Một số suy nghĩ nhằm nâng cao từng bước hình thức trả lương ở NHNN & PTNThôn Láng Hạ
Trang 1Lời nói đầu
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực quan hệ sản xuấtluôn đợc quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn của nó
Đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động, phầnthu nhập chủ yếu đối với hầu hết ngời lao động trong xã hội, ảnh hởng trực tiếp
đến mức sống của họ
Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một phần chi phí cấu thànhnên nó chí phí sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của doanh nghiêp.Vì vậy, tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý một cách chặt chẽ
ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là sự cụ thể hoá của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động trong xã hội làm ra Vì vậy,việc xây dựng thang lơng, bảng lơng và các hình thức trả lơng hợp lý là hết sứccần thiết
Có thể nói tiền lơng không còn là vấn đề mới mẻ nhng lại đang là mộttrong những vấn đề bức xúc hiện nay Việc trả lơng cho ngời lao động một cáchcông bằng, trả đúng, trả đủ đảm bảo cho họ có thể bù đắp hao phí sức lao động
bỏ ra đồng thời có thể tái sản xuất sức lao động mở rộng không chỉ quân tâm củatoàn xã hội
Cùng với hiểu biết và nhận thức, kết hợp với quá trình đi thực tập thực tế
tại NH Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ tôi đã chọn đề tài :" Một
số suy nghĩ nhằm nâng cao từng bớc hình thức trả lơng ở NHNN & PTNThôn Láng Hạ".
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Những lý luận chung về tiền lơng
Chơng II: Phân tích thực trạng từng bớc hình thức trả lơng ở NHNN &PTNT Láng Hạ
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao từng bớc hình thức trả lơng
ở NHNN & PTNT Láng Hạ
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, đề tài không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Với ý thức cầu tiến, học hỏi tôi mong muốn nhận đợc sự quan tâm,giúp đỡ tận tình của cô giáo :TS Nguyễn Thị Thiềng và sự giúp đỡ quý báu củalãnh đạo cùng với cô, chú, anh chị, phòng tổ chức hành chính của NHNN &PTNT Láng Hạ.Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 2Chơng I những lý luận chung về tiền lơng
I Tiền lơng và các nguyên tắc trong tổ chức tiền lơng
1 Khái niệm về tiền lơng
Trong quá trình hoạt động kinh doanh đối với các chủ doanh nghiệp, tiềnlơng là một phạm trù chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh Vì vậy,tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao động, tiền lơng
là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa sốlao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ Phấn đấu nângcao tiền lơng là mục đích của hết thảy mọi ngời lao động và khả năng lao độngcuả mình
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở
n-ớc ta hiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần vàkhu vực kinh tế
Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp (khuvực lao động đợc nhà nớc trả lơng ) tiền lơng là số tiền mà các doanh nghiệpquốc doanh, các cơ quan tổ chức của nhà nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế
và chính sách của nhà nớc và đợc thể hiện trong hệ thống thang bảng lơng donhà nớc quy định
Trong các thành phần về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chịu
sự tác động, chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng lao động Tiền lơng trongkhu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính sáchcủa chính phủ nhng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những "mặccảm" cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao
Trang 3Nh vậy, tiền lơng là phạm trù kinh tế tổng hợp, quan trọng trong nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta Để hiểu rõ hơn bản chất của tiền l-
ơng ta nghiên cứu 2 khái niệm tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
1.1 Tiền lơng danh nghĩa : là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động vàhiệu quả làm việc của ngơì lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làmviệc ngay trong quá trình lao động
1.2 Tiền lơng thực tế: đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền
l-ơng danh nghĩa của họ
Nh vậy, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa màcòn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cầnthiết mà họ muốn mua Điều này đợc thể hiện qua công thức sau:
Mức lơng tối thiểu:
Là mức lơng đối với ngời lao động làm công việc đơn giản (cha qua
đào tạo ) với điều kiện lao động, môi trờng lao động trong điều kiện thờng trongcác doanh nghiệp
2.Vai trò của tiền lơng
-Đảm bảo tái sản xuất sức lao động
