1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toán 11 bài 4 hai mặt phẳng vuông góc

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai mặt phẳng vuông góc
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 374,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4 Hai mặt phẳng vuông góc A Các câu hỏi hoạt dộng trong bài Hoạt động 1 trang 109 SGK Toán lớp 11 Hình học Cho hai mặt phẳng (α) và (β) vuông góc với nhau và cắt nhau theo giao tuyến d Chứng minh[.]

Trang 1

Bài 4: Hai mặt phẳng vuông góc

A Các câu hỏi hoạt dộng trong bài

Hoạt động 1 trang 109 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hai mặt phẳng (α) và (β)

vuông góc với nhau và cắt nhau theo giao tuyến d Chứng minh rằng nếu có một đường

thẳng Δ nằm trong (α) và Δ vuông góc với d thì Δ vuông góc với (β)

Lời giải:

Δ nằm trong (α) và Δ vuông góc với d    =d A

Từ A, vẽ đường thẳng a thuộc (β) và a⊥d

Vì ( ) ( ) ⊥  nên góc giữa Δ và a là 90o hay  ⊥a

,a)

(d

  ⊥ hay  ⊥ ( )

Hoạt động 2 trang 109 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tứ diện ABCD có ba cạnh

AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau Chứng minh rằng các mặt phẳng (ABC),

(ACD), (ADB) cũng đôi một vuông góc với nhau

Lời giải:

AB⊥AC, AB⊥AD nên AB⊥(ACD)(theo định lí trang 99)

Trang 2

AB ACD

C (A )

  ( ABC ) ⊥ ( AC D ) (theo định lí 1 trang 108)

D (A )

  ( ABD ) ⊥ ( AC D )

Ta có: AD AC

  AD ⊥ ( ABC )

D (A )

  ( ABD ) ⊥ ( AB C )

Hoạt động 3 trang 109 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình vuông ABCD Dựng

đoạn AS vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông ABCD

a) Hãy nêu tên các mặt phẳng lần lượt chứa các đường thẳng SB, SC, SD và vuông góc với mặt phẳng (ABCD)

b) Chứng minh rằng mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBD)

Lời giải:

a)SA⊥(ABCD), SA SAB( )

(SAB) (ABCD)

SA⊥ ABCD , SA (SAD)

(SAD) (ABCD)

SA⊥ ABCD , SA SAC ( )

(SAC) (ABCD)

b) ABCD là hình vuông nên BD⊥AC

)

S A ⊥ ( A BCD SA⊥BD

Ta có:

Trang 3

BD AC

  BD ⊥ ( SAC )

Mà BD(SBD)nên (SAC) (⊥ SBD)

Hoạt động 4 trang 111 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho biết mệnh đề nào sau đây

là đúng ?

a) Hình hộp là hình lăng trụ đứng

b) Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng

c) Hình lăng trụ là hình hộp

d) Có hình lăng trụ không phải là hình hộp

Lời giải:

Hình hộp là hình lăng trụ tứ giác có đáy là hình bình hành

Từ đó ta thấy,

a sai vì các cạnh bên của hình hộp chưa chắc vuông góc với đáy

b đúng

c sai vì nếu đáy của lăng trụ không phải là hình bình hành thì sẽ không phải hình hộp

d đúng vì các hình lăng trụ tam giác, tứ giác thường, đều không là hình hộp

Hoạt động 5 trang 111 SGK Toán lớp 11 Hình học: Sáu mặt của hình hộp chữ nhật

có phải là những hình chữ nhật không ?

Lời giải:

Sáu mặt của hình hộp chữ nhật là những hình chữ nhật

Hoạt động 6 trang 112 SGK Toán lớp 11 Hình học: Chứng minh rằng hình chóp đều

có các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau

Lời giải:

Xét hình chóp đều S.A1A2 An có H là chân đường cao hạ từ S xuống (A1A2 An) Khi đó HA1 = HA2 = = HAn và SH⊥(A A A 1 2 n)

SH SA , SH SA

Xét các tam giác vuông SHAm−1 và SHAm (2 m n) có:

SH chung

HAm−1 = HAm (giả thiết)

SHA − SHA

  =  (hai cạnh góc vuông)

 SAm−1 = Sm (hai cạnh tương ứng)

Vậy SAm−1 = Sm hay SA1 = SA2 = = SAn nên các mặt bên đều là các tam giác cân

Hoạt động 7 trang 112 SGK Toán lớp 11 Hình học: Có tồn tại một hình chóp tứ giác

S.ABCD có hai mặt bên (SAB) và (SCD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy hay

không ?

