Sự kết hợp giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tạo nên kết cấu chínhcủa doanh nghiệp, doanh nghiệp thành công hay thất bại còn phụ thuộc vàongành mà doanh nghiệp đang hoạt động và h
Trang 1Chơng I VKD và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
VKD của doanh nghiệp.
I.VKD và nguồn VKD của doanh nghiệp
1 Đặc điểm về môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng
Theo luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/6/1999 thì doanh nghiệp đợchiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động kinh doanh Trong đó, kinh doanh là việc thực hiện một, một sốhoặc tất cả các công đoạn của qúa trình đầu t từ sản xuất đến việc tiêu thụ sảnphẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời
Để thực hiện mục tiêu của mình - tối đa hoá lợi nhuận thì không mộtdoanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng có thể tồn tại riêng biệt mà phảihoà nhập trong môi trờng kinh doanh chung, với những đặc trng riêng:
* Các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong kinh doanh, tự chủ về tài chính.
Đây là điều kiện giúp doanh nghiệp phát huy tính năng động sáng tạo của mình,chủ động tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về dựa trên nguyên tắc “lấythu bù chi và đảm bảo có lãi” Đồng thời chủ động trong việc tính toán và huy
động vốn từ các nguồn đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mộtcách có lợi nhất
* Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng bị chi phối
bởi các quy luật kinh tế quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh
Điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải sản xuất những mặt hàng phù hợp nhu cầuthị trờng, phấn đấu giảm chi phí cá biệt, tăng sức cạnh tranh để giành những lợithế trong kinh doanh
* Các cuôc cách mạng khoa học kỹ thuật vừa có thể là thời cơ mà cũng
chứa đựng nhiều nguy cơ đối với doanh nghiệp Nó là thời cơ nếu doanh nghiệp
có đủ vốn, đủ trình độ tiếp thu, ứng dụng kịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổimới công nghệ hiện đại nhằm tăng năng lực sản xuất và nâng cao khả năng cạnhtranh của sản phẩm và là nguy cơ nếu doanh nghiệp không đủ vốn đầu t, chậmchạp, không theo kịp tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật
* Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc tiến hành với sự tham gia của nhiều đối tợng Do đó, để tồn tại vàphát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện vấn đề phân phối lợi ích kinh tếcho các đối tợng một cách công bằng trên cơ sở chất lợng lao động họ đóng góp
và số vốn góp vào doanh nghiệp Vì vậy khi huy động vốn doanh nghiệp phảichú ý đến đặc trng này
Trang 2Nh vậy, để tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng vấn đề đặt ra
đối với các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho hiệu quả
2 Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố: t liệu lao
động, đối tợng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm Trong nền kinh tếhàng hoá để có đợc các yếu tố cần thiết này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một l-ợng vốn tiền tệ nhất định
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc sử dụng để đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh với mục
đích thu lợi nhuận.
Đặc điểm của vốn sản xuất kinh doanh:
* Một là: Vốn phải đại diện cho một lợng giá trị tài sản Điều đó có nghĩa
là vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình nh nhà ởng, đất đai, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chất xám Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế thị trờng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì nhữngtài sản vô hình ngày càng phong phú đa dạng và giữ một vai trò quan trọng trongviệc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp nh: vị trí địa lý, nhãn hiệu, bảnquyền phát minh sáng chế, bí quyết về công nghệ
x-* Hai là: Vốn phải vận động sinh lời Vốn đợc biểu hiện bằng tiền, nhng
chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải đợc vận
động sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểuhiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị -
là tiền, đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn
* Ba là: Vốn phải đợc tích tụ, tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng Do đó, để đầu t vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpkhông chỉ khai thác các tiểm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồnvốn nh kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh
* Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này có nghĩa là phải xem
xét yếu tố thời gian của vốn Vì trong điều kiện kinh tế thị trờng do ảnh hởng củagiá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũngkhác nhau
2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp:
VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ
mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng VCĐcủa doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của vốn đầu t nói riêng và VKD nóichung
Trang 3Là một khoản đầu t ứng trớc hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp nênquy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ Song đặc điểm vận độngcủa TSCĐ lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của VCĐ.TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớntham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất còn giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dầntừng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất Sự vận động củaTSCĐ trong thời gian tham gia vào quá trình sản xuất đợc cụ thể hoá nh sau:
Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong quá trìnhsản xuất và bị hao mòn dần (bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình).Nói cách khác là giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị h hỏng hoàntoàn, phải loại khỏi quá trình sản xuất
Về mặt giá trị: Giá trị TSCĐ đợc biểu hiện dới hình thái ban đầu gắn liềnvới hiện vật TSCĐ một bộ phận giá trị chuyển vào giá trị sản phẩm mà TSCĐ đósản xuất ra và bộ phận này sẽ chuyển hoá thành tiền khi tiêu thụ đợc sản phẩm
Nh vậy, TSCĐ là một hàng hoá, thông qua mua bán trao đổi nó có thể đợcchuyển quyển sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thịtrờng t liệu sản xuất Việc quản lý VCĐ và TSCĐ trên thực tế là công việc phứctạp bởi đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị của TSCĐ đã quyết định đến đặc
điểm chu chuyển của VCĐ nh sau:
Một là : VCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất: Có đợc điểm này là do
TSCĐ đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định
Hai là :VCĐ đợc lu chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất:
khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đợc luân chuyển và cấuthành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng vớiphần giá trị hao mòn của TSCĐ
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân
chuyển: Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩmdần dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại giảm xuống cho
đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó chuyển dịch hết vào giá trịsản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Nh vậy, VCĐ là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộVKD của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại tuân theo quy luật riêng Do đó việc
tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hởng lớn trực tiếp đến hiệu quả VKD của doanhnghiệp
2.2 Vốn lu động:
Vốn lu động là số tiền ứng trớc về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu
Trang 4xuyên, liên tục mà đặc điểm của nó là luân chuyển không ngừng, luôn thay đổihình thái biểu hiện và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần trong toàn bộ chu kỳsản xuất.
