BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ KIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành Kinh tế Phát triển Mã số 60 31 01 05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng Năm[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ KIỆM
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển
Mã số : 60.31.01.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ BẢO
Phản biện 1: PGS TS ĐÀO HỮU HÒA
Phản biện 2: TS HỒ KỲ MINH
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 30 tháng 8 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2013 thì thành phố Đà Nẵng được quy hoạch là một trong sáu trung tâm nghề cá lớn gắn với ngư trường biển Đông và Hoàng Sa Định hướng phát triển thủy sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế biển của địa phương, trong thời gian qua, Đà Nẵng đã đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá với mục tiêu hình thành Trung tâm nghề cá của khu vực miền Trung theo tinh thần Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trong quá trình phát triển, các hoạt động của ngành dịch vụ hậu cần nghề cá là một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản Tuy nhiên, trong những năm vừa qua sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ HCNC ở Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng vẫn còn quá nhiều mặt tồn tại cần phải khắc phục, đó là cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão đầu tư nhưng chưa đồng bộ, việc quản lý chưa hiệu quả, công tác
vệ sinh môi trường chưa được chú trọng, các cơ sở đóng, sửa chữa tàu cá phát triển thiếu quy hoạch, năng lực đóng mới hạn chế, các hoạt động công nghiệp phụ trợ phục vụ cho khai thác hải sản còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yếu cầu phát triển sản xuất nghề cá theo hướng hiện đại, dịch vụ thu mua, kinh doanh nguyên liệu thủy sản còn mang tính tự phát, việc thực hiện dịch vụ hậu cần trên biển chỉ mới bước đầu, còn hạn chế về tổ chức sản xuất, nhân rộng mô hình, chưa chú trọng đến việc đầu tư kho lạnh và thực hiện đấu giá sản
Trang 4phẩm Bên cạnh đó, các hoạt động thông tin ngư trường nguồn lợi, hoạt động phòng chống lụt bão, phối hợp tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển, công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý chất lượng tàu cá chưa được đồng bộ, hạn chế về nguồn kinh phí hoạt động,… Tất cả những tồn tại, hạn chế nêu trên không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động ngành dịch vụ HCNC mà còn hạn chế sự phát triển của ngành thủy sản, nhất là khai thác tiềm năng, lợi thế về biển và phát triển thành phố
Đà Nẵng trở thành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá của khu vực miền Trung Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động của ngành và đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ HCNC thành phố
Đà Nẵng là rất cấp bách và cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn trong phát triển ngành thủy sản của thành phố Đà Nẵng
Từ những vấn đề nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: "Phát
triển dịch vụ hậu cần nghề cá thành phố Đà Nẵng" để làm đề tài
cho luận văn tốt nghiệp của bản thân, với mong muốn là đề xuất những kiến nghị, giải pháp có tính gợi ý để giúp các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc phát triển dịch vụ HCNC - một lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm nghề cá của khu vực và cả nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển dịch vụ hậu cần nghề
cá thành phố Đà Nẵng
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là
lý luận và thực tiễn phát triển dịch vụ HCNC tại TP Đà Nẵng
Trang 53
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến dịch vụ hậu cần nghề cá thành phố Đà Nẵng bao gồm các lĩnh vực: Các hoạt động dịch vụ tại các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão; Dịch vụ đóng mới, sửa chữa tàu thuyền, Dịch vụ cung cấp xăng dầu, nước đá phục vụ cho khai thác hải sản; Các hoạt động dịch vụ thu mua hải sản của các tàu thuyền đánh bắt
+ Về không gian: tại thành phố Đà Nẵng
+ Về thời gian: Đánh giá thực trạng dịch vụ hậu cần nghề cá thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2014 Các giải pháp có ý nghĩa những năm đến