Lời giải:

Xét trường hợp AB và CD cắt nhau tại một điểm H

Trang 4

Ta lấy S trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) kẻ từ H thì rõ ràng

(SAB) (⊥ ABCD) và (SCD) (⊥ ABCD)

Vậy có tồn tại một hình chóp tứ giác S.ABCD có hai mặt bên (SAB) và (SCD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy

B Bài tập

Bài tập 1 trang 113 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho ba mặt phẳng (α), (β), (γ)

mệnh đề nào sau đây đúng?

a) Nếu ( ) ( ) ⊥  và (α)//(γ) thì ( ) ( ) ⊥  ;

b) Nếu ( ) ( ) ⊥  và ( ) ( ) ⊥  thì (β) // (γ)

Lời giải:

a) Đúng

Thật vậy, ( ) ( ) ⊥ 

Suy ra tồn tại đường thẳng d  ( ) và d ⊥ ( )

Mà (α) // (γ)

S

B

C H

A

D

γ β

α

Trang 5

( )

d

 ⊥    ⊥ ( ) ( )

b) Sai vì vẫn có thể xảy ra trường hợp hai mặt phẳng (β) và (γ) cắt nhau

Bài tập 2 trang 113 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hai mặt phẳng (α) và (β) vuông

góc với nhau Người ta lấy trên giao tuyến Δ của hai mặt phẳng đó hai

điểm A và B sao cho AB = 8cm Gọi C là một điểm trên (α) và D là một điểm

trên (β) sao cho AC và BD cùng vuông góc với giao tuyến Δ và AC= 6cm, BD =

24cm Tính độ dài đoạn CD

Lời giải:

( ) ( )

AC ( )

  ⊥ ⊥  

Do đó AC⊥AD hay tam giác ACD vuông tại A

Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ACD ta được: DC2 = AC2 + AD2 (1)

Vì BD⊥AB

ABD

  vuông tại B

Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ABD ta được: AD2 = AB2 + BD2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

DC2 = AC2 + AB2 + BD2 = 62 + 82 + 242 = 676

DC 676 26

Bài tập 3 trang 113 SGK Toán lớp 11 Hình học: Trong mặt phẳng (α) cho tam giác

ABC vuông ở B Một đoạn thẳng AD vuông góc với (α) tại A Chứng minh rằng:

a) ABD là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC);

b) Mặt phẳng (ABD) vuông góc với mặt phẳng (BCD);

Trang 6

c) HK // BC với H và K lần lượt là giao điểm của DB và DC với mặt phẳng (P) đi qua

A và vuông góc với DB

Lời giải:

a) Tam giác ABC vuông tại B nên AB⊥BC (1)

AD vuông góc với (α) nên AD⊥BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra BC⊥(ABD) suy ra BC⊥BD

(ABC) (DBC) BC

BD BC

AB BC

 ⊥

 ⊥

 góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC) là góc giữa hai đường thẳng BD và BA

Mà DA⊥(ABC)DA⊥ABABD  90

Vậy ABD là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC)

b)

BC (ABD)

(ABD) (BCD)

BC (BCD)

c) Do (P) đi qua A, H, K nên mặt phẳng (P) (AHK) đi qua A và vuông góc với DB nên HK⊥BD

Trong (BCD) có: HK⊥BD và BC⊥BD nên suy ra HK // BC

Bài tập 4 trang 114 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hai mặt phẳng (α), (β) cắt nhau

và một điểm M không thuộc (α) và không thuộc (β) Chứng minh rằng qua điểm M có một và chỉ một mặt phẳng (P) vuông góc với (α) và (β) Nếu (α) // (β) thì kết quả trên

sẽ thay đổi như thế nào?