Với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì TSLĐ gồm 2 loại TSLĐ sảnxuấtvà TSLĐ lu thông TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụtùng thay thế, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chếbiến Còn TSLĐ lu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, cácloại vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán
TSLĐ nằm trong quá trình sản xuất và TSLĐ nằm trong quá trình lu thôngluôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh đợc tiến hành liên tục
Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sảnphẩm Đặc điểm của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh là luân chuyểntoàn bộ giá trị ngay 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sảnxuất, nó đợc coi là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất
Đặc điểm này đã quyết định sự vận động của VLĐ - hình thái giá trị của TSLĐ
Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hoá,nguyên vật liệu nhằm dự trữ sản xuất kinh doanh Lúc này VLĐ chuyển từ hìnhthái tiền tệ sang hình thái vật t hàng hoá (T - H)
Giai đoạn II: Là giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, nguyên vật liệu trải quaquá trình bảo quản sơ chế đợc đa vào dây chuyền công nghệ Trong qúa trìnhnày, vốn chuyển từ hình thái hàng hoá, vật t dự trữ sang hình thái sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, thành phẩm (H - SX - H')
Giai đoạn III: Doanh nghiệp bán hàng thu đợc tiền Vốn đợc chuyển từhình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ tức là trở về hình thái ban đầu(H' - T')
Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thờng xuyên liên tục nêncùng một thời điểm VLĐ thờng tồn tại dới nhiều hình thái khác nhau trong lĩnhvực sản xuất và lu thông, các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen vào nhau
và các chu kỳ sản xuất đợc lặp đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ sản xuất VLĐ hoànthành 1 vòng tuần hoàn
Từ đặc điểm về phơng thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ đãxem xét ở trên, đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ cần giải quyếtmột số vấn đề sau:
Phải xác định đợc số VLĐ thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý
Trang 5vốn bởi vì việc xác định nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho SXKD sẽ bảo đảm
đủ VLĐ cho quá trình này đợc liên tục, tránh hiện tợng ứ đọng vốn
Cần tổ chức khai thác các nguồn tài trợ lu động, đảm bảo đầy đủ kịp thờicho SXKD Đồng thời phải có các giải pháp thích ứng nhằm quản lý và sử dụngVLĐ một cách hiệu quả, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn
3 Nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng muốn tiến hành sản xuất, doanh nghiệp phảihuy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Để quản lí, sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, các doang nghiệp cần phải phân loại nguồn vốn sản xuất kinhdoanh, tuỳ theo từng tiêu thức nhất định mà nguồn vốn sản xuất kinh doanh đợcchia thành các loại khác nhau, cụ thể:
3.1 Căn cứ vào quyền sở hữu vốn sản xuất kinh doanh: VKD đợc chia
làm 2 loại: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu của
doanh nghiệp bao gồm vốn đIều lệ do chủ sở hữu đầu t, vốn tự bổ sung từ lợinhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn do nhà nớc tài trợ (nếu có)
Nợ phải trả: Là số vốn doanh nghiệp đợc sử dụng tạm thời trong một thời
gian nhất định bao gồm những khoản vốn phát sinh một cách tự động và cáckhoản nợ phát sinh trong qúa trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệmphải thanh toán cho các tác nhân kinh tế nh: Nợ tiền vay ngân hàng và các tổchức kinh tế khác, nợ phải trả cho ngời bán, phải trả công nhân viên, phải nộpcho nhà nớc
- Khoản phải trả nhà cung cấp, phải trả công nhân viên,số nộp ngân sách
là số vốn mà doang nghiệp chiếm dụng đợc, đặc điểm của loại vốn này là chi phí
sử dụng bằng không nên đòn bẩy tài chính luôn ở trạng thái dơng, doanh nghiệpcần huy động cao độ trong thời gian đợc phép vào đáp ứng nhu cầu vốn lu độngtrên nguyên tắc hoàn trả đúng hạn
- Khoản vay ngân hàng: đóng một vai trò quan trọng trong việc bổ sung sốvốn không ngừng tăng lên của doang nghiệp, tuy nhiên sử dụng loại này cần phảixét đến tính hợp lý của hệ số nợ trong doanh nghiệp
Sự kết hợp giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tạo nên kết cấu chínhcủa doanh nghiệp, doanh nghiệp thành công hay thất bại còn phụ thuộc vàongành mà doanh nghiệp đang hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
3.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
Có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại: Nguồn vốn thờngxuyên và nguồn vốn tạm thời
Trang 6Nguồn vốn thờng xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng bao gồm vốn chủ sở hữu và các tài khoản vay dàihạn Nguồn vốn này đợc dành cho việc đầu t mua sắm TSCĐ mới và một phầnTSLĐ thờng xuyên tối thiểu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm) màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thờngphát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản
3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
Nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại: Nguồn vốn bên trong
và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đợc
từ kết quả hoạt động của doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm: Tiền khấuhao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng dự trữ, các khoản thu từ nhợngbán, thanh lý TSCĐ
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp cóthể huy động đợc từ bên ngoài để đáp ứng đợc nhu cầu về tiền vốn cho SXKDcủa mình Nguồn vốn này bao gồm: Vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tếtín dụng khác, phát hành trái phiếu, nợ ngời cung cấp và các khoản nợ khác
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho ngời quản lý xem xét nguồn vốn huy
động cho doanh nghiệp Cần thấy rằng nguồn vốn bên trong có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp cần huy động triệt để, một mặt
nó giúp cho doanh nghiệp phát huy đợc tính chủ động trong việc sử dụng vốn.Mặt khác, Việc doanh nghiệp huy động và sử dụng nguồn vốn bên trong thìdoanh nghiệp không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn, làm gia tăng mức độ
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
Còn nếu nguồn vốn bên trong đã sử dụng hết nhng vẫn cha đáp ứng đủ
Trang 7ngoài Nguồn vốn vay cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì doanh nghiệp chỉcần góp một lợng vốn nhất định nhng lại đợc sử dụng một lợng tài sản lớn Đặcbiệt, trong điều kiện kinh doanh có lãi cao hơn lãi vay nó sẽ làm tăng nhanhdoanh lợi vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, với cách huy động nguồn vốn từ bên ngoài,doanh nghiệp sẽ trả lợi tức tiền vay và phải hoàn trả tiền vay đúng thời hạn Nếudoanh nghiệp sử dụng vốn vay kém hiệu quả và bối cảnh của nền kinh tế thay
đổi bất lợi cho doanh nghiệp thì nợ vay phải trả thành một gánh nặng và doanhnghiệp phải chịu rủi ro lớn
Qua việc nghiên các nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh cho thấyvấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là: Một mặt phải tăng cờng quảnkhai thác các nguồn vốn một cách hợp lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đạthiệu quả, mặt khác phải chủ động khai thác các nguồn vốn một cách hợp lý đảmbảo nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh đầy đủ với chi phí thấp nhất
II Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng
1 Hiệu quả sử dụng VKD và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1 Hiệu quả sử dung VKD.
Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là sảnxuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất, lấy hiệu quả kinh doanh làm thớc đocho mọi hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt đợc sau khi
đã bù đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh Nh vậy hiệuquả là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc từhoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra để thu đợc kết quả đó Cũng giống nh cácchỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp
Đứng từ góc độ kinh tế thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mụctiêu lợi nhuận tối đa Điều kiện doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnhtranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng là phải sử dụng VKD sao cho đạt đợchiệu qủa cao nhất
Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng VKD có hiệu quả có nghĩa là với mộtlợng vốn nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuậncao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở hay nói cách khácnâng cao hiệu quả sử dụng VKD là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, nó đợc hiểu trên 2 khía cạnh
Một là với số vốn hiện có, có thể sản xuất ra số lợng sản phẩm lớn hơn vớichất lợng tốt hơn, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 8Hai là, đầu t thêm vốn một cách thích hợp nhằm mở rộng quy mô sản xuất
để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớnhơn tốc độ tăng của vốn
Trên thực tế các chỉ tiêu: lợi nhuận, doanh thu và chi phí có mối quan hệchặt chẽ với nhau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Với mức doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuận càng cao Nhvậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm sao để chi phí vềvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất nhng hiệu quả lợi nhuận, doanhthu, giá trị sản lợng ở mức cao nhất Thực chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng đợc xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt đợc (lợi nhuận) vớicác chi phí bỏ ra, trong các chi phí đó thì chi phí về vốn là chủ yếu Hiệu quả sửdụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VKD vận động liên tục và có những
đặc điểm rất khác nhau Việc đồng vốn đợc bảo toàn và phát triển hay không làvấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Vì vậy, tổ chức sử dụng vốn có hiệuquả hiện nay đang là yêu cầu khách quan và hết sức cần thiết Nói cách khác,việc tăng cờng công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong cácdoanh nghiệp xuất phát từ một số lý do sau:
Thứ nhất: Xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Bất kỳ 1 doanh
nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều hớng tới mục tiêu này Lợinhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
để đạt đợc thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợinhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất
mở rộng Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay doanh nghiệp
có tồn tại và phát triển đợc hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp
có tạo ra đợc lợi nhuận hay không?
Để đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp phải tự trang trải mọi khoản chi phí
và sản xuất nh thế nào để đảm bảo kinh doanh có lãi, điều này đòi hỏi doanhnghiệp phải tổ chức sử dụng vốn một cách có hiệu quả, phải quản lý đồng vốnmột cách chặt chẽ nhng vẫn đảm bảo đầu t phát triển mở rộng sản xuất kinhdoanh Nếu sử dụng đồng vốn không có hiệu quả, không bảo toàn đợc vốn,không làm cho nó sinh lời thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và dẫn đến nguycơ phá sản Vì thế, lợi nhuận đợc coi là mục tiêu kinh tế quan trọng của mọi hoạt
Trang 9động kinh tế của doanh nghiệp Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là điềukiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tổ chức của doanh nghiệp đợc vững chắc.
Thứ hai: Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của vốn đối với quá trình
sản xuất kinh doanh: trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp luôn cầnthêm một lợng vốn tiền tệ để tăng thêm TSCĐ và TSLĐ ứng với sự tăng trởngcủa quy mô sản xuất kinh doanh Sự tíên bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ đãcho ra đời ngày càng nhiều máy móc thiết bị hiện đại, cho năng suất cao hơn, íttiêu hao nguyên vật liệu hơn, sản phẩm sản xuất cạnh tranh cao hơn, đòi hỏidoanh nghiệp phải có lợng vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng này Bởi nókhông chỉ có ý giúp doanh nghiệp chủ động hơn cho sản xuất kinh doanh Muốn
đạt đợc điều này thì các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu nâng cao hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Thứ ba: Xuất phát từ cơ chế quản lý của Nhà nớc.
