng lĩnh
vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp®
Ba là, xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại gán với đô thị hóa Nghị quyết nêu
nhiệmvụxây dựng nông thôn mới phát triển
toàn diện, bền vững gán vói đô thị hóa, bảo đảm thực chất, đi vàochiều sâu,vìlợi ích của người dân Một sốgiải phápcụ thểnhư:
(1) Hoànthiện bộ tiêu chí xây dựng nông thôn
mói, bổsung, cụ thể hóatiêu chí nông thônmới
nângcao, nông thôn mói kiểu mẫu, nông thôn
mói cấpthôn,bản
(2) Quy hoạch kiến trúc nông thôn (nhà ở, công trình công cộng ) phù họp với truyền
thống văn hóa, cảnh quan môi trường nông thôn, thích ứng vói biếnđổi khí hậu
(3) Giữ gìn, pháthuybản sắcvăn hóa dân
tộc, bảo đảm an ninh chínhtrị, trật tự an toàn
xã hội, thu hẹp khoảng cách phát triểngiữa
nôngthônvà thành thị,các vùng, miền; kếthọp phát triển kinh tế - xã hội vói củng cố quốc
phòng, an ninh Xây dựng cảnh quan môi trường nông thônsáng - xanh - sạch - đẹp, văn
minh, giàu bản sác dântộc
(4) Xâydựngkếtcấuhạtầngnôngthônđồng
bộ, hiện đại, kết nối vói đô thị, nhất là hạ tầng
giao thông, thông tin, vănhóa, giáo dục, y tế,
nướcsạch từng bước tiệm cận vớiđô thị
(5) Ưu tiên đầu tư từngân sách nhà nước cho các vùng khó khăn,biên giói, hảiđảo, tích họp
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - số 534 (8/2022)
Trang 5mộtsốnộidung của các chương trình mục tiêu
quốc gia trong đầu tư phát triển nông nghiệp,
nôngthôn nâng cao đòi sống nông dân(9)
Bốn là, hoàn thiện thể chế, chính sách về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn.Mộtsố giải
pháp cụ thể:
(1) Hoànthiện chính sách, pháp luật vểđất
đaitheo hướng quản lý, sử dụng bền vững, hiệu
quả, thúc đẩy tích tụ, tập trung, sử dụng linh
hoạt đất nông nghiệp; khác phục tình trạng bỏ
hoang, sử dụng kém hiệu quả, làmthoái hóa
đất;bảo đảm quyền, lọi ích họp phápcủangười
có đất bị thuhồitheo đúng quy định của Hiến
pháp và pháp luật
(2) Đổi mói, hoànthiện cơ chế, chínhsáchvề
đầu tư, tăngđầu tư từ ngân sách Nhà nước cho
nông nghiệp, nôngthôn.Mục tiêu cụ thể là tăng
đầu tư giaiđoạn 2021 -2030ítnhất gấp hai lần so
vóigiai đoạn 2011-2020
(3) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ tín
dụng cho các họp tác xã,doanh nghiệp,hộnông
dân phát triển sảnxuất, kinhdoanh Nâng cao
khả năng tiếp cận tín dụng củahộ nông dân Xây
dựngchính sách đủ mạnh để khoi dậy tinh thần
khởi nghiệp, thuhútdoanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn(10)
Năm là, tạo đột phá trong nghiên cứu ứng
dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; đào tạo nhân lực trong nông
nghiệp, nông thôn. Một số giải pháp cụthể:
(1) Nâng caonăng lực nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao khoahọc công nghệ, nhất là công
nghệsinh học, công nghệ cao,công nghệthân
thiện vóimôi trường làm cho khoa học công
nghệ thựcsựtrở thành độnglựcchính phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống
nông dân
(2) Hỗtrợ thành lậpcác vườn ươm, trung tâm
khởi nghiệp, quỹ đầutưđổimói sáng tạo, các
doanh nghiệpkhởinghiệp trong nôngnghiệp, nông thôn
(3) Thúc đẩy các mô hình liên kết giữa các viện, trường, doanh nghiệp,họp tác xã và nôngdân (4) Đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề trong nông nghiệp công nghệ cao, côngnghệ mới.Có
chính sáchkhuyếnkhích doanh nghiệp vàngười
dân ứngdụng công nghệ cao,công nghệmói
(5) Mở rộng họp tác quốc tế,chuyểngiaocông nghệ mới, tiên tiến, hiện đại, nhấtlàcôngnghệ
chế biến, bảo quản, công nghệ giống, môi trường, tái sử dụngphụ phẩm (tuần hoàn).Tăng
cườngcácbiệnpháp ứng phóvớibiểnđổikhí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng,
chống dịchbệnh, ô nhiễm môi trường(11)
Sáu là, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
nông thôn, nâng cao khả năng thích ứng vói biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai. Một số giải
pháp cụ thể như:
(1) Quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệuquả các
nguồn tài nguyên gắnvới bảo tồn đa dạng sinhhọc, chuyển mạnh sang mô hình tăng
trưởngxanh
(2) Quyhoạch, sửdụng hiệu quảđấtđai, tài