Trang 4Con ngời khi lao động đã tiêu hao lợng thần kinh, bắp thịt, do đó phải
bù đắp thì mới đảm bảo tái sản xuất sức lao động Con ngời có hai loại nhómnhu cầu là nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Thoả mãn đợc nhu cầu, từ đótạo động cơ lao động, tạo động lực trong kinh tế
-Kích thích lao động
Tiền lơng đóng vai trò kích thích của nó Đó là vì lợi ích kinh tế của
ng-ời lao động mà họ phải có trách nhiệm cao với công việc của mình Nếu trả tiềnlơng đúng sức lao động hoặc cao hơn với giá trị sức lao động thì sẽ khuyến khíchngời ta tham gia vào quá trình sản xuất một cách tích cực sáng tạo hơn, tạo đợcniềm tin say mê nghề nghiệp Ngời lao động sẽ học hỏi không ngừng để nângcao trình độ khoa học kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo để làm việc có hiệu quả caonhất Ngợc lại nếu tiền công rẻ mạt không tơng xứng với sức lao động mà họ đã
bỏ ra thì ngời lao động làm việc theo hình thức uể oải hoặc là lãng phí thời gialao động
-Chức năng thanh toán
Dùng tiền lơng để thanh toán chi phí, nếu tiền lơng không đủ đảm bảo
đợc chức năng này dẫn đến tình trạng tiền lơng mang tính chất bình quân chủnghĩa Trong quá trình thanh toán tiền lơng vì tiền lơng là giá cả sức lao độngdùng để mua sắm các t liệu sinh hoạt cần thiết
-Th ớc đo mức độ cống hiến biểu hiện của ng ời lao động
Tiền lơng còn biểu hiện giá trị cống hiến của ngời lao động ngời lao
động nào cống hiến nhiều thì đợc tiền lơng nhiều và ngợc lại
3.Khái niệm về quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dùng để trả cho công nhân viên chức chodoanh nghiệp (cơ quan ) quản lý , sử dụng bao gồm:
-Tiền lơng cấp bậc (còn gọi là bộ phận tiền lơng cơ bản hoặc tiền lơng cố định)-Tiền lơng biến đổi gồm : các khoản phụ cấp, tiền thởng , phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp độc hại, phụ cấp lu thông Phần tăng lên về tiền lơng sản phẩm Trongkhu vực sản xuất kinh doanh Nguồn tiền lơng một phần là cho giá trị mới tạo ra:
Tiền lơng một phần là do giá trị mới tạo ra:
Giá trị mới =(m+v)
Giá trị mới sau khi hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc Sẽ là thunhập của cơ quan Nó bao gồm : quỹ tiền lơng, quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúclợi, quỹ dự phòng
Cần phải phân biệt hai loại quỹ tiền lơng:
Trang 5+ Quỹ tiền l ơng kế hoạch : Là tổng số tiền lơng dự tính theo lơng cấp bậc
và khoản phụ cấp thuộc quỹ tiền lơng dùng để trả lơng cho công nhân viên chứctheo số lợng và chất lợng lao động khi hoàn thành kế hoặch sản xuất trong điềukiện bình thờng
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh tiền lơng kế hoặch là số tiền dự tínhphải trả cho ngời lao động khi họ hoàn thành công việc kế hoạch Việc xây dựngquỹ tiền lơng kế hoặch nhầm hạch toán giá thành sản phẩm, xây dựng đơn giátiền lơng trình cấp trên duyệt để xác định tiền lơng phải trả cho công nhân saocho hợp lý, tránh trờng hợp chi vợt quá sẽ bị lỗ hoặc chi ít quá sẽ không khuyếnkhích ngời lao động tăng năng suất lao động
+ Quỹ tiền l ơng thực tế: là tổng số tiền thực tế chi trong đó có nhữngkhoản không đợc lập trong kế hoặch, nhng phỉa chi cho những thiếu sót trong tổchức sản xuất, tổ chức lao động, hoặc do điều kiện không bình thờng Nhng khi
kế hoặc cha tính đến : tiền lơng trả cho thời gian ngừng việc, làm lại sản phẩmhỏng, máy móc hỏng
Quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng thực tế đợc phân loại cho 2 đối ợng trả lơng là quỹ lơng của công nhân sản xuất và quỹ tiền lơng của viên chứckhác
t-Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ
l-ơng của công nhân viên chức và thờng biến động tuỹ thuộc vào mức độ hoànthành nhiệm vụ kế hoặch sản xuất
Quỹ tiền lơng của viên chức trong doanh nghiệp tuowng đối ổn định trên cơ
sở biên chế và kết cấu lơng của viên chức đã đợc cấp trên xét duyệt
II.Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
Đảm bảo tái sản xuất lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chấttinh thần cho ngời lao động và sức lao động là năng lực lao động của con ngời Sức lao động thể hiện ở trạng thái thể lực , tinh thần , trạng thái tâm lý , sinh lý ,thể hiện ở trình độ nhận thức kỹ năng lao động, do đó nó phỉa đảm bảo tái sảnxuất sức lao động cho ngời lao động trong các doanh nghiệp
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao Tiền lơng là một
đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động , tạo cơ sở nâng cao hiệu quả
Trang 6kinh doanh Do vậy, tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu đặt ra đối với sự pháttriển , nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động.