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Nguồn số liệu thứ cấp thu thập
thông qua việc kế thừa các tài liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu đã được công bố thông qua các chương trình điều tra cơ bản, các đề tài,
dự án nghiên cứu trên địa bàn thành phố về dịch vụ hậu cần nghề cá
và ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng Ngoài ra đề tài còn kế thừa sử dụng số liệu điều tra khảo sát đã được công bố của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng
- Phương pháp phân tích: Đề tài đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu cụ thể như:
+ Phương pháp phân tích thực chứng;
+ Phương pháp phân tích chuẩn tắc;
+ Phương pháp phân tích thống kê;
+ Phương pháp phân tích tổng hợp;
+ Phương pháp phân tích so sánh;
+ Các phương pháp khác
5 Bố cục và nội dung nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu, phụ lục,
danh mục các biểu, đồ thị, các chữ viết tắt và danh mục tài liệu tham
Trang 6khảo, bố cục đề tài gồm 3 chương:
Chương 1.Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá Chương 2.Thực trạng phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Một số giải pháp phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nước ta là một nước có nhiều lợi thế về phát triển kinh tế biển, tiềm năng và trữ lượng khai thác lớn với nhiều loài có giá trị kinh tế cao Trong thời gian qua đã có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến ngành thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của Việt Nam nói chung
và thành phố Đà Nẵng nói riêng như sau:
- Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 của Chính phủ Việt Nam
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng phát triển bền vững khai thác thủy sản vùng duyên hải Nam Trung bộ của Phan Thị Dung - Đại học Nha Trang
- Thực trạng và giải pháp phát triển DVHCNC vùng Duyên hải miền Trung của GS TS Trương Bá Thanh, TS Lê Bảo (2013)
- Nghiên cứu tổng quát các vấn đề liên quan đến phát triển ngành thủy sản và DVHCNC thành phố Đà Nẵng đã có công trình:
+ “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp thành phố
Đà Nẵng đến năm 2020”
+ Đề án chuyển đổi cơ cấu nghề, cơ cấu tàu thuyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo hướng phát triển bền vững
+ Đề án nâng cao năng lực đánh bắt hải sản của ngư dân thành phố Đà Nẵng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố
Đà Nẵng (năm 2012)
Ngoài ra, còn có những công trình nghiên cứu liên quan như:
Trang 75
- Luận văn Thạc sĩ "Phát triển bền vững ngành Thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2020" của Trần Thị Thơm (năm 2011)
- Luận văn Thạc sĩ ”Phát triển tổ hợp tác khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” của Nguyễn Văn Lâm (năm 2012)
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý Nhà nước về khai thác thủy sản thành phố Đà Nẵng” của Trần Viết Phương (2013)
- Báo cáo tổng kết từ năm 2010 - 2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng, Chi cục Thủy sản thành phố Đà Nẵng
và Ban quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang
Các công trình trên có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn, đã phân tích, đánh giá toàn diện về sự phát triển ngành thủy sản trên các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu đánh giá toàn diện về dịch vụ HCNC thành phố Đà Nẵng
để có giải pháp đề xuất phát triển phù hợp với xu hướng phát triển nghề cá hiện đại Theo tài liệu tác giả thu thập, chỉ có một số công trình nghiên cứu, bài viết viết về dịch vụ HCNC vùng duyên hải miền Trung Tuy nhiên, do nghiên cứu cả khu vực miền Trung nên chưa tập trung phân tích sâu thực trạng, nguyên nhân và có những giải pháp phát triển dịch vụ HCNC thành phố Đà Nẵng
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ 1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ
1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người được thể hiện qua các hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng
1.1.2 Khái niệm dịch vụ hậu cần nghề cá
Dịch vụ hậu cần nghề cá là các hoạt động làm cơ sở nhằm đẩy mạnh phát triển khai thác hải sản trên các vùng biển, đảm bảo an toàn cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất từ khâu đánh bắt cho đến khâu thu mua sản phẩm của ngư dân
