Bài 1 Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng A Các câu hỏi hoạt động trong bài Hoạt động 1 trang 45 SGK Toán lớp 11 Hình học Hãy vẽ thêm một vài hình biểu diễn của hình chóp tam giác Lời giải Hoạt động[.]
Trang 1Bài 1: Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
A Các câu hỏi hoạt động trong bài
Hoạt động 1 trang 45 SGK Toán lớp 11 Hình học: Hãy vẽ thêm một vài hình
biểu diễn của hình chóp tam giác
Lời giải:
Hoạt động 2 trang 47 SGK Toán lớp 11 Hình học: Tại sao người thợ mộc kiểm
tra độ phẳng mặt bàn bằng cách rê thước thẳng trên mặt bàn?
Lời giải:
Theo tính chất 3, nếu đường thẳng là 1 cạnh của thước có 2 điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đó thuộc mặt phẳng bàn
Khi đó, nếu rê thước mà có 1 điểm thuộc cạnh thước nhưng không thuộc mặt bàn thì bàn đó chưa phẳng và ngược lại
Hoạt động 3 trang 47 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tam giác ABC, M là
điểm thuộc phần kéo dài của BC (h.2.12) Hãy cho biết M có thuộc mặt phẳng (ABC) không và đường thẳng AM có nằm trong mặt phẳng (ABC) không?
Trang 2Lời giải:
MBC mà BC(ABC)
Nên M(ABC)
Vì A(ABC) và M(ABC) nên mọi điểm thuộc AM đều thuộc (ABC)
Hay AM(ABC)
Hoạt động 4 trang 48 SGK Toán lớp 11 Hình học: Trong mặt phẳng (P), cho
hình bình hành ABCD Lấy điểm S nằm ngoài mặt phẳng (P) Hãy chỉ ra một điểm chung của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) khác điểm S (h.2.15)
Lời giải:
Một điểm chung của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) khác điểm S là điểm I vì:
IAC(SAC)
IBD(SBD)
Hoạt động 5 trang 48 SGK Toán lớp 11 Hình học: Hình 2.16 đúng hay sai? Tại
sao?
Trang 3Lời giải:
Sai vì theo tính chất 2, có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Theo hình vẽ lại có: ba điểm không thẳng hàng M, L, K vừa thuộc (ABC), vừa thuộc (P)
Suy ra vô lý
Hoạt động 6 trang 52 SGK Toán lớp 11 Hình học: Kể tên các mặt bên, cạnh
bên, cạnh đáy của hình chóp ở hình 2.24
Lời giải:
- Hình chóp tam giác có:
Các mặt bên: (SAB), (SBC), (SAC)
Các cạnh bên: SA, SB, SC
Các cạnh đáy: AB, AC, BC
- Hình chóp tứ giác có:
Các mặt bên: (SAB), (SBC), (SCD), (SAD)
Trang 4Các cạnh bên: SA, SB, SC, SD
Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA
B Bài tập
Bài tập 1 trang 53 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho điểm A không nằm trên mặt
phẳng (α) chứa tam giác BCD Lấy E, F là các điểm lần lượt nằm trên các cạnh
AB, AC
a) Chứng minh đường thẳng EF nằm trong mặt phẳng (ABC)
b) Khi EF và BC cắt nhau tại I, chứng minh I là điểm chung của hai mặt phẳng (BCD) và (DEF)
Lời giải:
a) Ta có:
E AB (ABC)
F AC (ABC)
Theo tính chất 3, đường thẳng EF có hai điểm E, F cùng thuộc mặt phẳng (ABC) nên EF(ABC)
b) Ta có: EFBC= I
Khi đó:
I EF (DEF)
I BC (BCD)
suy ra I(DEF) ( BCD)
Trang 5Suy ra I là điểm chung của hai mặt phẳng (BCD) và (DEF)
Bài tập 2 trang 53 SGK Toán lớp 11 Hình học: Gọi M là giao điểm của đường
thẳng d và mặt phẳng (α) Chứng minh M là điểm chung của (α) với một mặt
phẳng bất kì chứa d
Lời giải:
Ta có M= suy ra d ( ) M (1) ( )
Gọi (β) là mặt phẳng bất kì chứa d
( )
M d
d
suy ra M (2) ( )
Từ (1), (2) suy ra M ( ) ( )
Vậy M là điểm chung của (α) với bất kì mặt phẳng nào chứa d
Bài tập 3 trang 53 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho ba đường thẳng d1, d2 ,
d3 không cùng nằm trong một mặt phẳng và cắt nhau từng đôi một Chứng minh ba đường thẳng trên đồng quy
Lời giải:
Gọi d1 , d2 , d3 là ba đường thẳng đã cho
Gọi I= d1 d2 suy ra 1
2
I d
I d
Ta chứng minh Id3 Thật vậy,
Gọi (β) là mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau d1 , d3
(γ) là mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau d2 , d3
Trang 6Do ba đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng nên (β) và (γ) phân biệt
Ngoài ra 3
3
d ( )
d ( )
suy ra ( ) =( ) d3
1
I d ( ) suy ra I =( ) (d ,d1 3)
2
Id ( ) suy ra I =( ) (d ,d2 3)
Từ đó suy ra, I =( ) ( ) d3
Vậy d1 , d2 , d3 đồng quy
Cách khác:
Gọi (P) là mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau d1 , d2
Goi d3 =d1 M;d3 d2 =N
1
Md , mà d1 (P) suy ra M (P)
2
Nd , mà d2 (P) suy ra N(P)
Nếu M N suy ra d3 có hai điểm M, N cùng thuộc (P)
Suy ra d3 (P)
Suy ra d1 , d2 , d3 đồng phẳng (trái với giả thiết d1 , d2 , d3 không đồng phẳng)
Suy ra M là điểm thuộc cả dN 1 , d2 , d3
Vậy d1 , d2 , d3 đồng quy
Bài tập 4 trang 53 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho bốn điểm A, B, C và D
không đồng phẳng Gọi GA, GB, GC, GD lần lượt là trọng tâm của tam giác BCD, CDA, ABD, ABC Chứng minh rằng AGA, BGB, CGC, DGD đồng quy
Lời giải:
Trang 7Gọi N là trung điểm CD
GA là trọng tâm tam giác BCD
A
G BN ANB
Suy ra AG ANBA( )
GB là trọng tâm tam giác ACD
B
G AN ANB
Suy ra BG ANBB( )
Trong (ANB): AGA không song song với BGB
Suy ra AG BG OA B=
Chứng minh tương tự: BG CGB C;CG AGC A
C
CG ANB suy ra AGA; BGB; CGC không đồng phẳng và đôi một cắt nhau
Áp dụng kết quả bài 3 suy ra AGA; BGB; CGC đồng quy tại O
Chứng minh tương tự: AGA; BGB; DGD đồng quy tại O
Trang 8Vậy AGA; BGB ; CGC; DGD đồng quy tại O (điều phải chứng minh)
Bài tập 5 trang 53 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tứ giác ABCD nằm trong
mặt phẳng (α) có hai cạnh AB và CD không song song Gọi S là điểm nằm ngoài mặt phẳng (α) và M là trung điểm đoạn SC
a) Tìm giao điểm N của đường thẳng SD và mặt phẳng (MAB)
b) Gọi O là giao điểm của AC và BD Chứng minh rằng ba đường thẳng SO, AM,
BN đồng quy
Lời giải:
a) Trong mặt phẳng (ABCD), gọi E là giao điểm của AB và CD
Vì E AB (MAB)
E DC (SDC)
E (MAB)
E (SDC)
Lại có M (MAB)
M SD M (SDC)
Suy ra (MAB)(SDC)=ME
Trong mặt phẳng (SDC) ta có: N EM SD=
Vì N EM
EM (MAB)
suy ra N (MAB)
Trang 9Lại có N SD
Suy ra N là giao điểm của SD và mặt phẳng (MAB)
b) O là giao điểm của AC và BD
Suy ra O AC
O BD
Mà AC (SAC)
BD (SBD)
O (SAC)
O (SBD)
Suy ra O là một điểm chung của (SAC) và (SBD)
Mặt khác S cũng là điểm chung của (SAC) và (SBD)
Suy ra (SAC)(SBD)=SO
Gọi I là giao điểm của AM và BN
Mà AM (SAC)
BN (SBD)
I (SAC)
I (SBD)
Như vậy I là điểm chung của (SAC) và (SBD)
Nên I (SAC) (SBD)=SO
Vậy ba đường thẳng SO, AM và BN đồng quy tại I
Bài tập 6 trang 54 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho bốn điểm A, B, C và D
không đồng phẳng Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AC và BC Trên đoạn BD lấy điểm P sao cho BP = 2PD
a) Tìm giao điểm của đường thẳng CD và mặt phẳng (MNP)
b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ACD)
Lời giải:
Trang 10a) Ta có: BN 1
BC = , 2 BP 2
BD = 3
Suy ra BN BP
BC BD nên NP không song song với CD
Trong (BCD), gọi I là giao điểm của NP và CD
Suy ra I CD
INP(MNP) suy ra I (MNP)
Vậy giao điểm của đường thẳng CD và mặt phẳng (MNP) là điểm I
b) Trong (ACD), gọi J là giao điểm của MI và AD
J AD (ACD)
M AC ACD
suy ra MJ(ACD)
Mà JMI(MNP)
Suy ra J(MNP)
Suy ra MJ(MNP)
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ACD) là MJ