Trớc đây trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, các doanh nghiệpquốc doanh đều đợc ngân sách tài trợ vốn, nếu thiếu vốn sẽ đợc ngân hàng chovay với lãi suất u đãi Vì thế mà việc thu hút vốn cung cấp cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trở nên thụ động Hơn nữa trong quátrình sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Nhà nớcrất ít hay thậm chí không quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn đa vào hoạt động
Sử dụng tốt hay không tốt đã có Nhà nớc bao tiêu, kinh doanh thua lỗ đã có Nhànớc bù đắp trang trải khoản vốn thiếu hụt Do đó nhận thức về vai trò của VKD
có phần bị xem nhẹ, hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp nhà nớc rấtthấp
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, với nhiều thành phần kinh tế cùnghuy động, các doanh nghiệp nhà nớc chỉ là một bộ phận song song tồn tại vớicác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Để tồn tại và phát triển đợctrong cơ chế mới tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nớc phải năng động nắmbắt nhu cầu thị trờng Trong điều kiện đó, việc đầu t phát triển những ngànhnghề mới nhằm thu lợi nhuận cao đã trở thành động lực và là một đòi hỏi với tấtcả các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Thứ t : Từ thực tế các doanh nghiệp hiện nay:
Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng đã không
sử dụng có hiệu quả đồng vốn của mình, trong đó có các doanh nghiệp nhà n ớc
Điều này có nhiều nguyên nhân: Từ cơ chế quản lý của nhà nớc cha tạo điềukiện và môi trờng hoạt động thuận lợi cho các doanh nghiệp này từ khâu cấpphát vốn, phê duyệt, thanh tra, kiểm tra vốn Điều đó tạo không ít khó khăn cho
Trang 10việc sử dụng vốn phải hợp lý, tiết kiệm, tăng cờng công tác quản lý và nâng caohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu trong điều kiện nềnkinh tế thị trờng đầy cạnh tranh khốc liệt, nó có một ý nghĩa hết sức quan trọngtrong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự sốngcòn và tơng lai phát triển của mỗi doanh nghiệp
2 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanhnghiệp:
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải tínhtoán phân tích các chỉ tiêu tài chính Việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu tàichính giúp các nhà doanh nghiệp thấy đợc tình hình tài chính và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mình từ đó biết đợc những thành tựu đạt đợc và những vấn
đề còn tồn tại, giúp cho nhà quản lý có quyết định đúng đắn trong tơng lai
Để đánh giá hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngời ta
có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.
Để đánh giá tính hiệu quả và sử dụng VCĐ của doanh nghiệp ngời ta ờng sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích
th-* Các chỉ tiêu tổng hợp:
kỳ trong n
â qu nh
ì b VCĐ
thuần thu
Doanh
= VCĐ
dụng sử
suất Hiệu
thuầnthu
Doanh
kỳtrongn
âqunh
ìbVCĐ
=VCĐ
l ợngHàm
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cầnbao nhiêu đồng VCĐ
kỳtrongn
âqunh
ìbVKD
thuế)thuế(sau
tr ớcnhuậnLợi
=VCĐ
dụngsử
quả
Hiệu
Trang 11Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân trong kỳ tham gia sản
xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế ( sau thuế)
* Các chỉ tiêu phân tích phản ánh từng mặt của việc sử dụng VCĐ trong
kỳ
TSCĐ
giá
n Nguyê
giá
ánh
đ iểm
đ thời ến
đ kế luỹ hao khấu tiền
Số
= TSCĐ
mòn hao số
Hệ
Chỉ tiêu này phản ánh một mặt số VCĐ đã đợc thu hồi, một mặt phản ánh
hiện trạng năng lực vốn và năng lực sản xuất của đơn vị tại thời điểm kiểm tra
kỳ trong n
â qu nh
ì b TSCĐ
giá
n Nguyê
thuần thu
Doanh
= TSCĐ
dụng sử
suất
Hiệu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham gia sản xuất trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần
xuất n
sả
tiếptrựcn
ânhcông
l ợngSố
kỳtrongn
âqunh
ìbTSCĐ
giá
nNguyê
=TSCĐ
bịtrangsố
&
TSCĐ
VCSH
=TSCĐ
trợtàisuất TỷChỉ tiêu này cho biêt số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bị
TSCĐ là bao nhiêu Tỷ suất này lớn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài
chính vững vàng và lành mạnh Khi tỷ suất nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của TSCĐ
đợc tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạo hiểm khi vốn vay đó là ngắn hạn
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa
nguyên giá từng loại TSCĐ trong tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp tại
thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá đợc mức độ hợp lý
trong cơ cấu TSCĐ đợc trang bị tại doanh nghiệp
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
* Tốc độ luân chuyển VLĐ: đợc thể hiện qua hai chỉ tiêu sau:
+ Vòng quay VLĐ:
kỳ trong n
â qu nh
ì b VLĐ
kỳ trong VLĐ
chuyển n
â lu mức Tổng
= VLĐ
quay Vòng
Trong đó:
Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ = doanh thu thuần trong kỳ – các
Trang 12VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số VLĐtrong tng quý hoặc tháng Công thức tính nh sau:
4
+ + +
LĐ
V V V V V
Hay:
4
+ +
+ +
V V
V V
cq4 cq3
cq2 cq1
q1 LĐ
Trong đó:
+ V LĐ: Vốn lu động bình quân trong năm+ V q1
q2 V
q3 V
q4
V : Vốn lu động bình quân các quý 1,2,3,4
+ V đq1 : Vốn lu động đầu quý 1
+ V cq1 , V cq2, V cq3 , V cq4 : Vốn lu động cuối quý 1,2,3,4Chỉ tiêu vòng quay VLĐ phản ánh trong kỳ VLĐ quay đợc bao nhiêuvòng Tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa rất lớn, nó giúp doanh nghiệp giảm bớt l-ợng VLĐ cần thiết trong sản xuất kinh doanh từ đó giảm đợc vốn vay hoặc mởrộng quy mô kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ
đợc nâng cao
+ Kỳ luân chuyển VLĐ:
VLĐ
quayvòng
Số
ngày)360
là (th ờng kỳ
trongngày
Số
=VLĐ
chuyểnn
âlu
Kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sô ngày cần thiết để VLĐ quay đợc một vòng
* Hàm lợng VLĐ:
thuầnthu
Doanh
kỳtrongn
âqunh
ìbVLĐ
=VLĐ
l ợngHàmChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần baonhiêu đồng VLĐ bình quân
* Hiệu suất sử dụng VLĐ:
kỳ trong n
â qu nh
ì b VLĐ
thuần thu
Doanh
= dụngVLĐ
