BÀI GIẢNG SAN XUẤT SACH HƠN NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP-LÒ HƠI
Trang 1CHƯƠNG 5: SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NĂNG LƯỢNG
Trang 2Hoạt động sản xuất luôn cần năng lượng qua nhiều dạng khác nhau tiết kiệm năng lượng nhằm thực hiện 2 mục tiêu: lợi ích kinh tế và lợi ích
môi trường
Trang 3CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG CHỦ YẾU ĐƯỢC SỬ DỤNG
Điện
Dầu DO và FO Than
Trang 4CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
Phan Dien-chinhthuc.ppt
1 ĐIỆN
Trang 5- Thành phần chủ yếu:
Trang 6- Là sản phẩm chủ yếu của quá trình chưng chất dầu thô ở nhiệt độ sôi lớn hơn 350 o C, thu được sau phân đoạn gasoil
- Chất gây ô nhiễm MTKK: lưu huỳnh (S = 0.5% - 2.5%) (S nhỏ hơn trong dầu FO)
- Nhiệt trị: khoảng 10.700-10.800 Kcal/kg
3 DẦU DO
Trang 7- Thu được trong công đoạn gasoil
-Nặng hơn dầu lửa và xăng
- Chất gây ô nhiễm MTKK: lưu huỳnh 2 – 3%
- Nhiệt trị: khoảng 10.500 Kcal/kg
4 DẦU FO
Trang 8GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÒ HƠI
- Vai trò của lò hơi: chuyển đổi năng lượng hóa học của nhiên liệu thành năng lượng nhiệt
-Lò hơi đốt dầu: không kinh tế, giá thành cao do
giá xăng dầu tăng
- Lò hơi đốt than:
+ Ưu điểm: vận hành đơn giản, đốt được hầu hết các loại than, củi, gỗ, phế thải TV…
+ Nhược điểm: các thao tác được thực hiện bằng tay (cấp than) vất vả, tốn nhân công, ô nhiễm môi trường
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ HƠI
Lò hơi ống lửa:
Trang 10Lò hơi ống nước
Trang 11Lò hơi đốt cháy tầng sôi
Trang 12CÂN BẰNG NHIỆT VÀ TỔN THẤT TẠI
Thất thoát qua bức xạ & đối lưu
Thất thoát qua khí thải khô Thất thoát ướt (nước trong nhiên liệu và trong không khí, cháy không hoàn toàn)
Trang 13CÁC TỔN THẤT ĐIỂN HÌNH TẠI
LÒ HƠI
-Tổn thất qua khói lò: 10 – 30%
-Tổn thất qua bức xạ và đối lưu: 1 – 2%
-Tổn thất khi tắt lò: 2 – 4%
-Tổn thất do H 2 trong nhiên liệu: 8%
-Tổn thất do nước trong nhiên liệu: 2%
-Tổn thất do cháy không hoàn toàn: 2 – 3%
Tổn thất qua khói thải chiếm tỷ lệ cao nhất
Trang 14Tính theo lý thuyết 1 kg dầu F.O cần 14,1 kg không khí để đốt cháy hòan tòan
- Trong thực tế cần lượng không khí nhiều hơn, tuy nhiên nếu quá nhiều sẽ làm tăng tổn thất nhiệt qua khói thải
- Thiếu không khí dầu sẽ cháy không hết và tạo khói đen
- Lượng không khí thừa tối ưu cho mỗi lọai nhiên liệu
Trang 15Nguyên nhân gây nên cháy không hòan tòan
Thời gian Phối trộn giữa dầu/than và không khí Nhiệt độ phải cao hơn nhiệt độ bốc cháy của dầu/than
Trang 16NHỮNG BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NỒI HƠI
Lắp đặt thiết bị thu hồi nhiệt thừa
Lắp đặt thiết bị thu hồi nước ngưng
Nếu thu hồi nước ngưng về hòa với nước cấp mới tăng nhiệt độ nước cấp từ 30 0 C lên 70 0 C
Làm nóng khí trước khi cấp vào lò đốt
Nhiệt độ không khí cấp cho quá trình cháy tăng 20 0 C tăng hiệu suất thêm 1%