Bài tập 7 trang 54 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho bốn điểm A, B, C và D
không đồng phẳng Gọi I, K lần lượt là trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC) và (KAD)
b) Gọi M và N là hai điểm lần lượt lấy trên hai đoạn thẳng AB và AC Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC) và (DMN)
Trang 11Lời giải:
a) Ta có:
I AD (KAD)
I (IBC)
suy ra I (KAD) (IBC)
K BC (IBC)
K (KAD)
suy ra K(KAD)(IBC)
Suy ra IK=(KAD)(IBC)
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC) và (KAD) là IK b) Trong mặt phẳng (ACD), gọi E CI= DN
Suy ra E CI (BIC)
E DN (DMN)
Suy ra E (IBC) (DMN)
Trong mặt phẳng (ABD), gọi F=BIDM
Suy ra F BI (BIC)
F DM (DMN)
Suy ra F (IBC) (DMN)
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC) và (DMN) là EF
Trang 12Bài tập 8 trang 54 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tứ diện ABCD Gọi M và N
lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD, trên cạnh AD lấy điểm P không trùng với trung điểm của AD
a) Gọi E là giao điểm của đường thẳng MP và đường thẳng BD Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (PMN) và (BCD)
b) Tìm giao điểm của mặt phẳng (PMN) và BC
Lời giải:
a) Vì M là trung điểm của AB, P không là trung điểm của AD nên MP không song song với BD
Trong mặt phẳng (ABD), gọi E=MPBD
E BD (BCD)
E MP (MNP)
E (BCD)
E (MNP)
Suy ra E(BCD)(MNP)
Có N CD (BCD) N (BCD)
N (MNP)
Suy ra N (BCD) (MNP)
Do đó NE (BCD) (MNP)=
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (PMN) và (BCD) là NE
Trang 13b) Trong mặt phẳng (BCD), gọi Q=NEBC ta có:
Q BC
Q NE (MNP) Q (MNP)
Suy ra Q=BC(MNP)
Vậy giao điểm của mặt phẳng (PMN) và BC là điểm Q
Bài tập 9 trang 54 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình chóp S.ABCD có đáy
là hình bình hành ABCD Trong mặt phẳng đáy vẽ đường thẳng d đi qua A và không song song với các cạnh của hình bình hành, d cắt đoạn BC tại E Gọi C’ là một điểm nằm trên cạnh SC
a) Tìm giao điểm M của CD và mặt phẳng (C’AE)
b) Tìm thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (C’AE)
Lời giải:
a) Trong (ABCD) gọi M AE= DC
Suy ra M AE M (C'AE)
AE (C'AE)
Mà M CD
Suy ra M=CD(C'AE)
b) Trong (SDC): MC' SD = F
Trang 14Suy ra
F MC' (C'AE)
F SD SDC
F (C'AE)(SDC)
Mà C' (C'AE) (SDC)
Suy ra C'F (C'AE) (SDC)
Ta có:
(C'AE) (ABCD) AE
(C'AE) (SAD) AF
(C'AE) (SBC) C'E
(C'AE) (SDC) C'F
Vậy thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (C’AE) là tứ giác AEC’F
Bài tập 10 trang 54 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình chóp S.ABCD có AB
và CD không song song Gọi M là một điểm thuộc miền trong của tam giác SCD a) Tìm giao điểm N của đường thẳng CD và mặt phẳng (SBM)
b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SBM) và (SAC)
c) Tìm giao điểm I của đường thẳng BM và mặt phẳng (SAC)
d) Tìm giao điểm P của SC và mặt phẳng (ABM), từ đó suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng (SCD) và (ABM)
Lời giải:
Trang 15a) Trong (SCD) kéo dài SM cắt CD tại N
Suy ra N CD N CD (SBM)
N SM (SMB)
b) (SBM) ( SBN)
Dễ thấy S (SAC) (SBM)
Trong (ABCD), gọi O=ACBN
Suy ra O AC (SAC)
O BN (SBN)
O (SAC)(SBN)
Do đó: SO (SAC) (SBM)=
c) Trong (SBN) gọi I là giao của MB và SO
Mà SO(SAC)
Do đó: I BM (SAC)=
d) Trong (ABCD), gọi K=ABCD Khi đó(ABM) (AKM) Trong (SCD), gọi P=MKSC Lại có MK(ABM)
Do đó: P SC (ABM)=
Trong (SDC), gọi Q=MKSD, MK(ABM)
Suy ra Q SD= (ABM)
Suy ra PQ(ABM),PQ(SCD)
Vậy PQ=(SCD)(ABM)