1.1.3 Khái niệm phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá
Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá là sự tăng lên về loại hình, chủng loại các dịch vụ hậu cần nghề cá, tăng lên số lượng dịch vụ Sự bao phủ của mạng lưới, đa dạng hóa các dịch vụ hỗ trợ, nâng cao chất lượng dịch vụ
1.1.4 Đặc điểm phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá
a Đặc điểm dịch vụ hậu cần nghề cá
Dịch vụ hậu cần nghề cá có những đặc điểm chung của dịch vụ sau đây: Tính phi vật thể, tính tương tác, tính không đồng nhất và khó định lượng; tính không lưu trữ
b Đặc điểm phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá
- Theo chiều rộng: Là quá trình phát triển nhằm mở rộng quy mô,
tăng trưởng về mặt số lượng, về loại hình dịch vụ
- Theo chiều sâu: Là quá trình phát triển được thực hiện trên cơ sở
cải tạo, nâng cấp, đồng bộ hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
có, hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế, chính sách và chất lượng dịch vụ
Trang 97
1.1.5 Tầm quan trọng của dịch vụ HCNCá ở Việt Nam
Từ nhiều năm nay, các mặt hàng thủy, hải sản khai thác từ biển đưa vào chế biến xuất khẩu chỉ đạt khoảng 40 50% tổng sản lượng, thấp hơn nhiều so với tiềm năng khai thác Chính vì thế một trong những giải pháp mà ngành thủy sản cần chú trọng đến là tăng cường công tác dịch vụ hậu cần sẽ giúp ngư dân giảm chi phí sản xuất và tăng chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ
1.2.1 Gia tăng quy mô dịch vụ hậu cần nghề cá
a Các hoạt động dịch vụ tại các cảng cá, chợ đầu mối, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão
Các hoạt động dịch vụ tại cảng cá, chợ đầu mối, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá đóng vai trò quan trọng trong công tác phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá
* Các tiêu chí đánh giá năng lực của cảng cá, chợ đầu mối, bến
cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá gồm:
- Quy mô, phân loại cảng cá (loại 1, loại 2, loại 3,…), phân loại khu neo đậu tránh trú bão tàu cá (cấp tỉnh, cấp vùng, tuyến bờ, tuyến đảo,…)
- Sản lượng hàng hóa qua cảng (tấn/năm)
- Số lượng cầu cảng (cái), chiều dài cầu cảng (m)
- Loại tàu cá có khả năng cập cảng (công suất tàu lớn nhất), số lượng tàu cập cảng/ngày đêm (lượt chiếc/ngày đêm)
- Loại tàu có khả năng neo đậu tránh trú bão (công suất lớn nhất)
Số lượng tàu thuyền neo đậu (lượt chiếc/ngày đêm)
- Sản lượng hàng hóa cập bến cá (tấn), loại tàu cá có khả năng cập bến (CV), số lượng tàu cập bến (lượt chiếc/ngày đêm)
b Dịch vụ đóng mới, sửa chữa tàu thuyền
Hiện nay, việc đóng mới tàu cá, tàu dịch vụ khai thác hải sản theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ phải đảm bảo đúng yêu
Trang 10cầu kỹ thuật đối với thiết kế mẫu tàu cá quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BNNPTNT ngày 25/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
* Các tiêu chí đánh giá năng lực các cở sở gồm:
- Số lượng cơ sở, năng lực đóng mới, sửa chữa hàng năm
- Diện tích mặt bằng nhà xưởng, hệ thống triền đà và trang thiết
bị hạ thủy tàu
- Số lượt tàu bảo dưởng, tiểu tu, trùng tu, đại tu/năm
- Trang thiết bị thi công phần vỏ, trang thiết bị thi công cơ khí, lắp đặt cơ khí, máy, điện
c Dịch vụ cung cấp xăng dầu, nước đá phục vụ cho khai thác hải sản: Hoạt dịch vụ cung cấp xăng dầu, nước đá cũng chiếm vai trò
hỗ trợ các hoạt động khai thác hải sản
* Các tiêu chí đánh giá năng lực của hoạt động dịch vụ cung cấp xăng dầu, nước đá như sau:
- Số lượng cơ sở sản xuất nước đá, kinh doanh xăng dầu phục vụ cho hoạt động khai thác thủy sản
- Công suất cơ sở nước đá, xăng dầu phục vụ tàu thuyền
- Sản lượng sản phẩm cung cấp hàng năm: Sản lượng nước đá, sản lượng xăng dầu, nhiên liệu cung cấp tại cảng cá, bền cá
d Các hoạt động dịch vụ thu mua hải sản của các tàu thuyền khai thác hải sản
Hiệu quả của hoạt động khai thác, chất lượng sản phẩm chế biến phụ thuộc rất lớn vào hoạt động thu mua sản phẩm hải sản
* Các tiêu chí đánh giá hoạt động mua bán hải sản như sau:
- Số lượng các cơ sở thu mua hàng hải sản khai thác
- Sản phẩm hải sản khai thác tiêu thụ (tấn/năm)
- Số lượng hàng hải sản khai thác bán trực tiếp cho DN
- Số lượng tổ, đội thực hiện dịch vụ HCNC trên biển