sử suất HiệuChỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần
* Tỷ suất lợi nhuân VLĐ:
Trang 13kỳtrongn
âqunh
ìbVLĐ
thuế)(sau
thuế
tr ớcnhuậnLợi
=VLĐ
nhuậnlợi
suất Tỷ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tham gia vào sản xuất tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuân trớc thuế (sau thuế)
n
â qu nh
ì b kho tồn Hàng
bán hàng vốn
Giá
= kho tồn hàng quay
vòng Số
Chỉ tiêu này cho biết số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyểntrong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đợc đánh giácàng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng tồn kho thấp nhng vẫn đạt đợcdoanh số cao
thu phả
n khoả
các n
â qu nh
ì b
d Số
thuần thu
Doanh
= thu phả
n khoả
các quay Vòng
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt Vòng quay các lớn chứng tỏ các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh và đợc
đánh giá là tốt
x
thuầnthu
Doanh
thui phả
n khoả
cácn
âqunh
ìb
d Số
=n
âqunh
ìbtiềnthu
Doanh
thuế)(sau
thuế
tr ớcnhuậnLợi
=thudoanhn
ânhulợisuất
Tỷ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần đạt đợc có bao nhiêu
đồng lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)
Vòng quay toàn bộ vốn:
n
â qu nh
ì b doanh kinh
Vốn
thuần thu
Doanh
= vốn bộ toàn quay Vòng
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpquay đợc mấy vòng
Tỷ suất lợi nhuận VKD:
kỳ trong n
â qu nh
ì b VKD
thuế
tr ớc nhuận Lợi
= VKD thuế
tr ớc nhuận lợi
suất
Tỷ
Trang 14kỳ trong n
â qu nh
ì b VKD
thuế sau nhuận Lợi
= VKD thuế
sau nhuận lợi
suất
Tỷ
Hay:
quayVòng
vốnbộtoàn
thuế
tr ớcn
ânhulợisuất Tỷ
thudoanhntrêthuế)(sau
=thuế
tr ớcnhuận
lợi
suất
Tỷ
doanh kinhvốn
ì b VCSH
thuế sau nhuận Lợi
= VCSH thuế
sau nhuận lợi
suất
Tỷ
Hay:
nợsốHệ-1
quayVòng
vốnbộtoàn
n
ânhulợisuất Tỷ
thudoanhthuế
sau
=nhuận
Phản ánh một đồng VCSH bình quân trong kỳ bỏ vào kinh doanh mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
iii Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong doanhnghiệp:
1 Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức và sử dụng VKD của doanhnghiệp
1.1 Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức huy động VKD.
VKD của doanh nghiệp đợc huy động từ 2 nguồn Đó là nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy mà việc tổ chức huy
động vốn cũng chịu ảnh hởng bởi 2 nguồn này
Nguồn vốn bên trong có lợi thế rất lớn là doanh nghiệp đợc quyền chủ
động sử dụng một cách linh hoạt mà không phải chịu chi phí sử dụng vốn Vì thếnếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong sẽ vừa tạo đợc 1lợng vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh lại giảm đợc một khoản chiphí sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng cao hiệu quả của
đồng vốn hiện có
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, ngoài vốn chủ sở hữu thì số vốn củadoanh nghiệp huy động đợc từ bên ngoài càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổngVKD của doanh nghiệp Việc tổ chức huy động vốn từ bên ngoài không những
đáp ứng kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh với số lợng lớn mà còn tạo chodoanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt hơn Tuy nhiên việc cân nhắc lựa chọnhình thức đầu t thu hút vốn tích cực lại là yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệuquả công tác tổ chức vốn Nếu doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu vốn lựa
Trang 15chọn phơng án đầu t có hiệu quả và tìm nguồn vốn tài trợ thích ứng sẽ mang lạithành công cho doanh nghiệp Nhng ngợc lại nếu làm ăn
không hiệu quả hay không lựa chọn tốt phơng án đầu t thì nợ vay sẽ là mộtghánh nặng rất lớn dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Những yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VKD của doanhnghiệp:
* Các nhân tố khách quan:
+ Các chính sách vĩ mô của nhà nớc:Chính sách vĩ mô của nhà nớc tác
động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ cơ chế giaovốn, đánh giá TSCĐ, thuế lợi tức đến chính sách cho vay bảo hộ và khuyếnkhích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệuquả sử dụng TSCĐ
+ Biến động của thị trờng đầu vào, đầu ra: những biến động về số lợng,
giá cả, máy móc thiết bị , nguyên vật liệu, nhất là đối với trờng hợp phải nhậpngoại, sẽ tác động rất lớn tới kế hoạch VCĐ, VLĐ của doanh nghiệp Bên cạnh
đó không thể kể đến những biến động bất lợi của thị trờng đầu ra nh: khủnghoảng thừa, giảm đột ngột nhu cầu, sự mất uy tín của sản phẩm cùng loại
+ Do sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật cho ra đời hàngloạt các tài sản cùng loại với các tài sản hiện có trong các doanh nghiệp với tínhnăng cao hơn đã làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn vô hìnhdẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn
Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác làm ảnh hởng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp nh:Tác động của nền kinh tế có lạm phát,những rủi
ro không thể lờng trớc đợc Bên cạnh những nhân tố khách quan trên, còn có cácnhân tố chủ quan làm ảnh hởng không tốt dến hiệu quả sử dụng VKD của doanhnghiệp
* Các nhân tố chủ quan:
+ Do cơ cấu đầu t vốn bất hợp lý: Đây là nhân tố ảnh hởng tơng đối lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn bởi vì vốn đầu t vào các tài sản không cần sử dụngchiếm tỷ trọng lớn thì không những nó phát huy đợc tác dụng trong quá trình sảnxuất kinh doanh mà còn bị hao hụt mất mát dần làm giảm hiệu quả sử dụngVKD của doanh nghiệp
+ Do việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừahoặc thiếu vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh đều ảnh h-ởng không tốt đến hoạt động cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpthấp
Trang 16+ Do ảnh hởng của chu kỳ sản xuất: Đây là một đặc điểm quan trọng gắptrực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồivốn nhanh nhằm tái đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh Ngợc lại nếu chu kỳ dài,doanh nghiệp sẽ có một ghánh nặng là ứ đọng vốn và lãi trả các khoản vay haycác khoản phải trả.
+ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn nhiều yếu kém hoạt động sảnxuất kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau mỗi chu kỳ sảnxuất, làm hiệu quả sử dụng VKD giảm
+ Do việc sử dụng lãng phí vốn nhất là VLĐ trong quá trình sản xuất ,trong quá trình mua sắm, dự trữ: nh mua các loại vật t không phù với quy trìnhsản xuất không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợng quy định, không tận dụng
đợc hết các loại phế liệu, phế phẩm cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả sửdụng VKD của doanh nghiệp
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất racác sản phẩm, lao vụ dịch vụ chất lợng tốt, mẫu mã đẹp giá thành hạ, đợc thị tr-ờng chấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinh tế thu đợc sẽ lớn Ngợc lại sản phẩmhàng hoá doanh nghiệp sản xuất ra kém chất lợng, không phù hợp với nhu cầuthị hiếu ngời tiêu dùng dẫn đến tình trạng không tiêu thụ đợc Đây chính là mộttrong những nguyên nhân gây nên tình trạng ứ đọng vốn, hiệu quả vốn thấp
2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, thực chất là nâng caohiệu quả sử dụng VCĐ và VLĐ
2.1 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dung VCĐ
Trong các doanh nghiệp VCĐ thờng chiếm tỷ trọng lớn quy mô và trình
độ máy móc thiết bị là nhân tố quyết định khả năng tăng trởng và cạnh tranh củadoanh nghiệp VCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó
đợc thu hồi dần Với đặc điểm đó để nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ cần có cácbiện pháp sau:
+ Huy động tối đa tài sản lu động hiện có hoạt động sản xuất kinh doanh,khai thác hết công suất máy móc thiết bị góp phần làm giảm chi phí khấu haoTSCĐ trên một đơn vị sản phẩm, hàng hoá kinh doanh, nhờ đó làm tăng sức cạnhtranh cho sản phẩm bằng việc giảm giá bán, không ngừng nâng cao cờng độ máymóc thiết bị, đa thời gian sử dụng của máy móc thiết bị vào sản xuất là lớn nhấtnhằm từng bớc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ theo chiều sâu và chiều rộng,tiêt kiệm tới mức tối đa VCĐ, tăng nhanh vòng quay của vốn
Trang 17+ Chú trọng công tác đổi mới, cải tạo máy móc thiết bị, sử dụng đi đôi vớibảo dỡng, sửa chữa lớn định kỳ TSCĐ kéo dài tuổi thọ của TSCĐ, có biện phápnghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật, dây chuyền công nghệ hiện đại vào quátrình sản xuất, đồng thời phải nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ để nâng cao hơnnữa hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng nh VCĐ và tăng cờng sức cạnh tranh củadoanh nghiệp.
+ Xây dựng một cách hợp lý: giá trị TSCĐ dùng trong sản xuất phải lớnhơn giá trị TSCĐ ngoài sản xuất và chờ thanh lý; giá trị TSCĐ dùng trực tiếp vàohoạt động sản xuất phải lớn hơn giá trị TSCĐ phục vụ gián tiếp cho hoạt độngsản xuất
+ Thực hiện tốt việc khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý: lựa chọnphơng pháp khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ nhằm bảo toàn đợc VKD đảmbảo cho quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng Đồng thời doanh nghiệp cầnphải có biện pháp sử dụng quỹ khấu hao đúng mục đích và linh hoạt trong qúatrình sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh khicha có nhu cầu đầu t, tái tạo TSCĐ
2.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
+ Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thờng xuyên và cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh: xác định chính xác nhu cầu VLĐ trong từng thời kỳ
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liêntục Tránh đợc tình trạng thiếu vốn, sản xuất bị đình trệ hoặc thừa vốn gây lãngphí, vốn lu chuyển chậm và phát sinh nhiều chi phí không đáng có đẩy giá củasản phẩm tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
+ Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu sản xuất, lu thông, tiêu thụhàng hoá:
- Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở khâu sản xuất bằng cách rút ngắn chu
kỳ sản xuất, cụ thể là rút ngắn thời gian làm việc và thời gian gián đoạn trongmột quy trình công nghệ Để làm đợc điều này doanh nghiệp cần đầu t máy mócthiết bị, bố trí lao động sản xuất cân đối nhịp nhàng dự trữ hợp lý các chi tiếtphụ tùng thay thế, tránh sự chời đợi của các khâu của quá trình sản xuất, không
để đồng vốn bị ứ đọng lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, khuyếnkhích phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật
-Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu lu thông để làm tốt việc nàycác doanh nghiệp cần phải làm tốt các hợp đồng mua nguyên vật liệu và hợp
đồng tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ăn khớp vàliên tục , tránh ứ đọng vốn thành phẩm, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ giảm đợc
Trang 18chi phí Đối với những vật t hàng hoá bị ứ đọng doanh nghiệp cần nhanh chóngtìm biện pháp giải pháp kịp thời để đa vào sử dụng đợc.