Lời giải:

Trang 7

Gọi a =   ( ) ( )

Mặt phẳng (P) là mặt phẳng qua M và vuông góc với a

Vì qua một điểm nằm ngoài đường thẳng có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng nên (P) là duy nhất

Ta chứng minh (P) vuông góc với (α) và (β)

Thật vậy, ta có: a  ( ); a⊥( )P   ⊥( ) ( )P

Tương tự ta cũng có ( ) ( ) ⊥ P

Ngược lại nếu có mặt phẳng (P) đi qua M và vuông góc với (α), (β) thì suy ra ( )P ⊥a

Do vậy (P) là duy nhất

Vậy ta được điều phải chứng minh

Nếu (α) // (β), ta gọi d là đường thẳng đi qua M và vuông góc với (α) Khi đó ta

có d⊥ ( ) và mọi mặt phẳng (P) chứa d đều vuông góc với (α), (β)

Vậy khi (α) // (β) có vô số mặt phẳng (P) đi qua M và vuông góc với (α) và (β)

Bài tập 5 trang 114 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình lập phương

ABCD.A’B’C’D’ Chứng minh rằng:

a) Mặt phẳng (AB’C’D) vuông góc với mặt phẳng (BCD’A’);

b) Đường thẳng AC’ vuông góc với mặt phẳng (A’BD)

Trang 8

Lời giải:

a) BC AB

BC BB'

 BC⊥(ABB'A ')

BC AB'

ABB’A’ là hình vuông nên AB' A'B⊥

Ta có:

AB' BC

AB' BA '

'

BC, BA BC

'

' A ' D

( ')

AB' BCD'A

Mà AB'(AB'C'D)(AB C D' ' ) (⊥ BCD A' ')

b) AA'⊥(ABCD)AA'⊥BD

Mà BD⊥ACBD⊥(ACC'A ')

AC' ACC'A ' nên suy ra BD⊥AC' (1)

AB⊥ ADD'A ' AB⊥A'D

Mà AD'⊥A'DA 'D⊥(ABC'D')

Ta có A 'C (ABC'D')A'D⊥AC' (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AC'⊥(A 'BD)

Bài tập 6 trang 114 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình chóp S.ABCD có đáy

ABCD là một hình thoi cạnh a và có SA = SB = SC = a Chứng minh rằng:

a) Mặt phẳng (ABCD) vuông góc với mặt phẳng (SBD);

b) Tam giác SBD là tam giác vuông

Lời giải:

O

C

D A

C'

B' B

Trang 9

a) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

Theo tính chất của hình thoi thì O là trung điểm của AC, BD

Xét tam giác cân SAC cân tại S có SO vừa là đường trung tuyến đồng thời là đường cao do đó SO⊥AC (1)

Mặt khác ABCD là hình thoi nên AC⊥BD (2)

Từ (1) và (2) suy ra AC⊥(SBD)

AC(ABCD)(ABCD)⊥(SBD)

b) Xét hai tam giác SAC và BAC có:

SA = SB = BC = BA = a

AC chung

  =  (cạnh – cạnh – cạnh)

Do đó các đường trung tuyến ứng với các đỉnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau:

SO = BO

O là trung điểm của BD nên OB = OD

1

2

Tam giác SBD có trung tuyến 1

2

= nên vuông tại S Vậy tam giác SBD là tam giác vuông tại S

Bài tập 7 trang 114 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình hộp chữ nhật

ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, BC = b, CC’ = c

a) Chứng minh rằng mặt phẳng (ADC’B’) vuông góc với mặt phẳng (ABB’A’)

b) Tính độ dài đường chéo AC’ theo a, b, c

Lời giải:

Trang 10

a) Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật ta có:

AD AA '

 AD⊥(ABB A' ')

Mà AD(ADC'B')

Nên (ADC'B') (⊥ ABB'A')

b) Xét tam giác ABC vuông tại B, ta có:

AB2 + BC2 = AC2

Suy ra AC2 = a2 + b2

Xét tam giác ACC’ vuông tại C ta có:

AC’2 = AC2 +CC’2

Suy ra AC’2 = a2 + b2 + c2

AC a b c

 = + +

Bài tập 8 trang 114 SGK Toán lớp 11 Hình học: Tính độ dài đường chéo của một hình lập phương cạnh a

Lời giải:

Hình hộp chữ nhật có độ dài đường chéo là: 2 2 2

AC'= a +b +c Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có a = b = c nên ta có đường

chéo AC'= a2 +a2+a2 = 3a2 =a 3

Bài tập 9 trang 114 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình chóp tam giác

đều S.ABC có SH là đường cao Chứng minh SA⊥BC và SB⊥AC

Lời giải:

Trang 11

Hình chóp tam giác đều nên ta có H là tâm của tam giác đều ABC

SH⊥(ABC)SH⊥BC

Và AH⊥BC (vì H là trực tâm)

Suy ra BC⊥(SAH)

SA(SAH)BC⊥SA

Chứng minh tương tự, ta có:

SH⊥(ABC)SH⊥AC

Mà H là trực tâm của tam giác ABC

AC (SBH);

 ⊥ SB(SBH)

AC SB

Cách khác:

Sử dụng định lí ba đường vuông góc

Ta có: AH⊥BC

Mà AH là hình chiếu của SA trên (ABC)

BC SA

 ⊥ ( định lí ba đường vuông góc)

Lại có : AC⊥BH

BH là hình chiếu của SB trên (ABC)

AC SB

 ⊥ ( định lí ba đường vuông góc)

Bài tập 10 trang 114 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình chóp tứ giác đều

S.ABCD có các cạnh bên và các cạnh đáy đều bằng a Gọi O là tâm của hình vuông ABCD

a) Tính độ dài đoạn SO

b) Gọi M là trung điểm của đoạn SC Chứng minh hai mặt phẳng (MBD) và (SAC) vuông góc với nhau

Trang 12

c) Tính độ dài đoạn OM và tính góc giữa hai mặt phẳng (MBD) và (ABCD)

Lời giải:

a) Hình chóp tứ giác đều nên SO⊥(ABCD) Do đó SO⊥AC

Tam giác ABD vuông tại A nên 2 2

BD= AB +AD =a 2 AO 1BD a 2

Xét tam giác SOA vuông tại O:

2

b) vì SO⊥(ABCD) SO⊥BD

Lại có ABCD là hình vuông nên BD⊥AC

Do đó BD (SAC)⊥

Mà BD(MBD) do đó (MBD)⊥(SAC)

c) Trong tam giác SAC có:

=

Suy ra OM là đường trung bình của tam giác SAC

SC a

OM

 =  (cạnh-cạnh-cạnh)

Suy ra DM = BM

Suy ra tam giác BDM cân tại M

OM vừa là trung tuyến đồng thời là đường cao nên OM⊥BD

(MBD) (ABCD) BD

OM BD

OC BD

 ⊥

 ⊥

Trang 13

Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (MBD) và (ABCD) là MOC

Ta có SC a

OM

= = hay OM = MC

Tam giác OMC vuông cân tại M nên MOC=45

Vậy góc giữa hai mặt phẳng (MBD) và (ABCD) là 45o

Bài tập 11 trang 114 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình chóp S.ABCD có

đáy ABCD là một hình thoi tâm I cạnh a và góc A bằng 60o, cạnh SC a 6

2

= và SC vuông góc với mặt phẳng (ABCD)

a) Chứng minh mặt phẳng (SBD) vuông góc với mặt phẳng (SAC)

b) Trong tam giác SCA kẻ IK vuông góc với SA tại K Hãy tính độ dài IK

c) Chứng minh BKD= 90 và từ đó suy ra mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (SAD)

Lời giải:

a) SC⊥(ABCD)SC⊥BD

ABCD là hình thoi nên AC⊥BD (2)

Từ (1) và (2) suy ra BD⊥(SAC)

Mà BD(SBD)(SBD)⊥(SAC).

b) Xét tam giác ABD có AB = AB và góc A= 60o nên là tam giác đều

Do đó AI a 3 AC 2AI a 3

2

SC⊥(ABCD)SC⊥CA nên tam giác SAC vuông tại C

Xét tam giác vuông SAC có:

2

SA AC SC 3a

Trang 14

Xét SCA và IKA có:

0

A chung

SCA IKA 90



  SCA ~ IKA (góc - góc)

IK AI

SC AS

AI.SC a

IK

c) Dễ thấy ABD đều nên BD = a

1

2

 = nên BKD vuông tại K

Vậy BKD= 90

Ta có: BD⊥(SAC) (chứng minh trên)

BD SA

SA (BKD)

Ta có:

(SAB) (SAD) SA

(SAB) BK SA

(SAD) DK SA

Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) bằng góc giữa hai đường thẳng BK và

DK là góc BKD= 90

Vậy (SAB) (⊥ SAD)(điều phải chứng minh)

Ngày đăng: 19/11/2022, 16:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w