1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn CÔNG NGHỆ BAO bì ĐÓNG gói THỰC PHẨM đề tài tìm hiểu nội dung trên nhãn hàng hóa

22 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 338,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ xưa đến nay, thực phẩm luôn được xem là nhu cầu quan trọng và thiết yếu nhất đối với con người. Trước đây, nếu thực phẩm chỉ được lựa chọn dựa trên tính chất ‘ngon’ thì đến ngày nay, người tiêu dùng hiện đại nhắm đến những loại sản phẩm thực phẩm không chỉ đáp ứng đầy đủ về mặt dinh dưỡng mà còn cả về mặt hình thức. Chính vì thế, các nhà doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm đã không ngừng nghỉ nghiên cứu và đổi mới sản phẩm cũng như khẳng định thương hiệu của mình thông qua nhãn hàng hóa. Cùng với sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật, nhãn hàng hóa đã dần được cải tiến và hoàn thiện với nhiệm vụ quảng bá, thu hút người tiêu dùng. Đồng thời quan nhãn, người tiêu dùng có thể nắm bắt được thông tin một cách cụ thể và rõ ràng về sản phẩm thực phẩm mình định mua. Nhãn được coi là cầu nối giữa sản phẩm và người tiêu dùng, hay nói cách khác là giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Chính vì thế, nhãn đóng vai trò rất quan trọng đối với một sản phẩm nói riêng và nhà sản xuất thực phẩm nói chung. Nhóm chúng em đã tiến hành bài tiều luận với đề tài: ‘Tìm hiểu nội dung trên nhãn hàng hóa’ để chúng minh vai trò quan trọng đó.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

-o0o TIỂU LUẬN MÔN: CÔNG NGHỆ BAO BÌ ĐÓNG GÓI THỰC

PHẨM

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2022

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

-o0o TIỂU LUẬN MÔN: CÔNG NGHỆ BAO BÌ ĐÓNG GÓI THỰC

PHẨM

Đề tài: Tìm hiểu nội dung trên nhãn hàng hóa

Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Vĩnh Long

Lớp học phần: 11DHTP6 – 010100068713

Tiết: 7 – 9

Nhóm thực hiện: Nhóm 4

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2022

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG NGHIỆM VỤ

Đóng góp

Tỷ lệ %

Nhiệm vụ được phân công

Đánh giá mức

độ hoang thanh công việc được phân công

Nhiệt tình,hoàn thành tốt,

Nguyễn Thị

Thuyết trình, làmppt, mục 3

Nhiệt tình,hoàn thành tốt,

Nhiệt tình,hoàn thành tốt,

Nguyễn Nhật

Mục 1, kết bài, đặtcâu hỏi và trả lờicâu hỏi

Nhiệt tình,hoàn thành tốt,

Trang 4

BẢNG ĐÁNH GIA HOẠT ĐỘNG NHÓM

tên

Thời gian tham gia họp nhóm (20%)

Thái độ tham gia (20%)

Mức độ hoàn thành công việc (20%)

Chất lượng sản phẩm giao nộp (40%)

Tổng điểm Ký tên

Trang 5

Lời cam đoan

Em/chúng em xin cam đoan đề tài: Tìm hiểu nội dung trên nhãn hàng hóa do cánhân/nhóm 4 nghiên cứu và thực hiện

Em/chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài Tìm hiểu nội dung trên nhãn hàng hóa là trung thực vàkhông sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác

Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Huy Trần Võ Quốc Huy (Nhóm trưởng)

Trang 6

Lời cuối cùng, nhóm chúng em xin kính chúc thầy nhiều sức khỏe, thành công vàhạnh phúc.