- Để thực hiện tốt công tác tiêu thụ doanh nghiệp phải chú trọng công tácMarketing, tìm hiểu thị trờng và nhu cầu hàng hoá trên thị trờng từ đó cải tiến kỹthuật công nghệ, nâng cao chất lợng, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã sảnphẩm nhằm chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ
+ Làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro trongkinh doanh, hạn chế tình trạnh hàng bán không thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụnglàm phát sinh nhu cầu vốn cho tái sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vayvốn Doanh nghiệp cần phải phòng ngừa rủi ro nh: bảo hiểm,lập quỹ dự phongtài chính
+ Tăng cờng công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốntrong tất cả các khâu dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Sử dụng vốn nhànrỗi một cách linh hoạt hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chodoanh nghiệp
Trên đây là một số biện phâp nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và sử dụngVKD có hiệu quả của các doanh nghiệp nói chung Trong thực tế hoạt động củadoanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau song các doanh nghiệp căn cứ vào biệnpháp chung để đa ra cho doanh nghiệp mình một phơng hớng, biện pháp cụ thể
có tính khả thi góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VKD và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19Chơng ii
Thực trạng về tình hình tổ chức, sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng.
I Khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng.
1.1 Thông tin về công ty:
+Tên Công ty: Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng- là Công ty
trực thuộc của Tổng công ty Thơng mại và xây dựng- Bộ Giao thông vận tải
+Tên giao dịch quốc tế viết bằng tiếng Anh: Construction and infrastructure development
+Tên viết tắt: vietracimex-v
Địa chỉ : 201 Minh Khai- Quận Hai Bà Trng-Thành Phố Hà Nội
+ Loại hình doanh nghiệp là Công ty Nhà Nớc
1.2 Sơ lợc về sự hình thành và phát triển của Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng.
Quyết định thành lập số 4155/2000/QĐ - BGTVT ngày 29 /12 /2000 của
Bộ Giao Vận Tải về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nớc: Công ty xây dựng và
phát triển cơ sở hạ tầng trên cơ sở chuyển đổi Xí nghiệp xuất nhập khẩu và xây
dựng, trực thuộc Tổng công ty thơng mại và xây dựng
Đăng ký kinh doanh số 113125 do Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nộicấp ngày 18/01/2001
Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng là doanh nghiệp Nhà Nớctrực thuộc Tổng Công ty thơng mại và xây dựng- Bộ Giao Thông Vận Tải, trongnhiều năm qua phát triển song song với thành tựu của Tổng công ty Công ty xâydựng và phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng khẳng định uy tín của mình trên thịtrờng và đợc nhiều chủ đầu t, đơn vị trong và ngoài nớc tín nhiệm Không dừnglại ở những thành tựu đã đạt đợc Công ty còn tạo mối quan hệ thờng xuyên vớicác đối tác nớc ngoài nh Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc tham gia
đấu thầu thi công các công trình giao thông, khu công nghiệp, khu đô thịmới trong nớc và quốc tế
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất và lao động.
Trang 20- Công ty chỉ có một trụ sở duy nhất, không có chi nhánh phụ.
- Công ty có các đội thi công công trình, có thể hoạt động độc lập và dichuyển theo địa bàn xây dựng Đối với các công trình có giá trị lớn, tính chất thicông phức tạp công ty tổ chức công trờng và trực tiếp tổ chức thi công
Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty xây dựng, Công ty xây dựng côngtrình giao thông
* Tổ chức lao động:
Lực lợng lao động của công ty không ngừng lớn mạnh trong suốt quá thời gianqua Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 275 ngời, trong đó có cán
bộ chuyên môn và kỹ thuật : 77 ngời, và 198 công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề
Kỹ s cầu đờng : 24 ngời
Kỹ s xây dựng :16 ngời
Kỹ s kinh tế xây dựng : 2 ngời
Trung cấp kinh tế : 4 ngời
Trung cấp xây dựng : 3 ngời
Trung cấp cơ khí : 4 ngời
Kiến trúc s : 5 ngời
Kỹ s mỏ địa chất : 2 ngời
Kỹ s cơ khi, máy xây dựng : 5 ngời
Cử nhân kinh tế : 4 ngời
Cử nhân luật và ngoại ngữ : 3 ngời
Cử nhân tài chính kế toán : 6 ngời
Công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề: 198 ngời
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu chức năng Đây là một môhình quản lý hiện đại, đạt hiệu quả cao Giám đốc công ty là ngời có quyết địnhcao nhất, phó giám đốc và các phòng ban làm nhiệm vụ t vấn, tham mu cho giám
đốc Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nh sau:
Phòng
tổ chức lao
động
Phòng vật t thiết bị
Phòng
dự án
Phòng
kỹ thuật thi công
Các
đội thi
Trang 21+Giám đốc : là ngời đứng đầu bộ máy quản lý Công ty, phụ trách mọi
hoạt động sản xuất của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty về kếtquả hoạt động của Công ty
+ Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật là ngời giúp việccho giám đốc thay mặt giám đốc phụ trách kinh tế- kỹ thuật, vật t thiết bị vànhững vấn đề liên quan đến Công ty khi đợc sự uỷ quyền của giám đốc
+ Phòng tổ chức lao động: có chức năng tham mu cho giám đốc về côngtác tổ chức cán bộ, quản lý lực lợng lao động trong toàn Công ty Tổ chức thựchiện chính sách đối với ngời lao động, đảm nhận công tác đào tạo, tuyển dụng vàhợp tác lao động, công tác về phòng hộ lao động và an toàn lao động
+ Phòng vật t thiết bị: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ máy móc thiết bị và vật
t của Công ty đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên liên tục
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: có chức năng tham mu cho giám đốc, thựchiện lập kế hoạch kinh doanh cho Công ty trong năm kế tiếp và xây dựng các chỉtiêu kinh tế
+ Phòng dự án: có chức năng tham mu cho giám đốc, trực tiếp tham gia
đấu thầu, ký hợp đồng thực hiện công tác kế hoạch dự toán, thanh quyết toán cáccông trình
+ Phòng kỹ thuật thi công: chỉ đạo kỹ thuật, chỉ đạo thi công và nghiệmthu nội bộ trớc khi nghiệm thu với chủ đầu t
+ Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mu cho giám đốc, có chứcnăng quản lý toàn bộ tài sản về mặt giá trị vốn sản xuất kinh doanh của Công ty,
tổ chức và thực hiện công tác tài chính kế toán tại Công ty Đảm bảo cung cấpvốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền mặt để trả lơng cho cán bộ côngnhân viên trong toàn Công ty, thực hiện thanh quyết toán với cấp trên, nộp Ngân
Trang 22Nh vậy, mô hình tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty vừa pháthuy đợc khả năng sáng tạo, độc lập của các phòng ban cơ sở, vừa duy trì đựơcnguyên tắc “một thủ trởng” đảm bảo quyền lực thống nhất, khai thác tối đanguồn lực.