Đảm bảo tính đơn giản , rõ ràng ,dễ hiểu
Tiền lơng là mối quan tâm hàng đàu của ngời lao động, một chế độ tiềnlơng đơn giản , rõ ràng dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làmviệc của họ
2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức tiền lơng là phải xây dựng đợc chế độtiền lơng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Việc trả lơng cho công nhân viênchức , ngời lao động nói chung phải thể hiện đợc yêu cầu của quy luật phân phốitheo lao động Vì vậy tổ chức tiền lơng phải đảm bảo đợc nguyên tắc sau:
21 Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối lao động, trả lơngngang nhau cho lao động nh nhau có nghĩa là quy định các chế độ tiền lơng nhấtthiết không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc, trình độ nếu có mức độ haophí sức lao động (đóng góp sức lao động) nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau Thực hiện đợc nguyên tắc này điều cốt yếu là phải xây dựng thang, bảng lơngdựa trên cơ sở chất lợng và số lợng lao động, dựa vào kết quả thực tế của ngờikinh doanh đẻ trả cho họ
2.2.Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân
Đây là một nguyên tắc quân trọng bởi có nh vậy mới tạo cơ sở giảm giáthành, hạ giá cả và tích luỹ Nguyên tắc này chỉ ra một điều quan trọng là tăngtiền lơng phải dựa vào việc tăng năng suất lao động Năng suất lao động tăng lên
do những nguyên nhân khác nh , trình độ áp dụngk khoa học kỹ thuật , sử dụnghợp lý tài nguyên, nâng cao trình độ lành nghề của công nhân Nếu vi phạmnguyên tắc này sẽ gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất và nâng cao đờisống cho ngời lao động
2.3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời lao động làm việc trong các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Đây cũng là một nguyên tắc rất quan trọng , trình độ lành nghề bìnhquân của ngời lao động, điều kiện lao động và ý nghĩa kinh tế của mỗi ngànhtrong nền kinh tế quốc dân là khác nhau và ddiều ảnh hởng đến tiền lơng bìnhquân của ngời lao động Đơng nhiên những ngành có tính chất phứctạp về kỹ
Trang 7thuật hoặc có vị trí muĩ nhọn trong nền kinh tế quốc dân thì mức lơng trả cho
ng-ời lao động ở những ngành này phải cao hơn so với những ngành khác
Do điều kiện sinh hoạt, mức sống ở các khu vực của đất nớc có khác nhau,
điều kiện sinh hoạt ở miền nuí khó khăn hơn nông thôn, vì vậy khi tính lơng phảixem xét đến ảnh hởng của những yếu tố này Cần lu ý việc trả lơng cần phải thựchiện hợp lý để tránh sự chênh lệch quá mức tạo ra sự phân hoá giàu nghèo trongxã hội
II.Các chế độ tiền lơng
1 Chế độ tiền lơng cấp bậc
Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà Nớc màdoanh nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều kiệnlao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định
Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng cho công nhân , lao động trực tiếp và trả lơngtheo kết quả lao động của họ, thể hiện qua số lợng và chất lợng
Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh giữa các ngành nghềmột cách hợp lý, giảm bớt đợc tínhd chất bình quân trong công việc trả lơng Chế độ tiền lơng cấp bậc còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độlành nghề của công nhân
1.3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Trang 8Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu vềtrình độ lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải biết những gì về mặt kỹthuật và phải làm đợc gì về mặt thực hành.