Trang 7

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 8

NỘI DUNG TRÌNH BÀY 9

1 Giới thiệu về nhãn 9

1.1 Khái niệm về nhãn 9

1.2 Ý nghĩa của nhãn 10

1.3 Một số dạng nhãn thường gặp 10

2 Thiết kế nhãn hàng hóa 11

2.1 Vật liệu, thành phần làm nên nhãn dán 11

2.2 Kích thước và vị trí nhãn trên bao bì 12

2.2.1 Kích thước nhãn 12

2.2.2 Vị trí nhãn trên bao bì 13

2.3 Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn dán 13

2.4 Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa 13

3 Nội dụng của nhãn hàng hóa 14

3.1 Nội dung ghi nhãn bắt buộc 14

3.1.1 Tên của thực phẩm 14

3.1.2 Liệt kê thành phần cấu tạo 14

3.1.3 Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước 16

3.1.4 Địa chỉ nơi sản xuất 16

3.1.5 Nước xuất xứ 16

3.1.6 Số đăng ký chất lượng 16

3.1.7 Thời hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản 17

Trang 8

3.1.8 Hướng dẫn sử dụng 17

3.1.9 Thực phẩm chiếu xạ 17

3.1.10 Sản phẩm biến đổi gen 17

3.1.11 Ký mã hiệu lô hàng 18

3.2 Nội dung khuyến khích 18

3.2.1 Mã số mã vạch 18

3.3 Trình bày nội dung ghi nhãn hàng hóa 19

3.3.1 Yêu cầu chung 19

3.3.2 Ngôn ngữ chung 19

3.4 Dấu hiệu không được phép chấp nhận của nhãn hàng hóa 19

3.5 Đăng kí nhãn hàng hóa tại Việt Nam 20

3.6 Bảo hộ pháp lý nhãn hàng hóa 20

KẾT BÀI 21

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Từ xưa đến nay, thực phẩm luôn được xem là nhu cầu quan trọng và thiết yếu nhấtđối với con người Trước đây, nếu thực phẩm chỉ được lựa chọn dựa trên tính chất ‘ngon’ thìđến ngày nay, người tiêu dùng hiện đại nhắm đến những loại sản phẩm thực phẩm không chỉđáp ứng đầy đủ về mặt dinh dưỡng mà còn cả về mặt hình thức Chính vì thế, các nhà doanhnghiệp trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm đã không ngừng nghỉ nghiên cứu và đổi mới sảnphẩm cũng như khẳng định thương hiệu của mình thông qua nhãn hàng hóa Cùng với sựphát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật, nhãn hàng hóa đã dần được cải tiến và hoànthiện với nhiệm vụ quảng bá, thu hút người tiêu dùng Đồng thời quan nhãn, người tiêu dùng

có thể nắm bắt được thông tin một cách cụ thể và rõ ràng về sản phẩm thực phẩm mình địnhmua

Nhãn được coi là cầu nối giữa sản phẩm và người tiêu dùng, hay nói cách khác làgiữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Chính vì thế, nhãn đóng vai trò rất quan trọng đối vớimột sản phẩm nói riêng và nhà sản xuất thực phẩm nói chung Nhóm chúng em đã tiến hànhbài tiều luận với đề tài: ‘Tìm hiểu nội dung trên nhãn hàng hóa’ để chúng minh vai trò quantrọng đó

Trong quá trình thực hiện có thể không tránh khỏi những sai xót nên chúng em rấtmong nhận được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn

Trang 10

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Giới thiệu về nhãn

1.1 Khái niệm về nhãn

Nhãn hàng hóa là một phần quan trọng của tất cả các sản phẩm Nó được sử dụng đểtruyền đạt đúng thông tin của sản phẩm đến người tiêu dùng Trên thực tế, đây là một trongnhững cách giao tiếp hiệu quả nhất giữ nhà sản xuất và người tiêu dùng

Trên nhãn là thông tin bao gồm: Tên hang hóa, xuất xứ, thành phần, công dụng,…vàđặc biệt nhãn luôn chú trọng ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng Mọi quốc gia đều có nhữngquy định riêng về nhãn bao bì, chính vì vậy khi sản xuất sản phẩm cho thị trường nào thì cầnnắm rõ các quy định ở thị trường đó

