VJE Tạp chí Giáo dục, Số 422 (Kì 2 1/2018), tr 15 22 15 XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON Vũ Phương Liên Trần Lan Anh Trường Đại học Giáo dục Đại học Qu[.]
Trang 1XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON
Vũ Phương Liên - Trần Lan Anh Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Nguyễn Thị Như Ngọc - Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
Ngày nhận bài: 01/11/2017; ngày sửa chữa: 20/11/2017; ngày duyệt đăng: 28/11/2017
Abstract: The objective of this study is to building a toolkit for assessing the career adaptability
of pre-primary teachers in order to improve the quality of education at ECE institutions ) in the current period A pilot test with a toolkit of 45 criteria has been conducted with 219 teachers who were working at preschools in Soc Trang Province and have been recruited over the period
2012-2016 The results confirm that the toolkit is appropriate for evaluating pre-primary teachers’ career adaptability
Keywords: Building toolkit, Evaluation, Capacity for career adaptation, Pre-primary teacher
1 Mở đầu
Thuật ngữ “năng lực” do R.W White đưa ra năm
1959 Từ đó đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau về
năng lực Các tác giả Field và Drysdale (1991) cho rằng,
năng lực là khả năng thực hiện một công việc một cách
hiệu quả, đáp ứng yêu cầu có tính thách thức (trích theo
[1; tr 107 ]) Tác giả McClure cho rằng, năng lực thích
ứng nghề nghiệp (TƯNN) được hình thành bởi 2 yếu tố
chủ yếu đó là năng lực nhận diện, phân tích những thay
đổi mà mình phải đối mặt và năng lực hành động để tạo
ra những thay đổi của chính mình nhằm đáp ứng được
các yêu cầu thay đổi của bối cảnh (trích theo [1; tr 114])
Người lao động có năng lực TƯNN thì có khả năng
chuẩn bị công việc, nghề nghiệp trong tương lai (quan
tâm), chịu trách nhiệm về sự phát triển nghề nghiệp của
họ (kiểm soát), khám phá bản thân tương lai và cơ hội
nghề nghiệp (tò mò) và tin tưởng vào khả năng thành
công trong giải quyết các vấn đề liên quan đến nghề
nghiệp (tự tin) [2] Từ nhận định trên, chúng tôi cho rằng,
Năng lực TƯNN của giáo viên mầm non (GVMN) là việc
cá nhân tích cực tìm hiểu về nghề, quan tâm đến nghề, có
khả năng kiểm soát, tự tin trong nghề, chủ động hòa nhập
với các hoạt động nghề nghiệp và nội dung nghề nghiệp,
tự giác rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng lòng yêu
nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của nghề Bài viết này trình
bày cách tiếp cận và xây dựng công cụ đánh giá năng lực
TƯNN của GVMN, nhằm góp phần đánh giá năng lực này
của giáo viên (GV), từ đó có những định hướng cần thiết
trong việc đào tạo và bồi dưỡng GVMN
2 Nội dung nghiên cứu
Việc đánh giá năng lực TƯNN của GVMN là một
trong những yếu tố quan trọng, khuyến khích sự phấn
đấu vươn lên của GVMN, góp phần phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao cho xã hội Trong những năm qua, vấn đề xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ GVMN và chuẩn đầu ra của sinh viên (SV) ngành Giáo dục Mầm non (GDMN) đã được thực hiện Tuy nhiên, trong thực tế việc đánh giá năng lực TƯNN của GVMN chưa được quan tâm một cách thích đáng, còn thiếu các