Trang 17NHỮNG BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NỒI HƠI
Cách nhiệt tốt nồi hơi và đường ống dẫn hơi nước
Để giảm tổn thất do đối lưu (lượng nhiệt mất mát ở thành lò hơi do sự truyền nhiệt từ thành lò ra không khí xung quanh)
Ống Φ34mm dẫn hơi nước ở 150 O C dài 1m có bề mặt không cách nhiệt thất thoát nhiệt tương đương 230 lít dầu FO/năm
VD
Trang 18NHỮNG BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NỒI HƠI
Giảm đóng cặn và tạo bồ hóng
Lò hơi đốt
than & dầu
Bồ hóng tích tụ nhiều trong ống
ngăn cản quá trình
truyền nhiệt
nhiệt độ ống khói tăng
cao truyền nhiệt kém
Nhiệt độ ống khói tăng 22 % hiệu suất giảm 1%
Trang 19NHỮNG BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NỒI HƠI
- Làm vệ sinh bề mặt truyền nhiệt định kì
- kiểm tra và lấy số liệu nhiệt độ ống xả khí
thường xuyên
Khi t khí nóng tăng thêm 20C loại bỏ bồ hóng (lắp đặt nhiệt kế để kiểm tra)
GIẢI PHÁP
1 lớp bồ hóng có bề dày 1 mm
t ống xả khí tăng 55 C
Trang 20Bề mặt ống sạch: Truyền nhiệt tốt
Trang 21Bề mặt ống bẩn ít: Tăng nhiệt độ khói thải
Trang 22Bề mặt ống bẩn nhiều: Nhiệt độ tăng cao hơn
Trang 23Nguy cơ gây nổ với bề mặt ống bị bám bẩn hòan tòan
Trang 24NHỮNG BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NỒI HƠI
Đôi khi nồi hơi họat động với năng
suất rất thấp nhằm mục đích chờ tổn thất 1,5 – 2,0% nhiên liệu tiêu thụ định mức
Giảm tình trạng nồi hơi ở
trạng thái chờ
Trang 25NHỮNG BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NỒI HƠI
Một ống dẫn hơi Φ150mm có 5 mặt
bích nối ống không bọc cách nhiệt sẽ làm tổn thất 5 tấn than hay 3.000 lít F.O/năm
Bọc cách nhiệt toàn bộ
đường ống
Trang 26NHỮNG BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NỒI HƠI
Một số giải pháp khác
Giảm áp suất hơi nước
Nếu không cần thiết, giảm áp suất hơi để giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm nhiệt độ khói thải
Trang 27NHỮNG BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NỒI HƠI
Một số giải pháp khác
Hạn chế bốc hơi nhanh
Nước ngưng ở nhiệt độ cao về bồn chứa hở làm bốc hơi nhanh
Nếu hơi nước ngưng ở 5 kg/cm 2 về bồn chứa hở sẽ bốc hơi nhanh mất khỏang 7%
Tuần hoàn về 1.000 kg/h nước ngưng sẽ bốc hơi mất 70 kg/h (1 kg F.O → 13 kg hơi nước) → tổn thất 70/13 = 5,4 kg F.O/h
họat động 6.000 h/năm → tổn thất 32.400 kg F.O/năm
Trang 28KIỂM TRA
Kiểm tra hàng ngày
Nhiệt độ dầu tại béc đốt Rò rỉ dầu, hơi nước
Kiểm tra hàng tuần
Làm vệ sinh các bộ lọc Tháo nước từ bỗn chứa
Công việc mỗi năm
Làm vệ sinh các bồn chứa
Trang 29MÁY LẠNH
Trang 30MÁY LẠNH
• CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT
- Thiết kế của động cơ, máy nén, giàn ngưng
- Môi chất lạnh sử dụng
- Nhiệt độ nước làm mát đầu vào
- Cài đặt nhiệt độ đầu ra của nước được làm mát
- Độ sạch của bề mặt truyền nhiệt
Trang 31- Tránh vận hành non tải các máy nén
- Quản lý nhu cầu điện năng lúc cao điểm