Hiện nay tất cả các loại sản phẩm thực phẩm nói riêng, hàng hóa nói chung, đều cầnphải ghi nhãn hàng hóa đúng qui cách Những hàng hóa ghi nhãn đúng qui cách và thông tin

về đặc tính hay thành phần thực phẩm một cách chi tiết thường tạo được thế cạnh tranh chosản phẩm một cách vững chắc trên thị trường

Có hai loại nhãn thông dụng

 Nhãn trực tiếp: được in trực tiếp lên bao bì

 Nhãn gián tiếp: nhãn được sản xuất rời, sau đó mới dán lên bao bì

b) a)

Hình 1: a) Nhãn trực tiếp b) Nhãn gián tiếp

Trang 11

Nhãn của bao bị là nơi trình bày các thông tin chi tiết về thực phẩm chứa đựng bêntrong cùng với sự trình bày thương hiệu của công ty sản xuất và các hình ảnh, màu sắc minhhọa cho thực phẩm và sự trình bày các chi tiết phải đúng quy định.

1.3 Một số dạng nhãn thường gặp

Trên thị trường có rất nhiều loại nhãn như: Nhãn giấy dán bằng keo, nhãn in trực tiếplên sản phẩm, nhãn giấy tráng PE có độ dài bao quanh hộp dán bằng nhiệt,…

Bảng 1: Loại nhãn tương ứng với loại bao bì

Giấy dán bằng keoGiấy tráng PE có độ dài bao quanh hộp,

dán bằng nhiệtLoại in trực tiếp lên lon

Giấy tráng PE có độ dài bao quanh hộp,

Trang 12

dán bằng nhiệtLoại in trực tiếp lên lon

Loại in trực tiếp

Loại in trực tiếp

Loại in trực tiếp

2 Thiết kế nhãn hàng hóa

2.1 Vật liệu, thành phần làm nên nhãn dán

Tùy thuộc vào các loại sản phẩm, hàng hóa hay tùy thuộc vào tính chất của các loạibao bì đóng gói và điều kiện kinh tế của các cơ sở sản xuất mà chúng ta có thể có nhiều vậtliệu để làm nhãn dán khác nhau

Những nguyên liệu phổ biến thường được dung để làm nhãn dán:

 Giấy Tem nhãn bằng giấy là loại phổ biến nhất, nằm trong tầm tài chính củangười tiêu dùng

 Nhựa Polyester

 Nhựa PP

 Nhựa Vinyl dễ vỡ

 Tem nhãn decal làm từ nhựa Vinyl màu trắng, độ kết dính cực kỳ cao

 Nhựa Polyester mạ kim loại

Trang 13

Ngoài ra cũng tùy thuộc vào từng loại nhãn mà chúng ta có thể sử dụng những loạivật liệu khác như:

 Đối với các loại nhãn trực tiếp: được in sơn trực tiếp lên bao bì thực phẩm, hànghóa

 Đối với loại nhãn gián tiếp: thường được làm từ giấy, hoặc giấy được phủ kimloại, giấy tráng nhôm, từ vật liệu trùng hợp

2.2 Kích thước và vị trí nhãn trên bao bì

2.2.1 Kích thước nhãn

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định kích thước của nhãnhàng hóa, kích thước chữ và số thể hiện trên nhãn hàng hóa nhưng phải bảo đảm các yêu cầusau đây:

 Ghi được đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;

 Kích thước của chữ và số phải bảo đảm đủ để đọc bằng mắt thường và đáp ứng các yêucầu sau đây:

 Kích thước của chữ và số thể hiện đại lượng đo lường thì phải tuân thủ quy địnhcủa pháp luật về đo lường;

Bảng 2 quy định kích thước chữ trên nhãn Diện tích chính của nhãn hàng hóa

Trang 14

 Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở

vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định củanhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa

 Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải cónhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc

 Trường hợp không thể thể hiện tất cả nội dung bắt buộc trên nhãn thì:

 Các nội dung: tên hàng hoá; tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá;định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; xuất xứ hàng hoá phải được ghi trênnhãn hàng hoá

 Những nội dung bắt buộc khác phải được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hoá vàtrên nhãn hàng hoá phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó

2.3 Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn dán

Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hoá: màu sắc của chữ, chữ số,hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hoá Phải rõ ràng Đối với những nộidung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãnhàng hoá

2.4 Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa

Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hoá phải được ghi bằng tiếng Việt,trừ các nội dung được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh sau đây:

 Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không cótên tiếng Việt;

 Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hoá học, công thức cấu tạo của hoá chất;

 Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hoátrong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưngkhông có nghĩa;

Trang 15

 Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuất hàng hoá.