bộ công cụ đánh giá Vì vậy, để có thêm công cụ giúp các nhà quản lí tham khảo khi muốn đánh giá năng lực TƯNN của GVMN, giúp GVMN tự đánh giá khả năng TƯNN của mình, bài viết này chúng tôi xin đề xuất bộ công cụ đánh giá năng lực TƯNN của GVMN
2.1 Mô hình nghiên cứu
Đánh giá năng lực TƯNN dựa theo mẫu khảo sát và thang đo Career Adapt-Abilities Scale (CAAS) đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng và kết quả đã chứng minh độ tin cậy và sự phù hợp với hầu hết các nước trên thế giới Trong đó, họ đã sử dụng thang đo 5 mức độ:
5 = Mạnh nhất; 4 = Rất mạnh; 3 = Mạnh; 2 = Hơi mạnh;
1 = Không mạnh để đánh giá năng lực TƯNN
Mô hình 1 Mô hình đánh giá năng lực TƯNN CAAS
Trang 2Nhóm tác giả Nguyễn Hồng Giang, Lại Xuân Thủy
cũng đã dựa trên cơ sở mẫu khảo sát chuẩn CAAS 2.0 để
xây dựng bộ câu hỏi đánh giá khả năng TƯNN của SV
tốt nghiệp đại học hiện làm việc trong các công ty Nhật
Bản tại Thừa Thiên - Huế [3] Bộ công cụ này gồm 4 yếu
tố, mỗi yếu tố gồm 6 mục đo và các yếu tố khảo sát này
được Việt hóa cho phù hợp với nhận thức của người Việt
Nam Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng thang đo
do Savickas và Porfeli đề xuất gồm 5 mức độ, theo đó 1
tương ứng với mức độ thích ứng rất thấp, 2 tương ứng
với mức độ thích ứng thấp, 3 tương ứng với mức độ thích
ứng trung bình, 4 tương ứng với mức độ thích ứng cao
và 5 tương ứng với mức độ thích ứng rất cao Kết quả
nghiên cứu cho thấy, với 24 biến quan sát theo thang đo
CAAS 2.0 quốc tế, đã đánh giá khá phù hợp về khả năng
TƯNN của SV tốt nghiệp đại học đang làm việc trong
các doanh nghiệp Nhật Bản tại Thừa Thiên - Huế Tác
giả cũng nhận định có thể vận dụng thang đo chuẩn quốc
tế CAAS trong việc nghiên cứu các lĩnh vực liên quan tại
nước ta ở quy mô rộng hơn
Từ nghiên cứu về mô hình đánh giá năng lực của
CAAS và thông qua việc lấy ý kiến từ các chuyên gia
đang công tác trong lĩnh vực GDMN trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng, chúng tôi sử dụng mô hình CAAS làm cơ sở
để xây dựng công cụ đánh giá năng lực TƯNN của GV
chuyên ngành GDMN
Mô hình 2 Đề xuất mô hình năng lực TƯNN của GVMN
Bộ công cụ chúng tôi xây dựng gồm 4 nhân tố và 45 tiêu chí Nội dung các tiêu chí dựa trên 24 mục đo của thang đo CAAS quốc tế, dựa trên chuẩn nghề nghiệp của GDMN [4] và một số tài liệu tham khảo như [5], [6] Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo
Likert 5 mức độ (1 = Tôi hoàn toàn không có năng lực
này; 2 = Năng lực này được tôi thực hiện chưa tốt; 3 = Năng lực này được tôi thực hiện ở mức độ trung bình; 4
= Năng lực này được tôi thực hiện tốt, dễ dàng; 5 = Năng lực này được tôi thực hiện rất tốt) Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 và Conquest làm công cụ hỗ trợ Nội
dung 4 yếu tố được mô tả trong bảng sau: (Bảng 1)
Nhân
tố/Nội
dung
nhân tố
Số lượng Item
hóa
Năng lực
tìm hiểu
về nghề
nghiệp
của
GVMN
(là năng lực
trong việc
khám phá,
nhận biết
những sự
thay đổi của
thế giới bên
ngoài và cơ
hội phát
triển nghề
nghiệp của
mình một
cách hiệu
quả).