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ Công nhân hoàn thành tốt công việc ở cấp bậc nào thì sẽ đợc sắp xếp vào cấpbậc đó
Ba yếu tố trên có liên hệ chặt chẽ với nhau và nó là một yếu tố quantrọng để vận dụng trả lơng cho cácloại lao động khác nhau trong mọi thànhphần kinh tế
đợc xây dựng xuất phát từ sự cần thiết và đặc điểm lao động quản lý
Bảng lơng chức vụ bao gồm các nhóm chức vụ khác nhau đợc quy địnhtrả lơng theo lao động của từng chức vụ tính đến những yếu tố chủ yếu trong đó
có mức độ phức tạp và khối lợng công việc Mỗi chức vụ đều có quy định ngời ởchức vụ đó cần phải có những tiêu chuẩn về trình độ văn hoá chuyên môn
Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện thông qua các bảng lơng chức
vụ do nhà nớc quy định Bảng lơng chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau,bậc lơng, hệ số lơng và mức lơng cơ bản Tiền lơng trong chế độ tiền lơng chức
vụ trả theo thời gian thờng trả theo tháng và dựa vào bảng lơng chức vụ
IV Các hình thức trả lơng
Hiện nay, công ty, chi nhánh, xí nghiệp do sự khác nhau về đặc điểmsản xuất kinh doanh, nên các hình thức trả lơng đợc áp dụng là không giốngnhau Nhng có hai hình thức đợc áp dụng phổ biến là:
1 Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian chủ yếu đợc áp dụng đối với nhữngngời làm công tác quản lý, còn đối với sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ phận lao
động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định
Trang 9mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc do tính chất của sản xuất nếu thựchiện trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm, không
đem lại hiệu quả thiết thực Mặc dù vậy, hình thức trả lơng này vẫn phải tuân thủtheo quy luật phân phối theo lao động và vấn đề đặt ra là phải xác định đợc khốilợng công việc không thể đo lờng một cách chính xác, chỉ có thể xác định mộtcách tơng đối thông qua ngày, giờ làm việc Bảng chấm công bố trí ngời lao
động vào các công việc cụ thể, phù hợp, giao rõ phạm vi làm việc và trách nhiệmcủa mỗi ngời để đạt đợc hiệu suất công tác cũng nh làm việc cao
Tiền lơng cho ngòi lao động theo thời gian về thực chất chính là số tiềnnhận đợc phụ thuộc vào thời gian công tác, chế độ và suất lơng cấp bậc hoặcchức vụ
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm 2 chế độ
1.1 Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc phụ thuộc vào suất lơngcấp bậc hoặc trình độ lành nghề của ngời lao động cao hay thấp và thời gian thực
tế làm việc nhiều hay ít quyết định
Hình thức trả lơng theo thời gian có thể áp dụng 3 loại sau:
TL giờ= suất lơng cấp bậc giờ nhân với số giờ làm việc thực tế
TL ngày = suất lơng ngày nhân với số ngày làm việc thực tế
TL tháng = mức lơng cấp bậc tháng
Chế độ tiền lơng theo thời gian đơn giản thờng áp dụng cho những côngviệc không thể tiến hành định mức lao động hoặc nhữngcông việc mà ngời taquan tâm nhiều chỉ tiêu chất lợng
1.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ này là sự kết hợp giữa chế độ trả long theo thời gian đơn giảnvới tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ, làmcông việc phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp
Trang 10dụng đối với công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khíhoá cao, tự động
Tiền lơng theo thời gian đợc tính bằng công thức
Tiền lơng của = tiền lơng thời + tiền thởng
công nhân gian đơn giản
Ưu điểm : Chế độ này phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việcthực tế và gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêu xemxét thởng
Tóm lại : Mỗi một hình thức chế độ trả lơng có những u điểm, nhợc điểm
nhất định và có đối tợng riêng của nó Tuỳ theo từng điều kiện sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp mà phân tích và áp dụng những hình thức nào chophù hợp sao cho đảm bảo đợc đầy đủ những yêu cầu và nguyên tắc của tổ chứctiền lơng để nó thực sự là đòn bẩy kinh tế giúp doanh nhgiệp phát triển hơn
Hình thức trả lơng theo sản phẩm kích thích nâng cao năng suất lao
động, khuyến khích nguời lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề rasức phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật Tuy nhiên với hình thức trả lơng này ởkhâu kiểm tra chất lọng sản phẩm không chặt chẽ thì dễ phát sinh t tởng chạytheo số lợng bỏ qua chất lợng không có ý thức tiết kiệm máy móc thiết bị Vìvậy để hình thức trả lơng theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng cần đảm baocác điều kiện sau:
-Thứ 1 : Phải xây dựng đợc các mức lao động có căn cứ khoa học, tạo điềukiện xác định chính xác đơn giản sản phẩm
-Thứ 2: Phải tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt
-Thứ 3: Phải có chế độ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đợc kịp thời, bởi vìlơng của công nhân phụ thuộc rất lớn vào số lợng sản phẩm sản xuất ra đúngquy cách, chất lợng Do đó cần phải làm tốt côngtác kiểm tra nghiệm thu sảnphẩm ,cần có đội ngũ KCS có kinh nghiệm để đảm bảo chất lợng, nếu sai hỏnglập tức sửa ngay
-Thứ 4: Làm tốt công tác giáo dục chính trị ,t tởng cho công nhân để họnhận thức rõ trách nhiệm khi làm việc hởng theo sản phẩm Tránh khuynh hớng
Trang 11chỉ huy tới số lợng sản phẩm mà không chú ý tới tiết kiệm nguyên vật liệu vàmáy móc thiết bị.