- Sử dụng hệ thống kho trữ nước lạnh hoặc nước đá
- Áp dụng chu trình vận hành cho các máy lạnh
Trang 33ĐỀ XUẤT CÁC BƯỚC TRONG QUẢN
LÝ NĂNG LƯỢNG
• Trong bất kì nhà máy nào, 3 thành phần chi phí cao nhất là năng lƣợng, nhận công, nguyên vật liệu đầu vào
• Khi đề cập đến quản lý chi phí hoặc tìm kiếm tiềm năng giảm thiểu chi phí trong 3 thành phần trên năng lƣợng ở vị trí tiềm năng nhất
• tiết kiệm năng lƣợng là 1 chiến lƣợc trong tiết kiệm chi phí
Trang 34 Quản lý năng lượng là “sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả năng lượng nhằm tối đa lợi nhuận và tăng cường vị trí cạnh tranh” (Cape Hart, Turner and Kennedy, Guide to Energy Managemant, 2 nd
Edn, Fairmont press inc, 1997)
ĐỊNH NGHĨA
Thể hiện qua 3 nguyên lý
1 Mua năng lượng giá thấp nhất
2 Quản lý tiêu thụ năng lượng ở mức hiệu quả
nhất
3 Sử dụng công nghệ thích hợp nhất
Trang 351 Mua năng lượng giá thấp nhất
2 Quản lý tiêu thụ năng lượng ở mức hiệu quả
nhất
3 Sử dụng công nghệ thích hợp nhất
Trong điều kiện hiện nay có ít sự lựa chọn
Tạo ra thực tế vận hành tốt nhất, trong đó
công tác quản lý để bảo đảm cho hiệu quả cao nhất trong tiêu thụ năng lượng
Liên quan đến khía cạnh kỹ thuật trong sử dụng năng lượng
Trang 363 Sử dụng công nghệ thích hợp nhất
Liên quan đến khía cạnh kỹ thuật trong sử dụng năng lượng, gồm các mức sau:
Không cần chi phí Quản lý tốt nội vi hoặc
thay đổi cách vận hành
Chi phí thấp
Một ít cải tiến về kỹ thuật phần lớn là dựa vào vận hành và bảo trì
Chi phí cao Các bpháp cần đầu tư ban đầu lớn lắp đặt
máy móc hquả về tiêu thụ năng lượng
Trang 37CÁC BƯỚC TRONG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG Bước 1: Nắm về chi phí năng lượng của công ty Bước 2: Thực hiện công tác định mức sử dụng Q Bước 3: Cần phải biết rõ khi nào cần sử dụng Q Bước 4: Nắm được ở đâu cần Q cần sử dụng
Bước 5: Đồng bộ hóa sự sử dụng Q và yêu cầu sử dụng Q
Bước 6: Tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống
Bước 7: Tối ưu hóa yêu cầu Q đầu vào
Trang 38Bước 1: Nắm về chi phí năng lượng của công ty
Các yếu tố về
giá năng lượng
Giúp giảm thiểu chi phí sử dụng năng lượng
Thay thế nhiên liệu khác rẻ hơn hoặc phối hợp các dạng năng lượng
Trang 39Bước 2: Thực hiện công tác định mức sử dụng Q
Thực hiện nội bộ
Liệt kê lịch sử sử dụng Q Phân tích các xu hướng
So sánh với bên ngoài nhà máy (các ngành tương đương)
Dữ liệu trong quá khứ, tài liệu ghi chép đầy đủ, phân tích xu hướng sử dụng Q, chi phí, biểu đồ sản xuất đánh giá hiệu quả sử dụng Q đề xuất hợp lý trong cải tiến
Trang 40Bước 2: Thực hiện công tác định mức sử dụng Q
So sánh với những đơn vị sản xuất tương tự bên trong và bên ngoài nhà máy
Trang 41Bước 2: Thực hiện công tác định mức sử dụng Q
Các chỉ tiêu định mức có thể:
Liên quan đến tổng sản lượng
Liên quan tới thiết bị