14 Item
Mong muốn tìm kiếm cơ hội học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân TH1 Phân tích các lựa chọn trước khi đưa ra quyết định trong việc xử lí các tình huống sư
Có năng lực nghiên cứu toàn diện các câu hỏi đặt ra trong quá trình giáo dục trẻ TH4
Kĩ năng trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp các kiến thức vệ sinh cá
Khả năng nắm vững những kiến thức cơ bản về đặc điểm tâm lí, sinh lí trẻ lứa tuổi mầm non TH10
Chủ động tìm hiểu một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lí ban đầu TH13
Năng lực
tự tin
trong
nghề
nghiệp
của
GVMN
(là sự tự
tin trong
việc ra
12 Item
Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp
Có năng lực chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,
Có kế hoạch sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục
TT8
Bảng 1 Bảng tiêu chí đo năng lực TƯNN GVMN
Trang 3Nhân
tố/Nội dung
nhân tố
Số lượng Item
hóa
Năng lực tự
tin trong
nghề
nghiệp của
sự tự tin trong
việc ra các
quyết định,
cũng như
thực hiện các
công việc
được giao).
12 Item
Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp
Có năng lực chấp hành kỉ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,
Có kế hoạch sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với
Có lối sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, nhân
Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực
Năng lực
quan tâm
về nghề
nghiệp của
năng lực quan
tâm đến nghề
nghiệp hiện tại
cũng như sự
phát triển sự
nghiệp trong
tương lai).
09 Item
Quan tâm việc giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn
Luôn quan tâm chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và
Năng lực
kiểm soát
trong nghề
nghiệp của
GVMN (là
năng lực trong
việc kiểm soát
những vấn đề
phát sinh trong
công việc phù
hợp với môi
trường nghề
nghiệp).
10 Item
Tự đưa ra quyết định giải quyết các tình huống sư phạm trong và ngoài lớp học KS2
Có khả năng sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm)
Luôn có kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc,
Thường xuyên lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích
Trang 42.2 Phương pháp thu thập số liệu
Để đảm bảo tính đại diện, chúng tôi tiến hành thu thập
số liệu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Với
bảng khảo sát sử dụng trong nghiên cứu này là 45 câu,
do đó kích thước mẫu dự kiến đề ra là 225 (GV ngành
GDMN có thời gian công tác từ năm học 2012-2103 đến
năm học 2016-2017 tại 20 cơ sở GDMN trong tỉnh Sóc
Trăng) Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 241, tổng số phiếu thu về là 241 Số lượng phiếu hợp lệ là 219 phiếu, chiếm tỉ lệ 90.9%
2.3 Kết quả nghiên cứu
2.3.1 Kết quả hệ số độ tin cậy Cronbach'Alpha đối với thang đo các thành phần của phiếu khảo sát
Biến
Tương quan tổng biến
Alpha nếu loại biến Năng lực tìm hiểu về nghề nghiệp của GVMN: Cronbach Alpha =0.906
TH2 Phân tích các lựa chọn trước khi đưa ra quyết định trong việc xử lí các tình huống
TH5 Kĩ năng trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp các kiến thức vệ sinh cá
TH10 Khả năng nắm vững những kiến thức cơ bản về đặc điểm tâm lí, sinh lí trẻ lứa tuổi
Năng lực tự tin trong nghề nghiệp của GVMN: Cronbach Alpha =0.919
TT5 Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp
TT10 Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực
Năng lực quan tâm về nghề nghiệp của GVMN: Cronbach Alpha =0.938
