1. Trang chủ
  2. » Tất cả

thi 10.2 maimai - Ngữ văn 10 - Ngô Thị Mai - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 69,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 LỚP 11 SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG ĐỀ THI LẠI HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH MÔN Ngữ văn 10 Thời gian 90 phút BIÊN SOẠN ĐỀ THI LẠI HỌC KÌ II LỚP 10 NĂM HỌC 2016 – 2[.]

Trang 1

SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG ĐỀ THI LẠI HỌC KÌ

II

TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH MÔN: Ngữ văn 10

Thời gian: 90 phút

BIÊN SOẠN ĐỀ THI LẠI HỌC KÌ II - LỚP 10

NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN NGỮ VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

* Mục tiêu kiểm tra

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến

độ chương trình lớp 10 học kì II

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một đoạn văn nghị luận xã hội từ nội dung đọc hiểu văn bản và một bài văn nghị luận văn học

* Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:

+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và

kĩ năng tạo lập văn bản

+ Biết huy động những kiến thức để viết nghị luận xã hội và nghị luận văn học

+ Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho HS

- Cụ thể: + Nhận biết, thông hiểu các đơn vị tri thức

+ Kiến thức Làm văn: Nghị luận văn học và nghị luận xã hội

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức: Học sinh làm bài tự luận tại lớp trong thời gian 90 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN NGỮ VĂN 10

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận

dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp độ

cao

Cộng

1 Phần đọc –

hiểu - Đề tài, chủ đề

-Phương thức biểu đạt;

-Xác định được nghệ thuật, -Phong cách ngôn ngữ,

- Hình ảnh, chi tiết, từ ngữ đặc

- Hiệu quả của nghệ thuật

- Tìm từ ngữ, chi tiết trong văn bản

- Nội dung

cơ bản của văn bản

Viết đoạn văn theo

đề ra (10-15câu)

Trang 2

Số câu: 1

điểm

2 Làm văn:

- Phú sông Bạch

Đằng

- Chuyện chức

phán sự ở đền

Tản Viên

- Đoạn trích:

Tình cảnh lẻ loi

của người chinh

phụ

- Đoạn trích:

Trao duyên

Vận dụng những kiến thức về tác phẩm, tác giả về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác lập luận ( phân tích, so sánh, tổng hợp,

…)và phương thức biểu đạt biết cách làm bài văn nghị luận văn học

Số câu: 1

điểm

10 điểm

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH

TỔ : VĂN

IV BIÊN SOẠN ĐỀ THI

SỞ GD&ĐT BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH

ĐỀ THI HỌC LẠI KÌ II - NGỮ VĂN LỚP 10

NĂM HỌC 2016 - 2017 Thời gian 90 phút Câu 1:Đọc-hiểu (4 điểm) : Hãy đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:

Người con gái bé xinh đạp xe trên phố đông , tà

áo trắng bay bay lòng vui như nở hoa

Em mỉm cười xinh tươi ôi khung trời hai mươi,

niềm vui tương lai đón chờ em

Lòng tha thiết yêu đời và yêu đất nước thôi ,

gợi trong ánh mắt em ngàn muôn tia khát vọng

Vẫy tay chào thế giới bước trên miền đất mới ,

tự tin em cô gái Việt Nam

Rồi mai đây em tung bay bay đến những chân

trời xa

a Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

b Xác định và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ nổi bật nhất được gạch chân trong văn bản?

c Cảm nhận của anh/chị về đất nước Việt Nam qua hình ảnh người con gái được nhắc đến trong văn bản?

d Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ

Trang 3

Thì hãy luôn ghi trong tim màu da tiếng nói

người Việt Nam

Dành tình yêu tặng cho đời, dành tình yêu tặng

cho người

Và niềm tin trong em luôn rực cháy

Nụ cười em luôn trên môi cả thế giới sẽ nhận ra

Một Việt Nam luôn hân hoang tràn dâng sức

sống qua thời gian

Hãy bay cao tận chân trời , hãy giang tay chào

cuộc đời

Và giờ đây tôi vui khi gặp em

Xin chào em

Lời bài hát Xinh tươi Việt Nam

Nguyễn Hồng Thuận

của anh/chị về lời ca: Rồi mai đây em tung bay bay đến những chân trời xa/ Thì hãy luôn ghi trong tim màu da tiếng nói người Việt Nam (10-15 câu).

Câu 2: Làm văn (6 điểm): Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong

đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trích Chinh phụ ngâm của

Đặng Trần Côn.

-Hết -V – HƯỚNG DẪN CHẤM -Hết -VÀ THANG ĐIỂM

1 a Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên:

- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

b Biện pháp nghệ thuật và tác dụng:

- Hoán dụ “tà áo trắng”, so sánh “ lòng vui như nở hoa”: gợi nên

vẻ đẹp trong sáng, hồn nhiên của tuổi học trò đồng thời còn tô

đậm vẻ đẹp tâm hồn tràn đầy hương sắc, say mê yêu đờ, căng

đầy nhựa sống

- Ẩn dụ “khung trời hai mươi”: chính là khát vọng, ước mơ,

tương lai tươi đầy sức sống đang đón chờ sức trẻ Việt Nam

c Hình ảnh đất nước Việt Nam

- Tác giả mượn hình ảnh người con gái Việt Nam đang độ xuân

sắc để miêu tả vẻ đẹp của một đất nước tràn nhựa sống,luôn tươi

vui, yêu đời, yêu người và sẵn sàng tự tin hòa nhập

- Một đất nước gắn bó máu thịt với con người Việt Nam, đặc biệt

là tầng lớp trẻ- những chủ nhân tương lai tiếp tục kế thừa và xây

dựng nên đất nước

d Viết đoạn văn: HS viết thành đoạn văn có kết cấu mạch

lạc, chặt chẽ, có kỹ năng lập luận, trình bày theo nhiều cách

khác nhau GV chấm linh động, có thể tham khảo các gợi ý

sau:

- Giải thích:

0.5

0.5

0.5

0.25

0.25

Trang 4

+ Tung bay đến chân trời xa: Bước tiến mạnh mẽ của lớp trẻ Việt

Nam trên con đường hội nhập với thế giới

+ Tiếng nói, màu da: những đặc điểm vốn có của con người Việt

nam, hình ảnh ẩn dụ cho quê hương việt

=> Hãy mạnh dạn dám ước mơ cho tương lai và dù bạn có ở bất

kì nơi nào, có trở thành người vĩ đại hay chỉ là những con người

bình thường thì cũng đừng bao giờ lãng quên một đất nước đã

yêu thương, che chở, nuôi dưỡng bạn trưởng thành

- Phân tích, chứng minh:

+ Mỗi con người chúng ta ai cũng có cho riêng mình một mảnh

tình quê hương xứ sở, chúng ta chỉ có thể tồn tại và hòa nhập khi

chúng ta biết phấn đấu cho tương lai biết đóng góp và khát khao

cống hiến sức trẻ, tài năng, trí tuệ làm giàu cho quê hương, tồ

quốc

+ Đúng là bản thân chúng ta chỉ thành công khi chúng ta biết

nuôi dưỡng ước mơ và có trong mình một khát khao chinh phục

nhưng quan trọng hơn bao giờ hết là ta cần biết trân trọng quá

khứ, giữ gìn những nét văn hóa ngàn đời ông cha ta đã cất công

gây dựng Có như vậy chúng ta mới xứng đáng là con cháu Vua

Hùng

+ Dẫn chứng: HS có thể chọn dẫn chứng bất kì từ cuộc sống

nhưng phải có sức thuyết phục Ví dụ: Tiến sĩ Nguyễn Bá Hải,

gương mặt trẻ Việt Nam tiêu biếu, người từ chối mức lương

nhiều nghìn đô la ở nước ngoài để về nước giảng dạy và sáng chế

thiết bị dùng cho người mù

- Bình luận:

+ Lời ca đã dạy cho con người bài học quý báu về cuộc sống, đặc

biệt có tác động sâu rộng tới lớp trẻ ngày nay Bởi thế hệ trẻ

ngày nay năng động, luôn nhạy bén và nắm bắt kịp thời nhu cầu

của thời đại.Dám đương đầu với thử thách, dám vươn cao, vươn

xa để hiện thực hóa lí tưởng hợp đạo đức của bản thân mình

+ Bên cạnh đó vẫn còn nhiều thanh niên với lối sống tiêu cực,

adua theo thời đại, quay lưng lại với quê hương đất nước, đó là

thực tế đáng buồn vẫn còn tồn tại

+ Là thanh niên, học sinh khi đang còn ngồi trên ghế nhà trường

cần tiếp tục cố gắng, học hỏi, rèn luyện Cần có cái nhìn xa và

rộng, cần nhận thức được quê hương chính là cội rễ, là mạch

nguồn nuôi dưỡng chúng ta Chúng ta không thể tồn tại độc lập

mà không có cái “nôi mái mủ”

+ Giữ gìn văn hóa, bản sắc dân tộc là đóng góp tốt nhất mà thế

hệ trẻ dành tặng cho đất nước Hãy điều chỉnh và uốn nắn hành

vi của chính bản thân mình, cố gắng phấn đấu cho tương lai để

sau này có cơ hội tung bay đến “chân trời mới” cũng không quên

“tiếng nói, màu da” người Việt

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

2 Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích

Trang 5

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trích Chinh phụ ngâm

của Đặng Trần Côn.

* Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi

hình

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu

* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều

cách nhưng cần đạt được những ý cơ bản sau:

a Mở bài

- Giới thiệu về tác giả và đoạn trích

- Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận

b Thân bài

* Nội dung

- Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh

phụ.

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên

vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm

thước chẳng mách tin"

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh

phụ và ngọn đèn khuya; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một

mình mình hay"

- Tám câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên

+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian

tâm lí Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề

trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên"

+ Để giải tỏa nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như:

soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là

"gượng" Sầu chẳng những không được giải tỏa mà còn nặng nề

hơn

- Tám câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu.

+ Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng

-gửi lòng mình đến non Yên - mong được chồng thấu hiểu, sử

chia Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm

thẳm, đau đáu,

+ Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách

về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).

* Nghệ thuật

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân

vật

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,

.c Kết bài: Người chinh phụ với tâm trạng cô đơn, lẻ loi, sầu

muộn trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng

nói tố cáo chiến tranh phong kiến

1.0

3,0

1,0

0,5

0,5

Trang 6

Lưu ý:

- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kỹ

năng và kiến thức

- GV mạnh dạn cho điểm tối đa với các bài viết sáng tạo, chú ý

đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt câu,

trình bày đẹp, khoa học

V- PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Người biên soạn

Ngô Thị Mai

Ngày đăng: 19/11/2022, 21:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w