Ví dụ: Kwh/tấn cement (nhà máy ximang), kcal/kg giấy hoặc Kwh/tấn giấy, Kwh/tấn kim loại lỏng (lò nấu thép)
Ví dụ: %hiệu dụng nhiệt của lò hơi, % hiệu quả ngưng hơi ở thiết bị lạnh, Kwh/lít dầu diesel của nhà máy nhiệt điện
Trang 42Bước 3: Cần phải biết rõ khi nào cần sử dụng Q
Vẽ biểu đồ sử dụng Q
trong 1 ngày
Khi xác định nhu cầu sử dụng điện với khoảng cách là giờ ở mức bộ phận hoặc mức nhà máy để biết được đặc tính tải, xác định những đơn
vị nào tạo nên nhu cầu “đỉnh” kiểm soát lúc vận hành
Trang 43Bước 3: Cần phải biết rõ khi nào cần sử dụng Q
Các máy truyền động 2 chiều (máy nén khí, máy lạnh) hoạt động theo chu kì chất tải/xả tải… nắm được đường cầu ở các thời gian khác nhau trong ngày tránh sự tắt/chạy dày đặc hoặc chỉ chất tải 1 phần công suất
Một cách cơ bản, làm khớp công suất nhu
cầu của thiết bị tránh sự vận hành không hiệu quả
Trang 44Bước 4: Nắm được ở đâu cần Q cần sử dụng
- Kiểm kê những thiết bị sử dụng điện trong hệ thống
- Qui trình sản xuất, bảng cân bằng vật chất và năng lượng, khảo sát tải của động cơ…là các công cụ quan trọng và cung cấp 1 nền dữ liệu tham khảo về nhu cầu Q ở các công đoạn sx khác nhau
Tối ưu hóa Q sử dụng
chìa khóa
Trang 45Bước 5: Đồng bộ hóa sự sử dụng Q và yêu cầu sử dụng Q
Sự không đồng bộ giữa công suất thiết bị và yêu cầu sử dụng;
thiết kế ban đầu không tốt không hiệu quả
Chạy 1 phần công suất (non tải)
1 số người thiết kế có xu hướng chọn động cơ
có csuất lớn động cơ sẽ khỏe đ/v phụ tải và dự trữ cho csuất tăng lên trong tương lai
Là ý tưởng không tốt Động cơ hoạt động < 50% công suất là không kinh tế chi phí điện năng tăng do hiệu suất giảm
Trang 46Bước 6: Tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống
Vận hành các thiết
bị 1 cách hiệu quả
Loại bỏ rò rỉ hơi bằng cách cải tiến thiết
bị bẫy hơi
Tối đa hóa thu hồi nước ngưng
Lắp đặt các thiết bị điều khiển để tăng cường hiệu quả quá trình đốt cháy
Thay thế bơm, quạt, máy nén khí, máy làm lạnh, lò hơi, lò nấu, thiết bị gia nhiệt…
Trang 47Bước 7: Tối ưu hóa yêu cầu Q đầu vào
Thu hồi nhiệt lượng thải để giảm thiểu lượng nhiệt cần đầu vào
Sử dụng thêm các nguồn Q khác để cùng cấp Q 1 cách tối ưu giảm thiểu mua Q cho đầu vào
Tạo ra các nguồn Q tái tạo: năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối
Thay thế 1 phần lẫn nhau giữa các loại nhiên liệu như: điện, gas, dầu nặng và nhẹ
Trang 48TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG TRONG MỘT SỐ XÍ
NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Ở TPHCM
Trang 49TÌNH TRẠNG LÃNG PHÍ NĂNG LƯỢNG
• THEO LĨNH VỰC TẠI NHÀ MÁY
- Tình trạng lãng phí NL trong khâu quản lý
- Tình trạng lãng phí NL trong hệ thống Nhiệt – Lạnh
- Tình trạng lãng phí NL trong hệ thống điện
• CÁC BIỆN PHÁP TKNL XÉT THEO YÊU CẦU ĐẦU TƢ
- Các biện pháp đầu tƣ ngắn hạn
- Các biện pháp đầu tƣ trung hạn
- Các biện pháp đầu tƣ dài hạn
Trang 51KHÂU QUẢN LÝ