Bảng 2 Kết quả kiểm định các tiêu chí đánh gia bằng Cronbach Alpha
Trang 5Kết quả trên cho thấy, hệ số Cronbach Alpha của các
nhân tố có giá trị khá cao, từ 0.91 đến 0.95 Hệ số tương
quan giữa các mục hỏi và tổng điểm đều lớn hơn 0.3
Điều này cho thấy bộ công cụ có độ tin cậy tốt, các items trong một thành tố được thiết kế logic, chặt chẽ, đo lường cùng nội dung
Biến
Tương quan tổng biến
Alpha nếu loại biến
TT10 Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực
Năng lực quan tâm về nghề nghiệp của GVMN: Cronbach Alpha =0.938
QT6 Quan tâm việc giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi,
Năng lực kiểm soát trong nghề nghiệp của GVMN: Cronbach Alpha =0.945
KS10
Thường xuyên lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích
Trang 62.3.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá
Năng lực TƯNN của GVMN được đo bằng 45 biến
quan sát Sau khi kiểm tra độ tin cậy bằng Cronbach’s
Alpha, ta thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy
Ở bảng 3 ta thấy, Kiểm định KMO và Bartlett's trong
phân tích nhân tố cho thấy hệ số KMO cao (0.893 > 0.5)
giá trị kiểm định Bartlett’s có mức ý nghĩa (Sig = 0.000 <
0.05) cho thấy phân tích nhân tố EFA rất thích hợp
Bảng 3 Hệ số KMO và Bartlett’s
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Bartlett's Test of
Sphericity
Ở bảng 4, ta thấy các mức giá trị Eigenvalues lớn hơn
1 và với phương pháp rút trích Principal components và
phép xoay Varimax, phân tích nhân tố đã trích được 7
nhân tố (thực tế chỉ có 6 nhân tố, do có 1 nhân tố rỗng)
từ 45 biến quan sát và với phương sai trích là 70.252%
(> 50%) đạt yêu cầu
Bảng 4 Bảng Eigenvalues và phương sai trích
Dựa vào kết quả ở bảng 4, ta thấy: Các biến quan sát
đều có trọng số lớn hơn 0,3, nghĩa là cả 45 biến quan sát điều thỏa mãn trong phần phân tích nhân tố khám phá thang đo năng lực TƯNN của GV ngành GDMN Sau khi phân tích nhân tố, chúng tôi thu được kết quả như sau (bảng 54 nhân tố được xây dựng theo phương pháp chuyên gia ban đầu là “Năng lực kiểm soát trong nghề nghiệp của GVMN”, “Năng lực tự tin trong nghề nghiệp của GVMN”, “Năng lực quan tâm về nghề
Năng lực kiểm soát trong nghề
nghiệp của GVMN
KS9
.882
Năng lực tự tin trong nghề nghiệp
của GVMN
Năng lực quan tâm về nghề nghiệp
của GVMN
Bảng 5 Bảng Ma trận xoay
Trang 7nghiệp của GVMN”, “Năng lực tìm hiểu về nghề nghiệp
của GVMN” đã phân thành 6 nhóm
Diễn giải kết quả: - Nhân tố 1 (Nhóm 1): Đánh giá
năng lực kiểm soát trong nghề nghiệp của GVMN gồm
11 Item (Có 1 Item từ nhóm 2 chuyển sang); - Nhân tố 2
(Nhóm 2): Đánh giá năng lực tự tin trong nghề nghiệp
của GVMN gồm 12 Item (Có 1 Item từ nhóm 3 chuyển
sang) Ở nhóm 1 và nhóm 2 có sự thay đổi vị trí của các
Item giữa các nhóm Theo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực mầm non, sự thay đổi vị trí này là phù hợp
Vì vậy, chúng tôi quyết định chuyển vị trí các Item như
kết quả phân tích nhân tố; - Nhân tố 3 (Nhóm 3): Đánh
giá năng lực quan tâm trong nghề nghiệp của GVMN
gồm 8 Item; - Nhân tố 4 "Đánh giá năng lực tìm hiểu về
nghề nghiệp" được phân chia thành 3 nhóm và được đặt tên như sau: + Nhóm 4 gồm 5 Item: Năng lực khám phá
Tên nhân tố
Component
Năng lực tự tin trong nghề nghiệp của GVMN
Năng lực quan tâm
về nghề nghiệp của GVMN
Năng lực khám phá bản thân phát triển nghề nghiệp của GVMN
Năng lực tìm hiểu kiến thức chuyên môn của GVMN
Năng lực tìm hiểu kiến thức cơ bản của GVMN