Việc tính lơng theo sản phẩm cho ngời lao động căn cứ vào đơn giá, sốlợng, chất lợng sản phẩm đợc sản xuất ra của ngời công nhân
Tuy nhiên, do tính chất công việc độc lập nên ngời lao động sẽ trở nênthụ động khi phải chuyển sang công việc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyênvật liệu do vậy dễ gây lãng phí
1.5 Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể
Chế độ trả lơng này áp dụng đối với những công việc đòi hỏi nhiềunguời cùng tham gia thực hiện mà công việc của mỗi cá nhân đảm nhiệm lại cóliên quan với nhau
Đơn giá đựợc tính theo công thức:
L
ĐG = Hay ĐG=LT
Q
Trang 12Nhợc điểm: Sản lợng của mỗi cá nhân không quyết định tiền lơng của họ
nên họ không khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân
1.6 Chế độ trả lơng theo sản phẩm này áp dụng cho công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính ởng lơng theo sản phẩm nh công nhân sửa chữa, phục vụ máy
L: lơng cấp bậc của công nhân phục vụ
M: số máy móc thiết bị mà công nhân đó phục vụ
Trang 13ĐGK: đơn giá khoán
Ưu điểm : làm cho ngòi lao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao
động để tối u quá trình làm việc
Nhợc điểm: Khó xác định chính xác đơn giá giao khoán, trả lơng khoán có thểdẫn đến bi quan cho công nhân
1.8 Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng
Thực chất của chế độ này là dùng tiền thởng để khuyến khích ngời lao
động thực hiện vợt mức chỉ tiêu đặt ra Tiền lơng nhận đợc bao gồm hai bộphận : Một bộ phận là tiền lơng sản phẩm theo đơn vị cố định, bộ phận còn lại
là tiền thởng theo % số tiền lơng sản phẩm
Qo: sản lợng kế hoạch
Trang 14Với chế độ tiền lơng này nó kích thích ngời lao động nâng cao năngsuất lao động một cách nhanh chóng Nhng nó chỉ áp dụng trong thời gian ngắn
dcđ:tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm
tc:tỷ lệ của số tiền tiết kiệm và chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng đểtăng đơn giá
d1: tỷ trọng tiền công nhân sản xuất trong giá thành của sản phẩm khihoàn thành sản lợng 100%
V Các phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng
Các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nớc đều phải có định mứclao động và đơn giá tiền lơng
1 Phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng
1.1 Xác định nhiệm vụ của năm kế hoạch
Căn cứ vào tính chất đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, cơcấu tổ chức và chỉ tiêu gắn với việc trả lơng có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp
có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng chỉ tiêu sau đây:
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi bằng hiện vật)
- Tổng doanh thu
- Tổng thu trừ chi(trong tổng chi không có tiền lơng)
- Lợi nhuận
1.2 Xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch
Quỹ tiề lơng năm kế hoạch đựơc xác định theo công thức sau:
Wkh= [ Lđb Tlmindn (Hcb + Hpc ) + Vvc ] 12 thángTrong đó:
Trang 15Lđb: lao dộng định biên của doanh nghiệp
TLmindn : mức lơng tối thiểu do DN lựa chọn trong khung quy
định
Hcb:hệ số cấp bậcHpc: hệ số phụ cấpVkh: quỹ tiền lơng năm kế hoạch Vvc: quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp
1.21 Xác định hệ số điều chỉnh tăng thêm so với lơng tối thiểu
Hệ số 0,1 : Đối với các doanh nghiệp thuộc các tỉnh còn lại
- Nhóm 1 có hệ số 1,2 : Khai thác khoáng sản, luyện kim đánh bắt hải sản,xây dựng
- Nhóm 2 có hệ số 1,0 : Khai thác rừng , nông nghiệp , thuỷ lợi
- Nhóm 3 có hệ số 0,8: du lịch, bảo hiểm , thơng mại
1.22 Các định mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp
TL minDN = Tlmin (1+ Kđc)
Trong đó:
TLminDN: Mức lơng tối thiểu do DN lựa chọn trong khung quy địnhTlmin: Mức long tối thiểu của chính phủ quy định
Trang 162 Các phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng
Có 4 phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng, mỗi doanh nghiệp tuỳthuộc vào đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mình mà lựa chọn phơng pháp thíchhợp
2.1 Đơn gía tiền lơng tính trên doanh thu
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợcchọn là doanh thu, thờng đợc áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh,dịch vụtổng hợp
Công thức để xác định đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu
Vkh: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
2.2.Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợcchọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi) thờng đợc ápdụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh daonh sản phẩm quy đổi nh xi măng,vật liệu xây dựng, điện , thép , bia, rợu
Công thức xây dựng đơn gía tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm:
2.3Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu - tổng chi phí
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợcchọn là tổng doanh thu trừ tổng chi phí không có lơng thờng áp dụng với doanhnghiệp trên cơ sở các định mức chi phí
Công thức để xác định đơn giá tiền lơng
Trang 17Tkh: Tổng doanh thu năm kế hoạch
1.2 Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh
đ-ợc chọn là lợi nhuận, thờng đđ-ợc áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý đđ-ợc tổngthu, tổng chi xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện
Công thức để xác định đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu
Pkh: Lợi nhuận năm kế hoạch
Vkh: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
VI ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác quản lý tiền
động trong quá trình sinh ra các giá trị gia tăng
Tiền lơng cũng là công cụ quản lý của doanh nghiệp Nhà quản lý dùng
nó để thu hút lao động cho đúng với công việc mình cần Đồng thời nó giúp cho
Trang 18doanh nghiệp có cơ sở để tăng cờng kỷ luật lao động nhằm đạt hiệu quả caotrong việc sử dụng lao động
Đối với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ kích thích nănglực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động khác năng suất lao động tăng thì lợinhuận doanh nghiệp sẽ tăng do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao
động nhận lại cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ sung cho tiền lơng làm tăng thunhập và tăng lợi ích cho ngời cung ứng lao động Hơn nữa khi lợi ích của ngờilao động đợc đảm bảo bằng mức lơng thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự gắn bó cộng
đồng Với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa chủ vàngời lao động làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với cáchoạt động của doanh nghiệp mà các nhà kinh tế gọi là" phản ứng dây chuyềntích cực" của tiền lơng
Ngơc lại nếu doanh nghiệp trả lơng không hợp lý hoặc vì mục tiêu lợinhuận thuần tuý không chú ý đúng mức đến lợi ích ngời lao động thì nguồn nhâncông có thể kiệt quệ về thể lực , giám sát về chất lợng làm hạn chế các động cơcung ứng sức lao động Biểu hiện rõ nhất là tình trạng cắt xén thời gian làm việc,lãng phí nguyên nhiên vật liệu và thiết bị, làm dối làm ẩu gây mâu htuẫn giữachủ doanh nghiệp và ngời lao động có thể dẫn tới đình công , bãi công
Tóm lại : Lý thuyết về tiền lơng là cơ sở cho các doanh nghiệp trong nền
kinh tế áp dụng vào đó để trả long cho ngời lao động Tuy nhiên lý thuyết vềtiền lơng chỉ là những ký luận chung nhất có tính khái quát , mặt khác các doanhnghiệp trong nền kinh tế thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có đặc điểm sản xuấtkinh doanh khác nhau quy mô về cơ cấu của doanh nghiệp cũng khác nhau Vìvậy, đối với mỗi một doanh nghiệp để lựa chọn những hình thức trả lơng nào làphù hợp không những phải nghiên cứu một cách đầy đủ lý thuyết về tiền lơng màcòn phải căn cứ vào tình hình cụ thể của mình Vì trong thực tế mỗi một doanhnghiệp đều có các hình thức và chế độ trả lơng khác nhau
Chi nhánh Ngân Hàng NN và PTNT Láng Hạ là chi nhánh hoạt độngkinh doanh đa nămg tổng hợp nh một Ngân Hàng thơng mại nên vấn đề quản lýlơng cũng rất phức tạp và cũng có những điểm khác các doanh nghiệp khác
Điều này đợc thể hiện cụ thể ở chơng " Phân tích thực trạng từng bớc quản lýtiền lơng ở CNNHN & PT NT Láng Hạ"
Trang 19Chơng II Phân tích thực trạng từng bớc hình
Trong những khó khăn chung của nền kinh tế những năm đầu thập kỷ
90, Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam khi mới thành lập đã phải đối đầu vớinhiều gian khó, phải "gồng mình" trớc những thua lỗ trong hoạt động kinhdoanh Nhng khi nền kinh tế đát nớc không ngừng ổn định và phát triển, đặc biệt