Giúp nhà máy xác định hiệu suất tiêu hao năng lượng
Ví dụ:
- CT lương thực sông Hậu có TB đo lường
tiêu hao điện năng 22,8 Kwh/tấn thành phẩm vs XN mễ cốc Long Xuyên là 33,64 Kwh/TTP (chênh lệch 32%)
- CT bột mì Sài Gòn có TB đo lường và thường xuyên theo dõi tiêu hao điện năng 82 Kwh/TTP vs CT bột mì Bình Đông
> 90 Kwh/TTP (chênh lệch gần 10%)
Trang 52Ví dụ: Tại VINABICO, do không có đồng hồ
đo tốc độ và nhiệt độ sấy đƣợc công nhân điều chỉnh theo cảm tính, không định mức đƣợc thời gian sấy
Qui luật VÀNG “2M”: “no Measurement,
no Management”
Trang 53 tiết kiệm 330.000.000 VNĐ/năm
• Đây là các cơ hội TKNL với chi phí đầu tƣ rất thấp hoặc không có
Trang 54HỆ THỐNG LẠNH
• HỆ THỐNG MÁY LẠNH
- Máy nén NH3 hoạt động ở áp suất nén khá cao (16 – 17 kg/cm2) hệ số COP thấp
tăng chi phí bảo trì
- Nước cứng + không kiểm soát mức xả tràn ở tháp giải nhiệt giàn ngưng mau đóng cáu giảm năng suất lạnh + tiêu hao điện cho máy nén
Trang 55HỆ THỐNG LẠNH
• Kho lạnh: khoảng cách giữa các kiện hàng
và tường quá hẹp, xếp hàng không ngăn nắp nhiệt độ hàng không đều…
• Lưu lượng nước lạnh cho chế biến được
điều khiển bằng bypass tốn điện cho
bơm cấp rất nhiều
Trang 56HỆ THỐNG NHIỆT: LÒ HƠI
• BẢO HÀNH THƯỜNG XUYÊN
• ĐIỀU CHỈNH QUÁ TRÌNH CHÁY
Trang 57HỆ THỐNG NHIỆT
• THU HỒI NƯỚC NGƯNG LÒ HƠI
• Ví dụ: Nhà máy sữa Trường Thọ: Nếu thực hiện việc thu hồi nước ngưng
- Lượng nước thu hồi 80%
- Nước cấp cho lò hơi tiết kiệm 216 m3/ngày
- Tiết kiệm dầu mỗi năm 309 tấn
- Tiết kiệm 896.000.000VNĐ/năm
Trang 58HỆ THỐNG NHIỆT – LẠNH
• Bọc bảo ôn hoặc tái bảo ôn các đường ống dẫn hơi, van, mặt bích
• Ví dụ: Tại công ty VISSAN
Tiến hành bọc bảo ôn lại máy NISSUI
- Tổng Q tiết kiệm được: 162247 kWh/năm
- Số tiền tiết kiệm: 162247 870 = 141.154.977 VNĐ/năm
- Số tiền đầu tư: 24.000.000 VNĐ
Thời gian hoàn vốn: 2 tháng
Trang 59HỆ THỐNG NHIỆT – LẠNH
• XÍ NGHIỆP KHO VẬN SEAPRODEX
- Bảo ôn lại 15m ống 100, 4m 150, 5m
Trang 60HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
• Đây là vấn đề mà các công ty, xí nghiệp chế biến thường hay gặp nhất
- Không tận dụng chiếu sáng tự nhiên
- Bóng đèn không có chóa đèn, không làm
Trang 61Xí nghiệp kho vận SEAPRODEX: thay thế các bóng đèn cao áp ở hành lang bằng đèn compact điện tử
Điện năng tiết kiệm hàng năm 50.493 kWh 43.424.000 VNĐ/năm tiền điện
Trang 62HỆ THỐNG ĐIỆN
• Quản lý vận hành máy biến áp
• Quản lý vận hành động cơ, mạnh dạn thay động cơ cũ quá công suất và hiệu suất thấp
• Quản lý nhu cầu điện và hệ số cos
Trang 63KẾT LUẬN
• Kết quả thực hiện Kiểm toán NL và thực hiện các bpháp TKNL tại các DN cbiến thực phẩm các bpháp đƣợc chia 3 nhóm:
- Các biện pháp yêu cầu đầu tƣ ngắn hạn (hoàn vốn < 3 tháng) tiết kiệm 15% NL
- Các biện pháp yêu cầu đầu tƣ trung hạn (hoàn vốn 3 tháng – 1 năm) tiết kiệm 15 – 30% NL
- Các biện pháp yêu cầu đầu tƣ dài hạn (hoàn vốn >1 năm) tiết kiệm 30 – 45%
NL