1 1 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN Học phần Quản lý chuỗi cung ứng ĐỀ TÀI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA IKEA VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP L.1 1 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN Học phần Quản lý chuỗi cung ứng ĐỀ TÀI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA IKEA VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP L.
Trang 1VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -
TIỂU LUẬN Học phần: Quản lý chuỗi cung ứng
ĐỀ TÀI:
MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA IKEA
VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP
Lớp tín chỉ : TMA313(GD1-HK1-2223).4
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Yến
ThS Phạm Thị Hiền Minh
Hà Nội, tháng 11 năm 2022
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH TRONG DOANH NGHIỆP 2
1. Khái niệm chuỗi cung ứng xanh và quản lý chuỗi cung ứng xanh 2
1.1. Chuỗi cung ứng xanh (green supply chain) 2
1.2. Quản lý chuỗi cung ứng xanh 2
2. Các chiến lược quản lý chuỗi cung ứng xanh 2
2.1. Chiến lược giảm thiểu rủi ro 2
2.2. Chiến lược hiệu quả 3
2.3. Chiến lược đổi mới 3
2.4. Chiến lược vòng tròn khép kín 3
3. Khung pháp lý có ảnh hưởng đến quản lý chuỗi cung ứng xanh 4
3.1. Các hiệp ước quốc tế và luật pháp về môi trường và bảo vệ môi trường 4
3.2. Cam kết và hợp tác quốc tế của doanh nghiệp về các vấn đề môi trường .4
3.3. Một số chứng nhận về môi trường 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA IKEA 5
1. Giới thiệu sơ lược về IKEA 5
1.1. Hoạt động kinh doanh của IKEA 5
1.2. Tổng quan về chuỗi cung ứng và mô hình quản lý chuỗi của IKEA 6
2. Thực trạng hoạt động thiết kế và sản xuất xanh tại IKEA 7
2.1. Thiết kế sinh thái và quản lý vòng đời sản phẩm tại IKEA 7
2.2. Sử dụng nguyên vật liệu xanh 8
2.3. Các công cụ hỗ trợ thiết kế xanh 8
3. Thực trạng hoạt động tìm nguồn cung xanh và mua xanh tại IKEA 9
Trang 3số lượng nhà cung cấp của IKEA 9
3.2. Bộ quy tắc IWAY 9
3.3. Chuỗi cung ứng gỗ của IKEA – ví dụ điển hình về tìm nguồn cung ứng xanh trong doanh nghiệp bán lẻ 10
4. Hoạt động phân phối bán lẻ và logistic xanh tại IKEA 12
4.1. Hoạt động phân phối bán lẻ theo hướng xanh hóa tại IKEA 12
4.2. Nâng cao hiệu quả trong vận tải hàng hóa 13
4.3. Kiểm soát lượng khí thải nhà kính 14
4.4. Tổ chức hiệu quả logistics đảo ngược trong chuỗi cung ứng 15
5. Đánh giá mô hình quản lý chuỗi cung ứng xanh của IKEA 15
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC RÚT RA CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM VỀ ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH TỪ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA IKEA 17
1. Bài học rút ra từ mô hình chuỗi cung ứng xanh của IKEA 17
1.1. Bài học về thiết kế và sản xuất sản phẩm 17
1.2. Bài học về hợp tác lâu dài và quản lí nhà cung cấp 18
2. Phân tích SWOT về khả năng ứng dụng và cải tiến chuỗi cung ứng xanh của
các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 20
3. Một số đề xuất nhằm ứng dụng của hoạt động quản lý chuỗi cung ứng xanh trong doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam trên cơ sở các bài học rút ra từ chính sách
quản lý chuỗi cung xanh của IKEA 24
3.1. Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển bền vững 24
3.2. Tuân thủ pháp luật môi trường trong hoạt động của chuỗi cung ứng 25
3.3. Xây dựng quan hệ lâu dài và bền vững với các nhà cung cấp 25
3.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng 25
KẾT LUẬN 26