kể từ năm 1995, ngân hàng Nông nghiệp đã không ngừng vơn lên khẳng định vịtrí của mình, hoạt động luôn có lãi và có sự tăng trởng mạnh năm sau so với nămtrớc Đứng trớc những nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụngvốn và các dịch vụ Ngân Hàng của các doanh nghiệp ngày càng tăng, ben cạnh
đó nhằm mở rộng mạng lới hoạt động, đa đạng hoá các Ngiệp vụ Ngân Hàng,nâng cao uy tín hiệu quả hoạt động của mình, và nhận thấy vị trí trụ sở 44C LángHạ có nhiều thuận lợi, vào ngày 18/03/1997 ban Lãnh đạo ngân Hàng NôngNghiệp Việt Nam đã quyết định thành lập chi nhánh mới trực thuộc trung tâm
điều hành Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam tại địa điểm này, chi nhánh NgânHàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn(NHNN& PTNN) Láng Hạ đợc hìnhthành trên tiền đề đó
Trang 20Với t cách là một chi nhánh trực thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp Việtnam , NHNN&PTNT Láng hạ là một đại diện uỷ quyền của ngân hàng nôngnghiệp Việt Nam , có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của ngân hàngnông nghiệp Việt Nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi với NgânHàng nông nghiệp Về pháp lý, chi nhánh láng hạ cũng có dấu hiệu riêng, đợc
ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự, chủ động kinh doanh, tổ chức theo phân cấp
uỷ quyền của ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam
Với t cách là một chi nhánh trực thuôc Ngân Hàng Nông NghiệpViệt Nam, NHNN&PTNT Láng Hạ là một đại diện uỷ quyền của ngân HàngNông nghiệp Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của NgânHàng Nông Nghiệp Việt nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi vớiNgân Hàng Nông Nghiệp Về pháp lý, chi nhánh Láng Hạ cũng có con dấuriêng, đợc ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự, chủ động kinh doanh, tổ chứctheo phân cấp uỷ quyền của ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Chi nhánh NHNN&PTNT Láng Hạ có nhiệm vụ khai thác và huy độngvốn trong và ngoài nớc, huy động các nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từcác thành phần kinh tế nh chính phủ , các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp,dân c , các tổ chức nớc ngoài bằng VND và USD để tiến hành các hoạt động chovay ngắn, trung và dài hạn, đầu t và tham gia hoạt động trên thị trờng chứngkhoán
1 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân Hàng
Căn cứ vào nghị định 39/CP ngày 26/6/1996 của Thủ Tớng chính phủban hành điều lệ mẫu về tổ chức hoạt động của tổng cong ty Nhà Nớc, điều lệngân hàng nông nghiệp Việt Nam đợc thống đốc Ngân Hàng Nhà Nớc ban hànhcũng chính là điều lệ cho ngân hàng NN& PTNT Láng Hạ có nhiệm vụ NgânHàng NN& PTNT Láng Hạ là doanh nghiệp Nhà Nớc giữ vai trò chủ đạo tronglĩnh vực khai thác và huy động các nguồn vốn có các chức năng:
- Huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong nớc để khai thác và pháttriển
- Kinh doanh đa năng, tổng hợp về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân Hàng
- Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu t , cho Nông nghiệp vàphát triển từ các nguồn của chính phủ, các tổ chức kinh tế, tổ chức tiề tệ , tổchức kinh tế xã hội, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nớc
Đây thực sự là một bớc ngoặt lớn trong lịch sử hoạt động của ngân hàngNN&PTNT Láng Hạ, tạo điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh, tiếp cận với
Trang 21thị trờng mở rộng và kinh doanh đa năng tổng hợp nh một ngân hàng thơng mại,một ngân hàng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nớc Trảiqua 4 năm hoạt động các nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng liên tục đợc thay
đổi bổ sung, song về bản chất vẫn là ngân hàng quốc doanh với vai trò phục vụ
sự nghiệp khai thác, đầu t và phát triển đất nớc
2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNN& PTNT Láng Hạ
Là một ngân hàng nông nghiệp mới đợc thành lập từ năm 1997 đến nay,quy mô hoạt động của chi nhánh Láng Hạ cha lớn, nhân sự hạn chế Bởi vậyphơng châm của ngân hàng là cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và an toàn với
đội ngũ cán bộ công nhân viên chức hiện tại là 80 cán bộ đợc phân công theo sơ
đồ:
Trang 22Mỗi phòng ban thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình theo sự phân công