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tài chính.
Phòng tài chính kế toán là phòng thàm mu cho phó giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính kế toán nhằm khai thác huy động và sử dụng VKD
có hiệu quả nhất
Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán:
+ Xây dựng kế hoạch cho vay và tạo các nguồn vốn đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty
+ Tổ chức nhận vốn của Nhà Nớc, phân giao vốn cho các đội, quản lý bảotoàn và phát triển vốn
+ Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Công ty
+ Tổ chức công tác kế toán trong Công ty: lập, thu thập, kiểm tra chứng
từ, luân chuyển chứng t, mở sổ, ghi sổ, cung cấp số liệu, tài liệu, lập báo cáo, bảoquản lu tài liêu chứng từ
+ Lập kế hoạch vay và tạo vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh.+ Theo dõi các khoản công nợ phải thu
+ Phân bổ chi phí và tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh
+ Lập bảng quyết toán báo cáo Công ty
+ Soạn thảo các văn bản về quy chế pháp lý, quy trình nghiệp vụ về tàichính kế toán và kiểm tra-kiểm toán
Phòng kế toán bao gồm:
+ Kế toán trởng: trởng phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm điều hànhchung công tác tổ chức tài chính kế toán của Công ty
+ Phó phòng kế toán: trợ giúp kế toán trởng điều hành công tác tài chính
kế toán và thay mặt kế toán trởng quyết định công việc khi kế toán trởng vắngmặt
+ Kế toán công nợ và thuế
+ Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội
+ Kế toán vật t
+ Kế toán tiền mặt
Trang 23+ Thủ quỹ
2.4 Đặc điểm sản phẩm sản xuất của Công ty.
Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng là một Công ty xây lắp, sảnphẩm của Công ty có đặc điểm:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng lắp đặt sử dụng lâu dài vàgiá trị rất lớn Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơisau này sản phẩm đợc đa vào sử dụng Các điều kiện sản xuất nh: xe, máy thicông, ngời lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
- Sản phẩm tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá đấu thầu, do đó tính chấthàng hoá không thể hiện rõ nh các sản phẩm tiêu dùng khác
KT tiền l ơng
& BHXH
TSCĐ
KT TSCĐ
Giao nhận công trình(CTHT)
Dự thảo quyết toán công trình(HMHT)
Đấu thầu
và nhận
thầu
Lập kế hoạch xây dựng Tiến hành thi công công trình Nhập nguyên vật liệu, thuê
nhân công
Trang 24II Thực trạng về tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng.
1 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng.
1.1 Thuận lợi.
+ Công ty có trụ sở nằm ở thủ đô Hà Nội, điều này giúp cho Công tythuận lợi trong việc thu thập thông tin, tìm kiếm bạn hàng, ký kết hợp đồngxầy lắp với khách hàng và giao dịch với ngân hàng trong các quan hệ tín dụng
+ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động liên doanh liên kếtngày càng mở rộng thì nguồn cung cấp vật liệu, máy móc thiết bị cho Công tyngày càng ổn định và phong phú
+ Công ty có đội ngũ cán bộ trẻ rất năng động, sáng tạo sớm thích hợptrong môi trờng làm việc của ngành xây dựng nói chung và cơ chế thị trờng nóiriêng
+ Công ty đợc sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty thơng mại và xâydựng
+ Đặc biệt Công ty có năng lực thiết bị rất tốt, chủ yếu là công nghệ sảnxuất ở trình độ cao, nhập từ các nớc có trình độ phát triển cao nh Cần cẩu doNhật Bản sản xuất, Máy ủi của Mỹ, máy xúc của Nhật, Máy lu của Đức
Trang 25công trình Trong khi đó nguồn vốn tự có không đáp ứng đủ, vì vậy Công ty phảivay vốn của ngân hàng để thi công.
+ Công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty công trình giaothông trong nớc và đặc biệt là các Công ty xây dựng giao thông nớc ngoài với uthế về vốn và công nghệ
+ Lao động phổ thông cha có tay nghề cao, bình quân bậc thợ của côngnhân hiện nay chỉ là 3.Tác phong công nghiệp của đa số công nhân cha đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ
Do đó, vấn đề đặt ra đối với Công ty là phải chủ động kịp thời tháo dỡ cáckhó khăn, vớng mắc, đồng thời tìm cách khai thác triệt để lợi thế của mình đểphát triển sản xuất kinh doanh
2 Tình hình tổ chức quản lý vốn sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng
Lợi nhuận gộp năm 2004 là 3.982.442.816 đ, giảm 658.106.550 đ, tốc độgiảm là 14,18% so với năm 2003
Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2004 đạt 974.305.892 đ, giảm 128.962.209
đã làm cho lợi nhuận của Công ty năm 2004 giảm xuống so với năm 2003