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện tại, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp không chỉ phải đápứng về chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà còn cả về nguồn gốc, tính bền vững và thânthiện với môi trường IKEA – một doanh nghiệp tư nhân của Thụy Điển và cũng là tậpđoàn bán lẻ đồ nội thất lớn nhất trên thế giới hiện đang quản lý một mô hình chuỗicung ứng được tổ chức theo hướng xanh hóa, đã tỏ ra có hiệu quả và trở thành mộttrong các chuỗi cung ứng bền vững thành công trên thế giới Nhận thấy tính cấp thiếtcủa việc nghiên cứu sự thành công của IKEA trong tổ chức và quản lý chuỗi cung ứngxanh, nhóm chúng em lựa chọn đề tài: “Mô hình quản lý chuỗi cung ứng xanh củaIKEA và bài học cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất, chỉ ra những sự khác biệt giữa mô hình chuỗi cung ứng truyền thống vàchuỗi cung ứng xanh và nêu lên tầm quan trọng của việc ứng dụng mô hình chuỗi cungứng xanh cho các doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam
Thứ hai, tìm hiểu thực trạng hoạt động của chuỗi cung ứng xanh trong tập đoàn IKEA.Thứ ba, đúc rút các bài học từ mô hình chuỗi cung ứng xanh của IKEA và đưa ra đượcnhững bài học xây dựng và cải tiến chuỗi cung ứng xanh cho các doanh nghiệp bán lẻViệt Nam trong tương lai
3 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến việc vận hành mô hình chuỗi cung ứng xanh của tập đoànIKEA và những bài học rút ra từ kinh nghiệm của IKEA
Trang 6Cuối cùng, nhóm 22 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến Sĩ Nguyễn Thị Yến vì đãcung cấp cho chúng em những kiến thức nền tảng và bổ ích để hoàn thiện bài tiểu luận.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm chuỗi cung ứng xanh và quản lý chuỗi cung ứng xanh
1.1 Chuỗi cung ứng xanh (green supply chain)
Chuỗi cung ứng xanh hay Chuỗi cung ứng môi trường có 3 đặc điểm chính:
Thứ nhất, chuỗi cung ứng bao gồm một tập hợp các khía cạnh môi trường trong quản lý chuỗi cung ứng của doanh nghiệp, từ thu mua nguyên vật liệu, sản xuất,vận chuyển sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng, …
Thứ hai, chuỗi cung ứng xanh áp dụng các thành tựu đổi mới công nghệ môi trường đối với toàn chuỗi cung ứng
Thứ ba, chuỗi cung ứng xanh có sự tham gia của một loạt các nhân tố về quản lý môi trường đối với sản xuất để nâng cao năng lực vận hành doanh nghiệp
1.2 Quản lý chuỗi cung ứng xanh
Quản lý chuỗi cung ứng xanh được định nghĩa là: “Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng xanh bao gồm việc mua hàng, logistics nội bộ (inbound logistics), sản xuất,phân phối và logistics đảo ngược” (Sarkis, 2007, tr 246)
Quản lý chuỗi cung ứng xanh được xác định như là định hướng kết hợp của logistics với chiến lược kinh doanh và các vấn đề môi trường Hoạt động phânphối hàng hóa luôn tiềm ẩn những nguy cơ cao về các tác động có hại tới môi trường
Do vậy doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý tốt mạng lưới phân phối và hậu cần
2 Các chiến lược quản lý chuỗi cung ứng xanh
2.1 Chiến lược giảm thiểu rủi ro
Chiến lược này đòi hỏi ít nguồn lực để quản trị môi trường nội bộ hoặc doanh nghiệp mới bước đầu quan tâm đến các vấn đề quản trị xanh trong doanhnghiệp Chiến lược giảm thiểu rủi ro dựa trên các cam kết tối thiểu áp dụng giữacác đối tác doanh nghiệp như thêm các điều khoản cơ bản trong hợp đồng mua bán
Trang 7của doanh nghiệp với các nhà cung cấp về các vấn đề liên quan Những cam kết nàyđòi hỏi hai điểm cơ bản: a) phải có những lợi ích từ việc thực thi các hành vi vì môitrường đối với các bên, b) Cần có sự quản lý từ một bên thứ ba trong hoạt động củacác tổ chức tham gia hợp đồng Bên thứ ba tham gia trong hợp đồng sẽ có tráchnhiệm giám sát thực hiện.