và chỉ đạo của ban giám đốc
Chức năng của các phòng
3.1 Ban giám đốc
Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, chịutrách nhiệm với ngân hàng NN& PTNT Láng Hạ về kết quả hoạt động kinhdoanh của Ngân Hàng
- Tham mu cho ban giám đốc trong hoạt động của chi nhánh và các quy chếcủa ngân hàng trung ơng với công tác nguồn vốn
- Tổng hợp các số liệu kinh doanh của toàn chi nhánh, cung cấp số liệu choban giám đốc và cho trung ơng
- Thực hiện các ché độ báo cáo cho ngân hàng cấp trên
3.4 Phòng thanh toán quốc tế
P.tổ chức
Hành chính
Ban giám đốc
P.kinh doanh
P.thanh toán Quốc tế
P.kế toán
Và ngân hàng
P.nghiệp
vụ đối ngoại
Trang 23Ngân hàng NN&PTNT Láng Hạ thực hiện kinh doanh theo cơ chế thịtrờng nh một ngân hàng thơng maị Ngân hàng thành lập phòng thanh toán quốc
tế với mục đích là phục vụ cho khách hàng khép kín Phòng thanh toán quốc tế
có 3 chức năng chính sau:
3.41Thanh toán quốc tế : Đợc thực hiện với mục đích
- Đáp ứng cho việc cho vay tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu cho khách hàng trong thanh toán cho nớc ngoài
- Thanh toán quốc tế phục vụ cho các chính sách cuat chính phủ trong việckhuyến khích cho ngời nớc ngoài đầu t vào Việt Nam và chuyển ngoại hối về
3.42 Kinh doanh ngoại tệ : Thực hiện với mục đích phục vụ khách hàng
trong việc mua và bán ngoại tệ
3.43 Cho vay xuất nhập khẩu : Với mục đích phục vụ các khách hàng và
và quảnn lý thu chi tài vị hội sở Hà Nội , phù hợp với các chế độ và theo phápluật thực hành
3.5.2 Về ngân quỹ
Đảm bảo cung ứng tiền mặt, USD hoạt động của toàn chi nhánh Hớng dẫn thống nhất nội dung, yêu cầu kiểm tra định kỳ hoặc độtxuất Trực tiếp kiểm tra kho quỹ toàn thành phố định kỳ 6 tháng một lần, đề xuất
định mức tồn quỹ nghiệp vụ 6 tháng cho các chi nhánh khu vực
Tổ chức hạch toán kho, mở sổ theo dõi kho, thẻ kho, kiểm tra chu đáoviệc xuất nhập, bảo quản tiền và các chứng từ có giá trong kho Thực hiệnnghiêm chỉnh chế độ ra vào kho, chế độ quản lý chìa khoá, chế độ kiểm quỹ cuốingày, kiểm kho cuối năm
Đảm bảo an toàn tuyệt đối kho tiền, vận chuyển tiền đến, đi các chinhánh trong toàn hệ thống, thực hiện thu chi tiền , ngân phiếu, USD cho kháchhàng tại các chi nhánh nội thành và ban tiết kiệm tại các chi nhánh thành phố
Trang 243.6 Phòng nghiệp vụ đối ngoại
- Chi nhánh phối hợp cùng với phòng nghiệp vụ đối ngoại trong việc mua bánngoại tệ phục vụ khách hàng
Chi nhánh gửi hồ sơ thanh toán xuất nhập khẩu tới phòng nghiệp vụ đốingoại
Khi đủ điều kiện mở l/C chi nhánh chuyển cho vay 5% ký quỹ để mở L/
C cho doanh nghiệp Theo chế độ thanh toán L/C chi nhánh chuyển kịp thời sốtiền thanh toán với nớc ngoài nên chi nhánh thành phố để phòng nghiệp vụ đốingoại làm thủ tục thanh toán ra nớc ngoài
- Phòng nghiệp vụ đối ngoại gửi cho chi nhánh
Khi hồ sơ đủ điều kiện mở L/C phòng thông báo chấp nhận mở L/C chochi nhánh để chi nhánh chuyển 5% mở L/C về phòng nghiệp vụ đối ngoại
Khi nhận đợc bộ chứng từ- phòng thông báo về tính hợp lệ hoặc cha hợp
lệ của bộ chứng từ
Gửi bảng tỷ giá hối đoái hàng ngày cho chi nhánh để chi nhánh hạchtoán quy đổi
4 Những thuận lợi và khó của Ngân hàng NN& PTNT Láng Hạ
Ngay từ khi thành lập, chi nhánh ngân hàng NN&PTNT Láng Hạ đãphải chứng tỏ mình trớc không ít những thuận lợi và thách thức, khó khăn
Ngành Ngân Hàng nói chung và ngân hàng NN&PTNT Việt Nam nóiriêng thực hiện chấn chỉnh hoạt động tín dụng Ngân hàng sau thanh tra nhằmnâng cao chất lợng hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thơng mại và uy tíncủa ngành Uy tín của ngân hàng NN& PTNT Việt Nam đợc nâng cao hơn có tácdụng tích cực với công tác thu hút khách hàng và đa dạng hoá hoạt động củangân hàng NN& PTNT Láng Hạ
Là một chi nhánh mới đợc thành lập, tuy còn bỡ ngỡ non trẻ trong hoạt
động, nhng Ngân Hàng có thể tranh thủ kế thừa, học hỏi những kinh nghiệm rút
ra từ những thành công, thất bại của các ngân hàng thơng mại khác Thêm nữa,ngân hàng có trụ sở đạt tại vị trí hết sức tiện lợi, trên một địa bàn sôi động, có
điều kiện thuận lợi để phát triển các động, các nghiệp vụ kinh doanh và dịch vụmột cách đa dạng Mặt khác, các nguồn vốn huy động từ tiền gửi của kháchhàng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng và tiết kiệm từ dân c là rất phong phú