nguyên nước, bảovệquỹ đất nông nghiệp (3) Cập nhậtcáckịch bản biến đổi khí hậu,
chủ độngphòngchống thiên taỉ<12)
Bảy là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,
quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của các
tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn.Một số giải
phápcụ thể:
(1) Tăng cường vai trò, trách nhiệm của cấp
ủy, chính quyền, ngườiđứngđầucáccơ quan, đơn vịtrong lãnh đạo,chỉ đạo, triển khai thực
hiệncác chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhànước về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn
(2) Phát huy quyền làm chủ,tạo điều kiện
để người dân ở cơ sở thựcsựđóng vai trò chủ
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - số 534 (8/2022)
Trang 6thể trong phát triển nông nghiệp, xây dựng
nông thôn mới; thamgia giám sát, phản biện
xã hội, xây dựng Đảng, chính quyền trong
sạch, vữngmạnh
(3) Phát huyvai trò của Mặt trậnTổ quốc
Việt Nam, Hội NôngdânViệtNam, các tổchức
chính trị - xã hội, xã hộinghềnghiệp, các tổ
chứctự quản cộng đổngthamgia phát triển
nông nghiệp, nông thôn, chăm lo đời sống
nông dân(13)
Cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIII, Nghị
quyết 19-NQ/TW có một số điểm mói về nhiệm
vụ, giải pháp như:
(1) Các giải pháp phát triển nôngnghiệp,
nôngdân, nông thôn gán với ba đột phá chiến
lược mà cácđạihội Đảng gần đây đặt ra (hoàn
thiện thể chế, phát triển nguồn nhân lực, xây
dựnghệ thống kết cấu hạ tầng)ll4) Ba đột phá
này đã được vận dụng linh hoạtvào phát triển
nông nghiệp, nông dân,nông thôn hiện nay
(2) Văn kiệnĐại hộiXIII của Đảngcoi khoa
học côngnghệ, đổimới sáng tạo là mộttrong
nhữngđộng lực chủ yếu phát triển đất nước hiện
nay Nghịquyết 19-NQ/TW cụ thể hóa vấn đề
phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời
sống nông dân phải dựaữênchuyển đối số, đổi
mói sáng tạo, ứng dụng công nghệ cao.Đâycũng
là một trong những độnglực quan trọng thúc đẩy
phát triển nông nghiệp, nông thônhiện nay
(3) Xuyênsuốt Nghị quyết 19-NQ/TW làtư
tưởng gán kết giữatruyền thống vóihiện tại, quá
khứ- hiện tại - tương lai trong phát hiện nông
nghiệp,nôngdân,nông thôn.Pháttriểnnông
nghiệp, xây dựng giai cấpnông dânViệt Nam,
xây dựng nông thônmới phải kế thừa các giá trị
truyền thống dântộc, bổ sungcác giá trị mói phù
họp vớiyêu cầu thời đại
(4) Để phát triển nông nghiệp, nông dân,
nôngthôn nhanh, bền vững,ngoài phát huy nội
lực, phải coi trọngviệc tranh thủ các nguồnlực, vốn, thị trường, khoa học công nghệ từ bên ngoài, đây là yếu tố do thời đại tạo ra
(5) Nghịquyết 19-NQ/TW đặtnông dân ở
vị tríchủthể, trungtâm, lấy nâng cao năng lực,
vịthế của nông dân và người dân sống ở nông thôn làm tiền đề để pháttriển nông nghiệp,
kinh tế nông thôn gán với xây dựng nông thôn mới
(6) Nhìn tổng thể, Nghịquyết 19-NQ/TW “về
nôngnghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045” gán vớiNghị
quyết 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mói, hoàn thiện thểchế, chính sách, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý và sửdụng đấttạo động lực
đưa nước ta trởthành nước pháttriển cóthu
nhậpcao”; Nghị quyết 20-NQ/TW “vềtiếp tục đổimói, phát triểnvànângcao hiệu quảkinh
tế tậpthể trong giaiđoạn mới”tạo ra một hệ
thống chínhsách đồngbộ, toàndiệncho phát triểnnôngnghiệp, nôngdân,nông thôn đến
năm 2030, tầmnhìn đến năm2045 □
Ngày nhận bài; 31-7-2022; Ngày bình duyệt: 1-8-2022; Ngày duyệt dăng: 22-8-2022.
(1), (2), (3), (4), (5), (6) ĐCSVN: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ưongkhóa XIII,
NxbChính trị quốc gia Sự thật, HàNội,2022, ư.93,
94,94,95,96-97,98-99
(7), (8), (9), (10), (11), (12), (13)XemĐCSVN: Văn
kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ưongkhóa XIII, Nxb Chínhtrịquốcgia Sự thật, Hà Nội,2022,ư.99-101,102-106,108-110,110-113,113- 115,115-116,118-120
(14)Xem: ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứXIII,t.I,Nxb Chính trị quốc giaSự thật,
HàNội, 2021, tr.203-204
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ số 534 (8/2022)