2.2 Chiến lược hiệu quả
Một chiến lược phức tạp hơn và phát triển trong những năm gần đây là các hướng tiếp cận theo hướng xanh hóa và tinh gọn (lean & green process) Chiến lượchiệu quả dựa trên quan hệ hoạt động môi trường đến quá trình hoạt động trongchuỗi cung ứng, và chiến lược này cho phép mở rộng các yêu cầu thực hiện vàochuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế và cung cấp các lợi ích thực hiệnmôi trường thứ cấp thông qua xử lý chất thải và giảm thiểu sử dụng tài nguyên
Sử dụng chiến lược này để tạo thuận lợi cho hiệu quả cao hơn trong chuỗi cung ứng mà không cần sự phát triển của hợp tác chuyên ngành nguồn lực cụ thể đểthực hiện môi trường Các chiến lược có thể tạo điều kiện để giảm chi phí chuỗicung ứng và dễ dàng phù hợp với mục tiêu tổ chức trước hiện tối ưu hóa
2.3 Chiến lược đổi mới
Chiến lược tiếp cận chuỗi cung ứng dựa trên đổi mới khác biệt cách tiếp cận dựa trên hiệu quả hiệu quả vì đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư của doanh nghiệpđối với các vấn đề môi trường nhiều hơn cả Khi một chuỗi cung ứng bắt đầu xemxét các quy trình chuyên môn, kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn hoạt động phức tạp cho cácnhà cung cấp như tránh sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất/kinh doanh, mởrộng cấp độ trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và thay đổi các hạng mục đầu tư trongdoanh nghiệp theo hướng bền vững hơn
2.4 Chiến lược vòng tròn khép kín
Chiến lược vòng tròn khép kín là loại chiến lược tiếp cận quản lý chuỗi cung ứng xanh mới, thể hiện sự phức tạp và phối hợp chặt chẽ trong toàn bộ chuỗicung ứng Thường được biết đến ở dạng đơn giản nhất là "logistics ngược', kết thúc
Trang 8vòng lặp liên quan đến việc thu hồi các vật liệu tái chế cho tái sản xuất (tạo ra giátrị cao) hoặc tái chế (tạo ra giá trị thấp) (Kocabasoglu, Prahinski & Klassen, 2007).
Trong các hệ thống chiến lược vòng tròn kín phức tạp hơn, doanh nghiệp
sử dụng hoặc đưa các sản phẩm lỗi thời và chất thải quay trở lại để tái sản xuất hoặctái chế thay vì được xử lý để chôn lấp Chiến lược vòng tròn khép kín đại diện chomột cách tiếp cận tích hợp trình các vấn đề về hiệu suất kinh tế, hoạt động và môitrường
3 Khung pháp lý có ảnh hưởng đến quản lý chuỗi cung ứng xanh
3.1 Các hiệp ước quốc tế và luật pháp về môi trường và bảo vệ môi trường
Doanh nghiệp phải tuân thủ luật pháp quốc gia về môi trường được thông qua bởi chính phủ các nước Nhờ vậy, các doanh nghiệp đã trở nên nhạy cảm hơnvới các vấn đề về môi trường do các án phạt có thể gây ảnh hưởng xấu cả về uy tínlẫn thiệt hại về tài chính cho doanh nghiệp
Ở cấp độ quốc tế, Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã ban hành Quy tắc kinh doanh về phát triển bền vững năm 1991 đề cập về việc các nhà kinh doanhphải tăng cường các biện pháp thân thiện với môi trường Nhiều doanh nghiệp vàcác chính phủ chịu sự ảnh hưởng của các cam kết quốc tế về môi trường như NghịĐịnh thư Kyoto về Biến đổi khí hậu và Nghị định thư Montreal về các chất làm suygiảm tầng ozone, Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992,
…
Việc vận dụng và thi hành luật pháp về môi trường trên thế giới hiện nay vẫn có chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển TạiViệt Nam, các văn bản luật về môi trường trong sản xuất kinh doanh vẫn còn mâuthuẫn và chồng chéo, sự phối kết hợp giữa các cơ quan ban ngành trong công tácbảo vệ môi trường còn nhiều bất cập đã dẫn tới việc các doanh nghiệp trong vàngoài nước không thực hiện nghiêm túc các vấn đề môi trường
3.2 Cam kết và hợp tác quốc tế của doanh nghiệp về các vấn đề môi trường
Các tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến lương tri
Trang 9cũng như gây áp lực trực tiếp đến doanh nghiệp và chính phủ các nước nhằm hướngtới một hệ thống quản lý môi trường hoặc một chính sách sản xuất, phân phối sảnphẩm xanh hơn Một số tổ chức quốc tế có thể kể đến gồm Chương trình môitrường Liên Hợp Quốc (UNEP), Tổ chức liên chính phủ về biến đổi khí hậu(IPCC), Quỹ bảo vệ thiên nhiên hoang dã (WWF)…