 Hàng hoá được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện như trên, nộidung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác Nội dung ghi bằng ngônngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt Kích thước chữ được ghi bằng ngôn ngữkhác không được lớn hơn kích thước chữ của nội dung ghi bằng tiếng Việt

 Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủnhững nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dungbắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hoá Nội dung ghi bằngtiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc

3 Nội dụng của nhãn hàng hóa

Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thểhiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

 Tên hàng hóa (Tên thực phẩm)

 Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa

 Xuất xứ hàng hóa

3.1 Nội dung ghi nhãn bắt buộc

3.1.1 Tên của thực phẩm

 Tên gọi của thực phẩm phải cụ thể, không trừu tượng

 Sử dụng tên gọi đã được xác định cho một thực phẩm cụ thể trong Tiêu chuẩn ViệtNam (TCVN) hoặc văn bản pháp quy của Nhà nước Trong trường hợp chưa quy định,sử dụng tên gọi của thực phẩm đã được xác định trong tiêu chuẩn Codex hoặc ISO

 Chữ viết tên hàng hóa hay tên thực phẩm có chiều cao không nhỏ hơn 2mm

 Đối với sản phẩm là một loại phụ gia thực phẩm thì cần thiết ghi tên nhóm, tên gọi và

hệ thống mã số quốc tế của các chất phụ gia

3.1.2 Liệt kê thành phần cấu tạo

 Phải liệt kê các thành phần của thực phẩm trên nhãn khi thực phẩm được cấu tạo từ haithành phần trở lên (không ghi khi thực phẩm chỉ có một thành phần)

VD: Sản phẩm là đường, muối, bột ngọt thì trên bao bì không có mục thành phần

Trang 16

– Thuật ngữ “thành phần” có thể ghi là thành phần hay thành phần cấu tạo, phải ghi

rõ với cỡ chữ lớn hơn và nét chữ đậm hơn phần liệt kê các thành phần thực phẩm.– Tất cả các thành phần phải được liệt kê theo thứ tự giảm dần tính theo tỷ lệ khốilượng của từng thành phần cấu tạo nên thực phẩm so với tổng khối lượng thựcphẩm tại thời điểm sản xuất thực phẩm đó

– Lượng nước thêm vào thực phẩm phải được ghi vào thành phần cấu tạo, ngoại trừcác dạng nước có mặt trong một thành phần phức hợp như nước muối, siro hoặccanh thịt trong một thực phẩm hỗn hợp và đã ghi rõ trong bảng liệt kê các thànhphần (Không ghi lượng nước thêm vào thực phẩm đã bị bay hơi trong quá trìnhchế biến)

 Phải sử dụng tên gọi cụ thể đối với từng thành phần, không trừu tượng có thể gây nhầmlẫn

 Thành phần là các chất phụ gia được ghi nhãn theo một trong hai cách sau:

- Tên nhóm và tên chất phụ gia

- Tên nhóm và mã số quốc tế của chất phụ gia, mã số được đặt trong ngoặc đơn

- Để ghi nhãn được ngắn gọn, ưu tiên sử dụng cách ghi thứ hai (sử dụng mã sốquốc tế của các chất phụ gia)

VD: Trong bánh Chocopie, thì khi dùng các chất nhũ hóa là lecithin và este củapolyglycerol với acid ricinoleic, lúc này ta có thể ghi nhãn các chất này trong bản thành phầncủa bánh theo cách ghi quốc tế Chất nhũ hóa (322(i), 476)

