Phát hiện mới về loài Cá Sộp Channa striata Bloch trong giống Channa, họ Channidae ở các tỉnh miền Bắc và Bắc Trung bộ Nguyễn Văn Hảo, Đỗ Văn Thịnh, Nguyễn Thị Hạnh Tiên và Nguyễn Thị
Trang 1Phát hiện mới về loài Cá Sộp
Channa striata (Bloch) trong giống
Channa, họ Channidae ở các tỉnh
miền Bắc và Bắc Trung bộ
Nguyễn Văn Hảo, Đỗ Văn Thịnh, Nguyễn Thị Hạnh Tiên và Nguyễn Thị Diệu Phương
Trang 2Cá Sộp Channa striata (Bloch) thuộc giống Channa, họ Channidae và
bộ Perciformes ở nước ta còn được gọi là Cá Quả (miền Bắc), Cá Tràu (miền Trung) và Cá Lóc (miền Nam) Loài cá này được phân bố rộng rãi trong cả nước Trong khuôn khổ Dự án Nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng cao (HighARCS), gần đây khi nghiên cứu 21 mẫu Cá Sộp thu ở sông Đakrông thuộc huyện Đakrông, 6 mẫu
cá Sộp thu ở sông và suối của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị so sánh với 4 mẫu cá thu ở đầm Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam và 5 mẫu thu ở các tỉnh phía Bắc nước ta đang được lưu giữ tại Bảo tàng cá - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I chúng tôi đã phát
hiện loài C striata (Bloch) có 4 dạng trong đó phát hiện 3 dạng mới cá
Sộp có thể là các phân loài mới
Đặc điểm chung của loài Channa striata (Bloch)
Loài Cá Sộp C striata (Bloch) thuộc giống Channa ở các tỉnh phía Bắc
nước ta có đặc điểm chung là: Có 2 vây bụng Đầu và thân phủ vẩy lược Trên đầu có các tấm vẩy to hơn hẳn các vẩy nơi khác Đỉnh đầu rộng thẳng Đường bên 48-58 vẩy, không liên tục mà bị gãy khúc Vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn không có viền trắng hoặc vàng Vây lưng có 39 - 44 tia Vây hậu môn có 23-28 tia Trên thân có nhiều vân chấm ngang thân hình dấu ngoặc (<) và có hoặc không có 5 - 6 sọc dọc thân ở phía dưới đường bên Trên thân không có vân hoa
Trang 3Các loài cá này sinh sống ở nhiều vùng địa hình và điều kiện sinh thái khác nhau nên không hoàn toàn giống nhau, được xác định là các phân loài và phân biệt như sau:
Khóa định loại các phân loài trong loài Channa striata
1(4) Khởi điểm vây lưng trước hoặc đối diện với khởi điểm vây bụng Vẩy trước vây lưng 13 - 15 vẩy: trong đó phần đến chẩm 7 - 8 vẩy Đỉnh đầu có 10 lỗ nhỏ rải rác Lưỡi dẹp, mút dạng tròn
2(3) Khởi điểm vây lưng đối diện với khởi điểm vây bụng Miệng rộng, chiều dài đầu = 2,74 rộng miệng Chiều dài miệng nhỏ hơn chiều rộng miệng Chiều cao thân = 0,97 dầy thân = 2,00 chiều cao cán đuôi Cán đuôi dài, chiều dài lớn hơn chiều cao Vẩy quanh cán đuôi 16 chiếc Lưỡi dẹp dầy, mút tròn, có 2 vết lõm ở gốc và giữa lưỡi
Cá Sộp C striata striata (Bloch)
3(2) Khởi điểm vây lưng trước khởi điểm vây bụng Miệng hẹp, chiều dài đầu = 3,19 rộng miệng Chiều dài miệng lớn hơn chiều rộng miệng Chiều cao thân = 1,02 dầy thân = 1,8 chiều cao cán đuôi Cán đuôi ngắn, chiều dài nhỏ hơn chiều cao Vẩy quanh cán đuôi 18 chiếc Lưỡi dẹp mỏng, mút tròn, 2 bên lõm vào trong
Cá Sộp kim bảng C striata kimbangensis nov subsp
Trang 44(1) Khởi điểm vây lưng sau hoặc đối diện với khởi điểm vây bụng Vẩy trước vây lưng 15-17 vẩy: trong đó phần đến chẩm 9-10 vẩy Đỉnh đầu có 15-16 lỗ nhỏ rải rác Lưỡi dẹp, mút dạng hình tam giác
5(6) Khởi điểm vây lưng đối diện với khởi điểm vây bụng Mắt lớn, chiều dài đầu=3,88 đường kính mắt Khoảng cách mắt rộng, khoảng cách hai mắt =1,76 đường kính mắt Khoảng cách vây ngực đến vây bụng >0,5 khoảng cách vây bụng đến vây hậu môn Cán đuôi dài, chiều dài lớn hơn chiều cao Vẩy quanh cán đuôi 20-22 chiếc Lưỡi dài dẹp mỏng, mút tù và có dạng hình tam giác, chiếm hết chiều rộng xoang miệng
Cá Tràu đakrông C striata dakrongensis nov subsp
6(5) Khởi điểm vây lưng sau khởi điểm vây bụng Mắt nhỏ, chiều dài đầu = 4,25 đường kính mắt Khoảng cách 2 mắt hẹp = 2,44 đường kính mắt Khoảng cách vây ngực đến vây bụng < 0,5 khoảng cách vây bụng đến vây hậu môn Cán đuôi ngắn, chiều dài nhỏ hơn chiều cao Vẩy quanh cán đuôi 16 - 18 chiếc Lưỡi ngắn dẹp dầy, mút nhọn và có dạng hình tam giác nhọn, chiếm chưa hết chiều rộng xoang miệng
Cá Tràu hướng hóa C striata huonghoaensis nov subsp
Các phân loài cá Sộp ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam
a Cá Sộp Channa striata striata (Bloch); b Lưỡi và hàm dưới
Trang 5c Cá Sộp kim bảng Channa striata kimbangensis nov subsp.; d Lưỡi
và hàm dưới
e Cá Tràu đakrông Channa striata dakrongensis nov subsp.; f Lưỡi
và hàm dưới
g Cá Tràu hướng hóa Channa striata huonghoaensis nov subsp.; h
Lưỡi và hàm dưới
Sự phân bố của các nhóm Cá Sộp ở Việt Nam
- Cá Sộp Channa striata striata (Bloch) có ở các thuỷ vực thuộc các
tỉnh phía Bắc; đặc biệt là đồng bằng sông Hồng
- Cá Sộp kim bảng Channa striata kimbangensis nov subsp có ở các
thuỷ vực đầm Tam Chúc vùng núi đá vôi huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
- Cá Tràu đakrông Channa striata dakrongensis nov subsp có ở các
thuỷ vực sông Ddakrong (cả sông và suối) huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
- Cá Tràu hướng hóa Channa striata huonghoaensis nov subsp có ở
các thuỷ vực huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Loài Cá Sộp Channa striata (Bloch) thuộc giống Channa, họ
Channidae, bộ Perciformes, cho tới nay đã phát hiện có tới 4 dạng và
xác định là 4 phân loài Ngoài dạng thông thường là C striata striata
Trang 6(Bloch), còn thu thêm được 3 phân loài mới là: C striata kimbangensis nov subsp., C striata dakrongensis nov subsp và C striata
huonghoaensis nov subsp Các mô tả chi tiết về các phân loài mới
đang lần lượt công bố trên các tạp chí khoa học
Phản biện TS Lê Văn Khôi