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA IKEA
1 Giới thiệu sơ lược về IKEA
1.1 Hoạt động kinh doanh của IKEA
IKEA là một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia chuyên về thiết kế và bán các sản phẩm đồ gia dụng, đồ nội thất, thiết bị, dụng cụ gia đình và phụ kiện trang trí nhà cửa.Tập đoàn IKEA được sáng lập tại Thụy Điển năm 1943 bởi Ingvar Kamprad IKEAbắt đầu chỉ từ một cửa hàng tạp hóa nhỏ tại miền nam Thụy Điển đã trở thành một tậpđoàn bán lẻ lớn mạnh hiện đang hoạt động trên 42 quốc gia trên thế giới
Phương châm thực hiện của IKEA: Tạo dựng một cuộc sống hằng ngày tốt hơn cho nhiều người hơn Đi theo phương châm này, IKEA đặt mục tiêu: Cung cấpmột chuỗi đa dạng các sản phẩm nội thất có thiết kế đẹp, đa chức năng ở mức giá thấp
để có nhiều người có thể mua
Trên cơ sở những định hướng trên, IKEA nhận định trong quan điểm kinh doanh của mình là những gì tốt cho tất cả mọi người thì cũng tốt cho chính doanhnghiệp trong dài hạn Ba định hướng chiến lược của IKEA đó là: chiến lược về giá,chiến lược sản phẩm và chiến lược tổ chức sản xuất và kinh doanh theo hướng bềnvững
Trang 10Chiến lược giá: chiến lược giá thấp là khởi đầu cho các chiến lược kinhdoanh
mà IKEA hướng tới Sự tập trung mạnh mẽ của IKEA vào quá trình cung cấp các sảnphẩm, thiết bị đồ gia dụng và nội thất ở mức giá thấp và cạnh tranh là lý do chính đểkhách hàng có thể chấp nhận các sản phẩm của IKEA
Chiến lược sản phẩm: Chiến lược thứ hai mà IKEA áp dụng trong quá trình kinh doanh đó là tạo ra các dịch vụ độc đáo mà các đối thủ cạnh tranh cùng ngànhkhông thể làm được Sự khác biệt này đã có từ lúc khởi thủy công ty và người sáng lập
ra Ikea đã từng đề cập “luôn làm ngược lại với những gì mà những người khác thựchiện”
Chiến lược tổ chức sản xuất và kinh doanh theo hướng bền vững: IKEA đã thực hiện các chiến lược về phát triển bền vững từ những năm 1990 với các chính sáchđầu tiên về môi trường được ra đời Chính sách của IKEA bước đầu đảm bảo choIKEA và các nhân viên có ý thức hơn trong việc thực hiện trách nhiệm môi trườngtrong tất cả hoạt động kinh doanh của mình
IKEA hiện đã trở thành thương hiệu nội thất hàng đầu thế giới với mức doanh thu trên 40 tỷ USD từ năm 2019, đón tiếp 1 tỷ lượt khách đến cửa hàng mỗi năm vàhiện diện tại hơn 50 thị trường Trong đó, tổng số cửa hàng chính thức của IKEA đãlên tới 433 cửa hàng Công ty nhượng quyền thương mại của IKEA cũng lên kế hoạch
mở cửa hàng mới và khởi động thương mại điện tử ở Ukraine, New Zealand và ViệtNam trong những năm tới
Năm 2020, IKEA được xếp hạng là thương hiệu bán lẻ có giá trị thứ bảy trên quy mô toàn cầu, trị giá gần 19 tỷ USD Công ty được biết đến nhiều nhất với việc sảnxuất các sản phẩm chất lượng cao với giá rẻ bất ngờ và trọng tâm là tính bền vững.Theo thống kê, Đức là thị trường lớn nhất của IKEA với việc chiếm hơn 15,6% doanh
số bán lẻ của IKEA Công ty cũng là nhà bán lẻ đồ nội thất phổ biến nhất ở Mỹ năm
2019 Website IKEA.com cũng đã có hơn 2,8 tỷ lượt truy cập (2019) cho thấy mức độphủ sóng của thương hiệu IKEA đến những khách hàng trên toàn thế giới
Quá trình xây dựng thương hiệu của IKEA: Mặc dù đã thành công ở Thụy Điển hàng chục năm nhưng mãi đến những năm 1990, IKEA mới bắt đầu được côngnhận như một "hiện tượng quốc tế" Đáng chú ý hơn cả là IKEA đã nỗ lực để trở nên
Trang 11lớn mạnh như ngày nay mà không hề phải hy sinh bất kỳ một nguyên tắc sáng lập nào.Riêng đối với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với môi trường, IKEA luôn dẫnđầu trong các chiến dịch marketing xanh với các sản phẩm được đóng gói, phân phốithân thiện với môi trường Sự đổi mới sản phẩm được dựa trên sự đơn giản hóa thiết kếmẫu mã để có thể dễ dàng được tháo lắp cũng như chất lượng của sản phẩm luôn đượcnâng cao.