- Chúng ta có thể tra các kí hiệu mã số quốc tế này ở “Danh mục phụ gia thựcphẩm của Bộ y tế”

- Các từ như “hương liệu hay chất tạo màu” cần ghi thêm “tự nhiên, nhân tạo haytổng hợp”

- Nếu lượng phụ gia dưa vào ở mức rất thấp so với quy định thì không cần liệt kêtrong bảng thành phần

 Ghi nhãn định lượng các thành phần

Trang 17

- Nếu việc ghi nhãn thực phẩm nhằm nhấn mạnh đặc biệt hàm lượng thấp củamộthoặc nhiều thành phần thì ghi tỷ lệ % thành phần đó theo khối lượng của nóchứa trong thành phần.

 Ghi nhãn đối với thực phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng

 Ghi nhãn giá trị dinh dưỡng của các thành phần thực phẩm

3.1.3 Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước

 Hàm lượng tịnh phải được công bố trên nhãn ở nơi dễ nhìn thấy theo quy định sau:

- Đối với thực phẩm sản xuất trong nước: theo đơn vị đo lường hợp pháp của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo đơn vị đo lường quốc tế (SI) Nếudùng hệ đơn vị đo lường khác thì phải ghi cả số đổi sang hệ đơn vị đo lường SI

- Đối với thực phẩm sản xuất trong nước nhằm để xuất khẩu thì được ghi đơn vị đolường quốc tế hoặc đơn vị đo lường Anh, Mỹ

 Hàm lượng tịnh phải được ghi như sau:

- Theo đơn vị thể tích đối với thực phẩm lỏng và đơn vị khối lượng đối với thựcphẩm dạng rắn, đơn vị khối lượng hoặc thể tích đối với thực phẩm dạng sệt(nhớt)

 Đối với thực phẩm được bao gói ở dạng một môi trường chất lỏng chứa các thành phầnrắn phải ghi khối lượng tịnh và khối lượng ráo nước

3.1.4 Địa chỉ nơi sản xuất

 Phải ghi cả tên và địa chỉ, số điện thoại của cơ sở sản xuất và cơ sở đóng gói nếu hai cơ

sở khác nhau

 Địa chỉ bao gồm số nhà, tên đường, phường (xã), quận (huyện), thị xã, thành phố(tỉnh)

3.1.5 Nước xuất xứ

 Nước xuất xứ của thực phẩm phải được ghi trên nhãn theo quy định sau:

- Thực phẩm sản xuất trong nước phải ghi rõ “sản xuất tại Việt Nam”

Trang 18

- Thực phẩm nhập khẩu phải ghi rõ tên nước sản xuất, tên và địa chỉ công ty nhậpkhẩu (ghi trên nhãn phụ bằng tiếng việt được gắn trên bao bì thực phẩm nhậpkhẩu).

3.1.6 Số đăng ký chất lượng

 Đối với thực phẩm sản xuất để tiêu dùng trong nước nằm trong danh mục sản phẩmphải đăng ký chất lượng tại Sở Y tế, trên nhãn phải ghi rõ số đăng ký chất lượng củasản phẩm

3.1.7 Thời hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản

 Thời hạn sử dụng là số ngày, tháng, năm mà quá mốc thời gian này thì hàng hóa khôngđược phép lưu thông và không được sử dụng

 Thời hạn sử dụng trên bao bì là thời hạn sử dụng tốt nhất

 Quy định ghi thời hạn sử dụng như nhau:

 Ngày, tháng và năm đối với các sản phẩm có thời hạn sử dụng tốt nhất dưới 3 tháng

 Tháng, năm đối với các sản phẩm có hạn sử dụng tốt nhất trên ba tháng

3.1.8 Hướng dẫn sử dụng

 Phải ghi hướng dẫn sử dụng đối với đối với các sản phẩm cần hướng dẫn khi sử dụng

kể cả cách “tái tạo” sản phẩm khi dùng, để đảm bảo không gây sai sót trong sử dụng

Ngày đăng: 19/11/2022, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w