1.2 Tổng quan về chuỗi cung ứng và mô hình quản lý chuỗi của IKEA
Chuỗi cung ứng của IKEA trải rộng trên toàn cầu cả về thu mua và cung ứng hàng hóa trên tất cả các vùng chủ yếu trên thế giới Sự phát triển của chuỗi cung ứngcủa IKEA gắn liền với quá trình phát triển và đi lên của toàn doanh nghiệp, chuỗi cungứng IKEA đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện các chiến lược của IKEA đểtạo ra mức giá thấp, dịch vụ cạnh tranh cũng như phát triển một cách bền vững Chuỗicung ứng của IKEA đã có sự chuyển đổi quan trọng từ những năm 1990, bằng mộtchiến lược mới về thu mua hàng hóa, IKEA chuyển đổi các hoạt động sản xuất củamình sang khu vực có các nước có nguồn nhân công chi phí thấp ở châu Á, giảm rõ rệt
số lượng nhà cung cấp, và tạo ra sự cạnh tranh nội bộ giữa các nguồn cung ứng hànghóa từ các nước khác nhau Hiện nay, IKEA là một doanh nghiệp bán lẻ định hướngtheo sản xuất Điều này có nghĩa là IKEA hướng đến sự tập trung hiệu quả vận hànhnội bộ và chất lượng sản phẩm để đưa ra cách thực chính trong hoạt động kinh doanh
Các hoạt động cải tiến chuỗi cung ứng của IKEA gắn chặt với chiến lược phát triển bền vững IKEA thực hiện từng thay đổi và cải tiến của mình để đạt đượcnhững mục tiêu về tài chính, nhưng không vì thế mà quên đi các yếu tố về môi trường,
xã hội, kinh tế Sự bền vững hay tính “xanh” trong chuỗi cung ứng của IKEA đượclồng ghép và bổ sung thông qua các hoạt động chính của chuỗi cung ứng về thiết kếsản phẩm, tìm nguồn hàng và nguồn cung ứng, sản xuất, phân phối sản phẩm và cảviệc thu hồi và tái chế sản phẩm IKEA đặc biệt chú trọng vào ba mảng chính trongchuỗi cung ứng: khâu thiết kế sản phẩm, tìm nguồn cung ứng và thu - mua xanh, phânphối và logistics xanh Những phân tích dưới đây sẽ nêu lên những yếu tố mang tính
“xanh” ở các hoạt động được IKEA đã và đang áp dụng để có thể làm tiền đề cho cácbài học cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
Trang 122 Thực trạng hoạt động thiết kế và sản xuất xanh tại IKEA
2.1 Thiết kế sinh thái và quản lý vòng đời sản phẩm tại IKEA.
Thiết kế của IKEA là chính những gì người tiêu dùng nhìn thấy và cảm nhận khi họ ghé tới các cửa hiệu và cửa hiệu bán lẻ, để thực hiện tốt các chiến lược về thiết
kế sản phẩm dân chủ và thiết kế bền vững, các sản phẩm của IKEA phải thỏa mãn các yếu tố về giá cả, mẫu mã, chức năng, chất lượng và tính bền vững
IKEA đã áp dụng các cách thức gia tăng hiệu quả sử dụng thiết bị sản xuất,
sử dụng nguồn nguyên liệu và các đổi mới về công nghệ trong sản xuất và thiết kế khilàm việc với từng nhà cung cấp tại nhà máy Các nhà thiết kế của IKEA đã xem xéttoàn bộ quá trình sản xuất, bao gồm từ việc lựa chọn nguyên liệu, phân phối, hậu cần,lao động… để có thể tạo ra các sản phẩm với ý tưởng cơ bản là sự kết hợp giữa mứcgiá cực kỳ thấp với thiết kế đẹp và chất lượng cao Một đặc điểm đặc biệt đối với cácsản phẩm của IKEA đó là các sản phẩm luôn được thiết kế để khách hàng có thể tựtháo lắp, cách thức này giúp đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hóa trở nên dễ dànghơn để tạo nên tính hiệu quả về chi phí và sự thuận tiện trong sử dụng Theo mộtnghiên cứu mới đây của nhật báo Times London, hơn 50% các sản phẩm của IKEAđược làm từ các vật dụng có tính bền vững môi trường hoặc có thể tái chế được
Ví dụ điển hình về thiết kế cho sản phẩm đó là dòng sản phẩm bàn LACK - một sản phẩm có cấu trúc có hiệu quả chi phí và thân thiện với môi trường là đại diệncho các dòng sản phẩm đồ gia dụng được thiết kế rất độc đáo của IKEA Nhà thiết kếcủa IKEA đã sử dụng một cánh cửa như là một chiếc bàn với cấu trúc nhiều lớp gỗđược xếp chồng lên các tấm hình tổ ong, thiết kế này tạo nên cấu trúc chắc chắn, nhẹ
và đặc biệt là có thể tiết kiệm lượng gỗ được sử dụng Bàn LACK được sáng chế từnăm 1980 và được phát triển thành nhiều sản phẩm có cấu trúc đơn giản nhưng vôcùng bắt mắt
2.2 Sử dụng nguyên vật liệu xanh
Sản phẩm chủ lực của IKEA hiện nay là các thiết bị gia dụng, đồ nội thất sử dụng nguồn nguyên liệu chính gồm các vật liệu tự nhiên Việc hiểu rõ về nguyên liệu
và nguồn gốc của nguyên là yếu tố quan trọng giúp cho IKEA kiểm soát và quản lýđược các nhà cung cấp các sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng,
Trang 13đảm bảo lợi nhuận nhưng vẫn phải đạt các tiêu chuẩn môi trường Các đặc điểm chungcủa nguyên liệu được sử dụng trong “Thiết kế dân chủ” đó là những nguyên liệu cótính bền, có thể tái sử dụng, tái chế và đặc biệt là giá thành thấp.
Hai nguyên liệu có tính bền vững và rất thân thiện với môi trường được IKEA chú trọng nghiên cứu phát triển đó là gỗ và bông Việc khai thác, sử dụng các nguyênliệu này có tác động rất lớn đến môi trường tự nhiên, cụ thể là môi trường rừng, môitrường đất, các nguồn tài nguyên… Nhận thức được điều này, IKEA đã đầu tư vànghiên cứu những ứng dụng mới trong hoạt động của chuỗi cung ứng hai nguồnnguyên liệu quan trọng để có thể sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả nguyên liệutrong thiết kế, sản xuất Các chuỗi cung ứng đối với các nguyên liệu này được pháttriển hướng theo tính đầu tư bền vững, giảm số lượng nhà cung cấp, tăng cường chọnlọc và định hướng nhà cung cấp với các tiêu chuẩn và chứng nhận cụ thể Ngoài ra,IKEA cũng đang nghiên cứu những cách thức áp dụng các nguyên liệu mới có tínhthay thế các nguyên vật liệu cũ kém thân thiện môi trường Các vật liệu công nghệ mớiđược khai thác như nhựa tái chế, gỗ plastic với những đặc điểm ưu việt được IKEAvận dụng trong thiết kế các sản phẩm mới gây ấn tượng tốt với khách hàng cũng nhưđem lại phong cách tiêu dùng mới
2.3 Các công cụ hỗ trợ thiết kế xanh
IKEA sử dụng các công cụ hỗ trợ để thực hiện cải tiến sản phẩm theo hướng bền vững hơn với môi trường Trong số bộ công cụ, bảng điểm cho sản phẩm bềnvững là sáng kiến nhằm mục đích quản lý và nâng cao tính bền vững của sản phẩmđược IKEA sử dụng từ năm 2009 Bảng điểm này được tính dựa trên các chỉ tiêu cơbản về môi trường theo các cấp độ, mỗi mức điểm của sản phẩm sẽ đánh giá được tínhbền vững của sản phẩm và giúp cho IKEA có những biện pháp thích hợp để duy trì vàphát triển nhóm sản phẩm đã có tính bền vững, cũng như cải thiện và loại bỏ các nhómsản phẩm tác động tiêu cực đến môi trường Các sản phẩm được ghi nhận số điểm trên
120 trên Bảng điểm tính bền vững là các sản phẩm có được đánh giá cao Đến nay,89% dòng sản phẩm hiện tại của IKEA, tính theo giá trị doanh số, được xếp hạng vàtính điểm, trong đó đối với các sản phẩm được đánh giá cao về tính bền vững được ghinhận có sự tăng lên về doanh số IKEA cũng nỗ lực cải thiện số điểm trung bình của
Trang 14các sản phẩm Cùng với các công cụ khác, IKEA sử dụng bảng điểm bền vững để kiểmsoát sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hướng việc sản xuất trở nên xanh và sạch hơn nữa.
3 Thực trạng hoạt động tìm nguồn cung xanh và mua xanh tại IKEA
3.1 Hoạt động khai thác nguồn hàng trên phạm vi toàn cầu và xu hướng giảm
số lượng nhà cung cấp của IKEA
Từ những ngày đầu thành lập, IKEA đã điều khiển quá trình cung ứng cũng như các mối quan hệ với nhà cung cấp trong phạm vi địa phương và toàn cầu IKEAluôn chú trọng phát triển, duy trì các mối quan hệ với các nhà cung cấp tại Ba Lan vàkhu vực khác tại châu Âu Tính đến năm 2008, IKEA mua sản phẩm từ 54 quốc giakhác nhau thông qua 30 trung tâm mua hàng đặt tại các vị trí chiến lược trên thế giới.Ban đầu, nguồn hàng của IKEA chủ yếu đến từ Đông Âu (Czech, Romania, Hungary,
…) và sau này mở rộng ra châu Á (Trung Quốc, Indonesia, Malaysia)
Thêm vào đó, IKEA đang tập trung vào tối thiểu hóa số lượng nhà cung cấp cũng như thị trường cung cấp Cuối những năm 1990, IKEA có hơn 2000 nhà cungcấp nhưng đến năm 2009 giảm còn 1400 và vào năm 2014, họ chỉ duy trì 1005 nhàcung cấp Nguyên nhân là do sự chọn lọc ngày càng gắt gao đối với nhà cung cấpthông qua một loạt các hệ thống tiêu chuẩn khắt khe về giá cả, chất lượng, chiến lượcphát triển bền vững và vấn đề môi trường mà IKEA đưa ra
3.2 Bộ quy tắc IWAY
Hiện tại, mối quan tâm của người tiêu dùng về phương thức sản xuất, nguồn gốc sản phẩm ngày một lớn Cùng với đó, các phương tiện truyền thông và các tổ chứctoàn cầu liên tục đưa ra các vấn đề về điều kiện lao động, quyền con người, bảo vệ tàinguyên, … Một số nhà cung cấp của IKEA nằm trong những quốc gia có vấn đề vềmôi trường và xã hội đáng lưu tâm IKEA cho rằng cần có những biện pháp tác độngtới nhà cung cấp nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và những nguyên liệu
mà họ sử dụng là thân thiện với môi trường Từ đó, một bộ quy tắc có tên “Cách thức
áp dụng của IKEA đối với mua sắm hàng hóa, nguyên liệu và dịch vụ” (The IKEA Way on Purchasing Products, Materials and Services), gọi tắt là IWAY đã ra đời
Hệ thống tổ chức của IKEA chủ yếu tập trung vào sự thực thi các tiêuchuẩn
Trang 15của IWAY, trong đó đặc biệt là quá trình sản xuất và vận hành của nhà cung cấp.IKEA tạo lập một mô hình tiếp cận bốn bước lấy IWAY làm yếu tố trung tâm Môhình này còn được gọi là mô hình nấc thang:
• Cấp độ thứ nhất, IKEA yêu cầu các nhà cung ứng tiềm năng phải đáp ứng các tiêu chuẩn ban đầu liên quan đến môi trường, điều kiện lao động, … trước khiIKEA đặt mối quan hệ kinh doanh
• Cấp độ thứ hai, nhà cung cấp phải tuân thủ IWAY về các vấn đề liên quan đến môi trường, xã hội, điều kiện lao động và tiêu chuẩn về canh tác đối với cácnhà cung ứng gỗ và bông
• Cấp độ thứ ba, nhà cung cấp sẽ được cấp chứng nhận của IKEA nếu đạt tiêu chuẩn Chứng nhận này đòi hỏi nhà cung cấp duy trì các tiêu chuẩn với mức caohơn, đồng thời tạo lập các mục tiêu và kế hoạch bền vững một cách rõ ràng
• Cuối cùng, ở một mức cao hơn nữa, các nhà cung cấp của IKEA phải thực hiện các tiêu chuẩn được chứng nhận bởi một hệ thống chính thức của IKEA
3.3 Chuỗi cung ứng gỗ của IKEA – ví dụ điển hình về tìm nguồn cung ứng
xanh trong doanh nghiệp bán lẻ
3.3.1 Tình hình sử dụng gỗ trong hoạt động kinh doanh tại IKEA
Gỗ là nguyên liệu IKEA đánh giá là có tính bền vững cao nhất, khi được khai thác hợp lý từ các vùng rừng được bảo vệ và quản lý Lượng gỗ trung bình màIKEA khai thác xấp xỉ 14 triệu mét khối/năm Trong năm 2014, IKEA sử dụng 15,5triệu mét khối gỗ tấm và gỗ khối (không bao gồm giấy, gỗ đóng gói), tăng 11% sovới năm 2013 Tỷ lệ gỗ được khai thác từ các nguồn bền vững chiếm 41,4% và37,2% trong số đó được kiểm chứng bởi Hội đồng quản lý rừng - FSC
IKEA chọn lọc nguồn cung ứng gỗ từ các khu vực được chứng nhận nhờ
bộ tiêu chuẩn chứng nhận gỗ CoC (Chain of Custody) Chúng song song với khungpháp lý cấp độ quốc gia, quốc tế và khu vực góp phần giảm thiểu các rủi ro về khaithác trái phép và đảm bảo cân bằng sinh thái Sự chọn lọc giúp cho IKEA đạt được tỷ
lệ rất cao về các nguồn khai thác gỗ đạt tiêu chuẩn Đặc biệt, năm 2014, 94% các nhàcung cấp có chứng nhận CoC của FSC, và 99% các nhà cung cấp đạt các tiêu chuẩntối thiểu với các yêu cầu mà IKEA đặt ra
Trang 163.3.2 Mô hình kiểm soát bậc thang với chuỗi cung ứng gỗ
Trước nhu cầu ngày càng gia tăng, IKEA sử dụng mô hình kiểm soát bậc thang như đã phân tích để từng bước quản lý quá trình thu mua nguyên liệu gỗ củamình Bên cạnh đó, IKEA phát triển nhiều dự án ưu tiên nguồn cung ứng gỗ tập trungvào các vấn đề nổi cộm như đấu tranh chống khai thác trái phép, phổ biến về chứngnhận tiêu chuẩn, giáo dục các kỹ năng về quản trị rừng Ngoài các tiêu chuẩn về môitrường và điều kiện làm việc, các nhà cung ứng gỗ phải trải qua quy trình kiểm định vềnguồn nguyên liệu gỗ tuân thủ các tiêu chuẩn sau:
1. Cấp độ 1 (Điều kiện khởi đầu): Nguồn gốc gỗ phải rõ ràng, gỗ phải xuất xử từvùng rừng tự nhiên hoặc vùng rừng có giá trị kinh tế Các loại gỗ đặc biệt phải
3.3.3 Kiểm soát thông tin nguồn gốc gỗ
Hệ thống kiểm soát nguồn gốc gỗ (Forest Tracing System – FTS) cho phép IKEA thu thập thông tin về nguồn gốc, khối lượng và chủng loại theo các bản khảosát hàng năm Thông tin từ các bảng hỏi được kiểm soát bởi các đội thu mua vàngười quản lý của IKEA Sự kiểm soát được thực thi bởi nhân viên của IKEA hoặcbởi một bên thứ ba Năm 2006, 90 chuỗi cung ứng gỗ của IKEA đã được kiểm duyệt,tương ứng với 2,1 triệu mét khối gỗ, chiếm khoảng 33% lượng gỗ mà IKEA sử dụngtrong các sản phẩm của mình
IKEA đã bắt đầu thực hiện dự án áp dụng Hệ thống thông tin theo vùngGIS để hỗ trợ cho việc thu mua cung ứng gỗ Hệ thống GIS có chức năng thu thập,phân loại, xử lý, quản lý dữ liệu và các tài liệu liên quan tới nguồn cung cấp gỗ đượcthu thập trên toàn cầu Thông tin càng tốt sẽ giúp IKEA đánh giá tốt hơn nhà cung